intTypePromotion=1

Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp - Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Ngô Thị Tâm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:88

0
1.134
lượt xem
363
download

Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp - Thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp - Thực trạng và giải pháp" có nội dung tập trung nghiên cứu về công tác tạo động lực nói chung và cho công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp nói riêng; nghiên cứu quan sát về thực trạng công tác tạo động lực của công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp, những ưu điểm và hạn chế để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp - Thực trạng và giải pháp

  1. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô trong khoa kinh tế, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm nghiên cứu học tập tại trường. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo trưởng khoa TS.Nguyễn Văn Hưởng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong việc hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp Em xin chân thành cảm ơn tất cả các bác, các cô, các chú, các anh, các chị và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH Sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu để hoàn thành bài khóa luận. Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã luôn động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Hưng Yên, tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện Ngô Thị Tâm i
  2. MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ vi DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, HỘP ....................................................................... vii DANH MỤC BẢNG ................................................................................................... viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................ ix TÓM TẮT KHÓA LUẬN ...............................................................................................x CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ..............................................................................................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .........................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................3 1.2.1. Mục tiêu chung: .....................................................................................................3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: .....................................................................................................3 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: ..............................................................................................3 1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...............................................................................4 1.5. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................4 1.6. Kết cấu khóa luận .....................................................................................................5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ..6 2.1. Tổng quan về tạo động lực .......................................................................................6 2.1.1. Khái niệm và phân loại nhu cầu ............................................................................6 2.1.2. Khái niệm động cơ và động lực.............................................................................6 2.1.3. Khái niệm tạo động lực lao động ..........................................................................7 2.1.4. Mục đích và vai trò của tạo động lực ....................................................................7 2.1.4.1. Mục đích: ............................................................................................................7 2.1.4.2. Vai trò: ................................................................................................................8 2.2. Bản chất của tạo động lực ........................................................................................8 2.3. Một số thuyết tạo động lực .......................................................................................9 2.3.1. Học thuyết về nhu cầu của Maslow:......................................................................9 ii
  3. 2.3.2. Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adam .....................................................10 2.3.3. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom ......................................................11 2.3.4. Lý thuyết hai nhân tố của F.Herzbert ..................................................................12 2.3.5. Thuyết mục tiêu của Edwin Locke ......................................................................13 2.4. Các công cụ ............................................................................................................13 2.4.1. Công cụ kinh tế( tài chính) ..................................................................................14 2.4.1.1. Công cụ kinh tế trực tiếp ..................................................................................14 2.4.1.2. Công cụ kinh tế gián tiếp ..................................................................................16 2.4.2. Công cụ tâm lý giáo dục ......................................................................................17 2.4.2.1. Công cụ tâm lý ..................................................................................................17 2.4.2.2. Công cụ giáo dục ..............................................................................................18 2.4.3. Công cụ hành chính tổ chức ................................................................................18 2.4.3.1. Công cụ hành chính ..........................................................................................18 2.4.3.2. Công cụ tổ chức ................................................................................................19 2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động ......................................................20 2.5.1. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động ...................................................20 2.5.2. Nhân tố thuộc về công việc .................................................................................20 2.5.3. Nhân tố thuộc về tổ chức .....................................................................................21 2.5.4. Văn hóa kinh doanh .............................................................................................21 2.5.5. Kế hoạch kinh doanh của công ty........................................................................22 2.6. Ý nghĩa của việc tạo động lực cho ngời lao động ..................................................22 2.6.1. Đối với cá nhân ....................................................................................................22 2.6.2. Đối với tổ chức ....................................................................................................22 2.6.3. Đối với xã hội ......................................................................................................22 2.7. Kết luận chương .....................................................................................................23 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY ...............................................................................................24 3.1. Tổng quan về doanh nghiệp ...................................................................................24 3.1.1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp .......................................................................24 iii
  4. 3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp .............................................24 3.1.3. Tóm tắt cơ cấu tổ chức của DN ...........................................................................25 3.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.........................................................................................25 3.1.3.2. Chức năng các bộ phận .....................................................................................27 3.2. Thực trạng công tác tạo động lực trong DN ...........................................................28 3.2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh của DN ...............................................................28 3.2.1.1. Lĩnh vực kinh doanh .........................................................................................28 3.2.1.2. Tình hình tài chính qua các năm.......................................................................29 3.2.2. Thực trạng công tác tạo động lực của doanh nghiệp ...........................................34 3.2.2.1. Đặc điểm lao động của công ty ........................................................................34 3.2.2.2. Khảo sát ý kiến về công tác tạo động lực cho người lao động của DN ...........42 3.2.3.3. Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động trong công ty...............47 3.3. Ưu nhược điểm về công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty .............53 3.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân ......................................................................................53 3.3.1.1. Ưu điểm ............................................................................................................53 3.3.1.2. Nguyên nhân ....................................................................................................54 3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân......................................................................................55 3.3.2.1. Hạn chế .............................................................................................................55 3.3.2.2. Nguyên nhân ....................................................................................................56 3.4. Kết luận chương 3 ..................................................................................................56 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG .....................................................................57 4.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới .........................57 4.1.1. Mục tiêu ...............................................................................................................57 4.1.2. Chiến lược ...........................................................................................................57 4.2. Đề xuất giải pháp ....................................................................................................58 4.2.1. Giải pháp cho vấn đề vật chất..............................................................................58 4.2.1.1. Lý do sử dụng giải pháp ...................................................................................58 4.2.1.2 Nội dung giải pháp ............................................................................................58 iv
  5. 4.2.2. Giải pháp vấn đề tâm lý giáo dục ........................................................................65 4.2.2.1. Lý do sử dụng giải pháp ...................................................................................65 4.2.2.2. Nội dung giải pháp ...........................................................................................65 4.2.3. Giải pháp chính tổ chức .......................................................................................65 4.2.3.1. Lý do sử dụng giải pháp ...................................................................................65 4.2.3.2. Nội dung giải pháp ...........................................................................................65 4.2.4. Điều kiện thực thi các giải pháp ..........................................................................66 4.3. Kiến nghị ................................................................................................................68 4.3.1 Đối với cơ quan nhà nước ....................................................................................68 4.3.2. Đối với doanh nghiệp ..........................................................................................69 4.3.3. Đối với người lao động........................................................................................70 KