intTypePromotion=1
ADSENSE

Luận văn: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC

Chia sẻ: Carol123 Carol123 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:145

346
lượt xem
83
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau khi tách tỉnh năm 1997, Vĩnh Phúc là tỉnh thuần nông với tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 44,35% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, với dân số nông nghiệp chiếm tới trên 80% dân số toàn tỉnh. Từ năm 1997 đến năm 2007, ngành công nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản chỉ còn chiếm 14,25% trong cơ cấu kinh tế, nhưng dân số nông nghiệp vẫn còn rất lớn(chiếm 57%). Với một lượng khá lớn dân số sống phụ thuộc vào nông nghiệp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC

  1. viii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ----------------------------------------------- Đỗ Thị Hƣơng Lan THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp Mã số: 60-31-10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Bùi Đình Hoà Thái nguyên, năm 2008
  2. viii LỜI CAM ĐOAN Luận văn Thạc sĩ “Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc”, chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp là công trình của riêng tôi. Luận văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn đã được trích rõ nguồn gốc. Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã được trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2008 Tác giả luận văn Đỗ Thị Hƣơng Lan
  3. viii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn :’’ Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển ngành Nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập , nghiên cứu để tôi hoàn thành bản luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo h ướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Bùi Đình Hoà - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên cùng các đơn vị khác. Để hoàn thành được luận văn, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của các hộ nông dân và UBND các xã: Đồng Thịnh (huyện Lập Thạch), xã Vĩnh Thịnh (huyện Vĩnh Tường) và xã Đồng Tĩnh (huyện Tam Dương) tỉnh Vĩnh phúc. Tôi xin cảm ơn các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2008 Tác giả luận văn Đỗ Thị Hƣơng Lan
  4. viii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Mục lục iv Danh mục các bảng vi Danh mục các hình viii 1 MỞ ĐẦU 1 – Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1 2 – Mục tiêu nghiên cứu 2 3 – Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 4 – Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 3 5 – Bố cục của Luận văn 3 4 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 1.1.Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Cơ sở lý luận 4 1.1.2. Cơ sở thực tiễn 8 21 1.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 1.2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 21 1.2.2. Phương pháp nghiên cứu 22 1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 25 27 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP THỦY SẢN TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2003-2007 2.1. Điều kiện tự nhiên 27 36 2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 42 2.3. Tình hình công nghiệp hoá và đô thị hoá 47 2.4. Thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp tỉnh Vĩnh phúc giai
  5. viii đoạn 2003-2007 2.4.1. Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp 49 2.4.2. Kết quả sản xuất ngành lâm nghiệp 66 2.4.3. Kết quả sản xuất ngành thuỷ sản 69 2.5.4. Hợp tác xã nông nghiệp 72 2.4.5. Kinh tế trang trại 76 2.4.6 - Tình hình phát triển kinh tế hộ và hiệu quả sản xuất nông 78 lâm nghiệp thuỷ sản 2.4.7 - Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất nông lâm nghiệp 83 thuỷ sản tỉnh Vĩnh phúc 2.4.8. Đánh giá chung về thực trạng phát triển ngành nông lâm 84 nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc Chƣơng 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP THỦY SẢN TỈNH VĨNH PHÚC 88 GIAI ĐOẠN 2008-2015 88 3.1. Quan điểm-phƣơng hƣớng-mục tiêu 3.1.1. Quan điểm 88 3.1.2. Phương hướng 88 3.1.3. Dự kiến một số mục tiêu chủ yếu ngành nông lâm nghiệp 89 thuỷ sản đến năm 2015 116 3.2. Các giải pháp chủ yếu 3.2.1. Nhóm các giải pháp chung 116 3.2.2. Các giải pháp cho từng vùng sinh thái 121 123 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 – Kết luận 123 2 – Kiến nghị 124 126 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
  6. viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1 Đất đai phân công dụng kinh tế 32 Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu tỉnh Vĩnh Phúc giai 37 đoạn 2003-2007 Bảng 2.3 Cân đối lao động xã hội có đến 1/7 hàng năm 39 Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu xã hội chủ yếu tỉnh Vĩnh Phúc giai 41 đoạn 2003-2007 Bảng 2.5 Giá trị sản xuất, giá trị gia tăng ngành nông lâm 47 nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2003- 2007(giá so sánh 94) Bảng 2.6 Cơ cấu ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh 49 Phúc giai đoạn 2003-2007 Bảng 2.7 Cơ cấu gieo trồng diện tích cây hàng năm tỉnh Vĩnh 51 Phúc giai đoạn 2003-2007 Bảng 2.8 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực tỉnh 53 Vĩnh Phúc giai đoạn 2003-2007 Bảng 2.9 Diện tích, năng suất, sản lượng cây thực phẩm tỉnh 55 Vĩnh Phúc giai đoạn 2003-2007 Bảng 2.10 Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp hàng 57 năm tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2003-2007 Bảng 2.11 Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả tỉnh Vĩnh Phúc 59 giai đoạn 2003-2007 Bảng 2.12 Kết quả ngành chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 62 2003-2007 Bảng 2.13 Kết quả sản xuất lâm nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 67 2003-2007 Bảng 2.14 Kết quả sản xuất thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 71 2003-2007 Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu về hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Vĩnh 74 Phúc năm 2006 Bảng 2.16 Các chỉ tiêu tổng hợp của trang trại tỉnh Vĩnh Phúc 77 năm 2006 Bảng 2.17 Biểu tổng hợp kết quả điều tra hộ 80 Bảng 2.18 Bảng tính toán hiệu quả sản xuất của các hộ được điều 82 tra
  7. viii Bảng 3.1 Dự kiến giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp thuỷ 99 sản tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2015 Bảng 3.2 Dự kiến diện tích, năng suất, sản lượng một số cây 103 trồng chủ yếu tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2008-2015 Bảng 3.3 Dự kiến kết quả ngành chăn nuôi tỉnh Vĩnh Phúc giai 106 đoạn 2008-2015 Bảng 3.4 Dự kiến kết quả sản xuất ngành thuỷ sản tỉnh Vĩnh 107 Phúc giai đoạn 2008-2015
  8. viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1 Giá trị gia tăng ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản giai 48 đoạn 2003-2007 Hình 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 50 2003-2007 Hình 3.1 Dự kiến cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp 99 năm 2010 và năm 2015
  9. viii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ---------------------------------------- Đỗ Thị Hƣơng Lan THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG LÂM NGHIỆP THUỶ SẢN TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thái Nguyên, năm 2008
  10. 1 MỞ ĐẦU 1 – Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Sau khi tách tỉnh năm 1997, Vĩnh Phúc là tỉnh thuần nông với tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 44,35% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, với dân số nông nghiệp chiếm tới trên 80% dân số toàn tỉnh. Từ năm 1997 đến năm 2007, ngành công nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản chỉ còn chiếm 14,25% trong cơ cấu kinh tế, nhưng dân số nông nghiệp vẫn còn rất lớn(chiếm 57%). Với một lượng khá lớn dân số sống phụ thuộc vào nông nghiệp thì việc phát triển nông lâm nghiệp thuỷ sản là một yêu cầu bức thiết nhằm xoá đói giảm nghèo và ổn định xã hội [2]. Cùng với sự phát triển mạnh của ngành công nghiệp , thì tốc độ đô thị hoá của Vĩnh Phúc cũng tăng nhanh trong những năm gần đây, nhu cầu về tiêu dùng và chế biến các sản phẩm nông nghiệp ngày càng lớn , đòi hỏi ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản của tỉnh phải phát triển nhanh hơn nữa nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong tỉnh. Những năm qua, phát triển nông lâm nghiệp thuỷ sản ở Vĩnh Phúc đã có được những thành tựu đáng kể so với trước kia, nhưng sản xuất vẫn còn ở tình trạng quy mô nhỏ, sản lượng hàng hoá ít, chất lượng chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường, giá thành sản xuất còn cao,... Một số địa phương trong tỉnh phát triển cây, con còn theo “phong trào”, chưa tính đến lợi thế của từng vùng và nhu cầu thị trường. Do vậy không ít tình trạng”trồng -chặt”, sản xuất thua lỗ diễn ra đã gây thiệt hại không nhỏ cho bà con nông dân, như cây dâu năm 2004 và cây thanh hao hoa vàng năm 2006. Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đây là một cơ hội lớn đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung, tuy nhiên với riêng ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  11. 2 thì đây lại là thách thức không nhỏ do quy mô sản xuất nhỏ lẻ , lạc hậu. Do vậy, cần thiết phải có những giải pháp để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn , chất lượng cao có khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế. Để đề xuất được những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn về phát triển nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm tới , tôi đã chọn đề tài ” Thực trạng và một số giải pháp phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh phú c” để nghiên cứu. 2 – Mục tiêu nghiên cứu a – Mục tiêu chung : Nghiên cứu thực trạng, những thuận lợi, khó khăn của sản xuất nông nghiệp tỉnh Vĩnh phúc để từ đó đ ề xuất một số giải pháp phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh , góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá , hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh ; b - Mục tiêu cụ thể : - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vấ n đề phát triển kinh tế nông lâm nghiệp thuỷ sản ; - Phân tích đánh giá thực trạng ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2003 -2007; - Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản của tỉnh Vĩnh Phúc từ 2008 -2015. 3 - Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng : Là các chỉ tiêu , số liệu , các vấn đề về sản xuất nông lâm nghiệp - thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và kết quả , tình hình sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản của các hộ nông dân. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  12. 3 - Phạm vi nghiên cứu: + Phạm vi khách thể: Luận văn nghiên cứu về kết quả sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản chung trên địa bàn toàn tỉnh; Đồng thời sẽ đi sâu đánh giá thực trạng sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản của các hộ nông dân để từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn của sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản trên địa bàn toàn tỉnh. + Phạm vi không gian: luận văn nghiên cứu thực trạng sản xuất của ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản trên toàn địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ; Tiến hành điều tra tại 3 xã đại diện cho 3 vùng: đồng bằng, trung du và miền núi của tỉnh. + Về thời gian: Phần đánh giá về kết quả phát triển của ngành nông lâm nghiệp-thuỷ sản toàn tỉnh được nghiên cứu từ năm 2003 đến năm 2007 ; Phần định hướng phát triển và các giải pháp được đề ra đến năm 2015. 4 –Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn Luận văn là công trình có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực ; là tài liệu tham khảo giúp tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng quy hoạch , kế hoạch phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc từ nay đến năm 2015 một cách có cơ sở khoa học. 5 – Bố cục của Luận văn Mở đầu Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương II: Thực trạng ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2003-2007. Chương III: Định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển ngành nông lâm nghiệp thuỷ sản đến năm 2015. Kết luận. Tài liệu tham khảo. Phụ lục. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  13. 4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1.CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1.1. Vị trí, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học-kỹ thuật. Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản. Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội: Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển là những nước còn nghèo, đại bộ phận dân số sống bằng nghề nông. Tuy nhiên ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao , mặc dù tỷ trọng nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho đời sống của nhân dân nước đó. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế xã hội của đất nước mà hiện nay, mặc dù trình độ khoa học – công nghệ ngày càng phát triển nhưng vẫn chưa ngành nào có thể thay thế được. Xã hội càng phát triển, đời sống con người ngày càng cao thì nhu cầu của con người về lương thực và thực phẩm cũng ngày càng tăng về số lượng , chất lượng và chủng loại. Các nhà kinh tế học đều thống nhất cho rằng , điều kiện tiên quyết cho sự phát triển là tăng cung lương thực cho nền kinh tế quốc Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  14. 5 dân bằng sản xuất hoặc nhập khẩu lương thực. Có thể chọn con đường nhập khẩu lương thực để giành nguồn lực làm việc khác có lợi hơn , nhưng điều đó chỉ phù hợp với các nước như Singapore, Ả rập Saudi hay Brunei mà không dễ gì đối với các nước như Inđônêxia, Trung Quốc, Ấn Độ hay Việt Nam là những nước đông dân. Các nước đông dân muốn nền kinh tế phát triển , đời sống của nhân dân ổn định thì phần lớn lương thực tiêu dùng phải sản xuất trong nước. Thực tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh , chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực. Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý , kinh tế cho sự phát triển thì sẽ khó thu hút được đầu tư để phát triển bền vững, lâu dài. Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực thành thị , đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá , phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho phát triển công nghiệp và đô thị. Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá , một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác nhờ đó mà năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển , bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị. Đó là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp , đặc biệt là công nghiệp chế biến. Thông qua công nghiệp chế biến , giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường. Khu vực nông nghiệp còn là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế, trong đó có công nghiệp, nhất là giai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  15. 6 đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì nông nghiệp là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra từ thuế nông nghiệp, tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản , … Những điển hình thành công về sự phát triển ở nhiều nước đều đã sử dụng tích luỹ từ nông nghiệp để đầu tư cho công nghiệp. Ngoài ra cần phải khai thác các nguồn khác một cách hợp lý, không nên cường điệu quá vai trò của vốn tích luỹ trong nông nghiệp. Nông nghiệp và nông thôn còn là thị trường tiêu thụ lớn của cô ng nghiệp và dịch vụ. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn. Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp. Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp , nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp và dịch vụ tă ng, thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển. Nông nghiệp còn là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn. Các loại nông lâm thuỷ sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các sản phẩm công nghiệp. Vì thế ở các nước đang phát triển , nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông lâm thuỷ sản. Xu hướng chung ở các nước trong quá trình công nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu, giá trị xuất khẩu nông lâm thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng đó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế. Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn , là sơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môt trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn. Nông nghiệp sử dụng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  16. 7 nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu,... làm ô nhiễm đất và nguồn nước. Dư lượng độc tố trong sản phẩm tăng ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Nếu rừng bị tàn phá, đất đai sẽ bị xói mòn, thời tiết, khí hậu thuỷ văn thay đổi xấu sẽ đe doạ đời sống của con người. Vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm ra các giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường[8]. 1.1.1.2– Một số vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng lên về số lượng và sự cải thiện về chất lượng của sản phẩm xã hội và các yếu tố sản xuất ra sản phẩm xã hội. Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân , hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo đầu người. Nếu như sản phẩm hàng hoá trong một quốc gia tăng lên, nó được coi là tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng cũng được áp dụng để đánh giá cụ thể đối với từng ngành sản xuất, từng vùng sản xuất của một quốc gia. Do vậy, để biểu thị tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượng nền kinh tế (tính toàn bộ hay tính bình quân đầu người) của thời kỳ sau so với thời kỳ trước, đó là mức tăng % hay tuyệt đối hàng năm, hay tính bình quân trong một giai đoạn. Tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm liên tục trong một giai đoạn nhất định sẽ cho khái niệm tốc độ tăng trưởng , đó là sự tăng thêm sản lượng nhanh hay chậm so với thời điểm gốc. Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn , phát triển bao gồm tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản trong cơ cấu nền kinh tế, phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và đảm bảo sự bình đẳng cũng như quyền công dân. Phát triển kinh tế có thể hiểu là quá trình chuyển biến theo hướng tiến bộ về mọi mặt Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  17. 8 của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định , trong đó bao gồm tăng trưởng về của cải vật chất và sự tiến bộ xã hội. Tóm lại: phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về một chuyển biến của nền kinh tế từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn. Để phản ánh mức độ phát triển kinh tế của một ngành trong từng thời kỳ cụ thể , chúng ta phải sử dụng các nhóm chỉ tiêu như giá trị sản xuất , giá trị tăng thêm, cơ cấu các ngành và cơ cấu nội bộ ngành, .... 1.1.2. Cơ sở thực tiễn 1.1.2.1 – Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp ở một số nước trên thế giới Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại hóa và bền vững là bước đi thích hợp của nhiều nước trên thế giới trong chiến lược phát triển kinh tế. Trên cả phương diện lý luận và thực tiễn đều cho thấy, không có một công thức phát triển chung cho quá trình hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đối với tất cả các nước. Mỗi nước có cách đi riêng, tùy theo những đặc điểm, điều kiện cụ thể của mình, dưới đây là kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của một số nước ở Châu Á : * Phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Trung Quốc: Trung Quốc là nước có nền nông nghiệp lớn và lâu đời nhất thế giới, đồng thời là một trong những chiếc nôi của nền nông nghiệp thế giới. Do đó, nền nông nghiệp Trung Quốc đã tích lũy nhiều kinh nghiệm thâm canh cổ truyền với một hệ thống công cụ sản xuất thủ công phong phú, đa dạng, tận dụng nguồn lao động dồi dào ở nông thôn, bảo đảm sản xuất nông nghiệp tự túc, tự cấp có hiệu quả cao. Kể từ khi tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa đến nay, nền nông nghiệp Trung Quốc đã có nhiều thay đổi, phát triển theo hướng hiện đại hóa và bền vững. Kinh tế nông nghiệp Trung Quốc đã có sự chuyển dịch cơ cấu tích cực nhằm tạo ra năng suất cây trồng, vật nuôi cũng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  18. 9 như hiệu quả lao động cao, sản xuất nhiều nông sản hàng hóa. Nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc đã có những bước thay đổi to lớn và đạt được những thành tựu đáng kể, đời sống nông dân được cải thiện từng bước, một bộ phận dân cư đã có đời sống khá giả. Là nước có diện tích đất canh tác khan hiếm và eo hẹp, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp cao, Trung Quốc chủ trương nâng cao hiệu quả sử dụng đất và cải tạo đất trồng, giải quyết vấn đề dôi dư lao động. Vì vậy, quốc gia này đã thực hiện thu hẹp kiểu kinh doanh cần nhiều lao động, mở rộng việc kinh doanh tập trung vốn và kỹ thuật. Đó là điều có lợi cho nông dân, cho công cuộc cải cách nông thôn và việc phân bổ tối ưu các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy, phương thức kinh doanh trên những mảnh ruộng manh mún cổ truyền trước đây không còn phù hợp với việc thâm canh bằng tập trung vốn và kỹ thuật. Chỉ có phương thức kinh doanh với quy mô lớn mới tạo tiền đề cho việc đầu tư nhiều vốn và kỹ thuật nhằm đạt tới một nền sản xuất hiện đại và bền vững. Hiện nay, nông nghiệp vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng và đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc. Tổng kết kinh nghiệm 20 năm cải cách và phát triển kinh tế nông thôn, Đảng Cộng sản Trung Quốc chỉ rõ: "Không có sự ổn định của nông thôn sẽ không có sự ổn định của cả nước, không có sự sung túc của nông dân sẽ không có sự sung túc của nhân dân cả nước, không có hiện đại hóa nông nghiệp sẽ không có hiện đại hóa của toàn bộ nền kinh tế quốc dân". Đảng Cộng sản Trung Quốc khẳng định rằng, hiện nay và trong một thời gian dài nữa, nông nghiệp Trung Quốc vẫn giữ vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế; hiện đại hóa nông nghiệp là một bộ phận trọng yếu trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Quan điểm trên xuất phát từ thực tế là ở T rung Quốc, nông nghiệp có vai trò mà không một ngành kinh tế nào có thể thay thế được. Tuy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  19. 10 nhiên, trên thực tế, nông nghiệp Trung Quốc vẫn chưa đạt tới trình độ hiện đại hóa và bảo đảm sự phát triển bền vững. Vì vậy, hiện đại hóa nông nghiệp nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển trở thành đòi hỏi cấp bách hơn bao giờ hết. Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã ban hành một loạt chính sách có lợi cho việc giải quyết vấn đề "tam nông" như: thực hiện xóa bỏ thuế nông nghiệp và phụ thu thuế nông nghiệp; trợ cấp cho nông dân sản xuất lương thực; thực hiện chế độ khám chữa bệnh loại hình mới trong cả nước, trong đó có việc giải quyết khám chữa bệnh cho nông dân... Qua hơn 20 năm cải cách nông nghiệp, xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa và phát triển b ền vững, Trung Quốc đã thu được những bài học kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn. Đó là: Bảo đảm đầy đủ quyền tự chủ, phát huy tính tích cực của nông dân; phát triển nhiều loại hình sở hữu kinh tế, trong đó công hữu là chủ thể, thực hiện sở hữu tập thể đối với ruộng đất kinh doanh khoán gia đình, tách quyền sử dụng với quyền sở hữu; cải cách theo hướng thị trường, tạo ra sức sống mới cho kinh tế nông thôn; xây dựng địa vị chủ thể của trang trại trong kinh doanh tự chủ của các nông hộ, khuyến khích nông dân phát triển sản xuất hàng hóa hướng về thị trường; tôn trọng tinh thần sáng tạo của nông dân, thúc đẩy sự nghiệp cải cách, khoán chế độ trách nhiệm đến hộ gia đình và phát triển các xí nghiệp hương trấn; kiên trì đường lối căn bản “từ quần chúng mà ra, đi vào quần chúng"; coi trọng cao độ nông nghiệp, kết hợp cải cách nông thôn và cải cách thành thị... * Thái Lan với chiến lược xây dựng nền nông nghiệp chất lượng cao, sức cạnh tranh mạnh: Thái Lan là nước có nền nông nghiệp chiếm địa vị chi phối, dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua đã chứng tỏ vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh tế, bảo đảm chất lượng cuộc sống cho người dân. Chính phủ Thái Lan xác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
  20. 11 định hướng chiến lược là xây dựng nền nông nghiệp với chất lượng cao, có sức cạnh tranh mạnh. Do đó, những năm gần đây, Thái Lan tập trung mũi nhọn phát triển mạnh hàng chế biến nông sản và công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Hiện Thái Lan có tới hơn 1/4 số xí nghiệp gia công sản phẩm được xây dựng ngay tại nông thôn, nhờ đó đã tạo dựng sự vững mạnh và ổn định về kinh tế cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của người nông dân. Bên cạnh đó, Chính phủ còn chú trọng xây dựng các tổ chức nông nghiệp và phát triển hệ thống điều hành nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý hướng tới phát triển bền vững. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò các cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo đảm rủi ro cho nông dân. Đối với các sản phẩm nông sản, Nhà nước tăng cường sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản bằng việc tăng khả năng tổ chức và tiếp thị thị trường. Phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái. Giải quyết tốt những mâu thuẫn về tư tưởng trong nông dân có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác. Về xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2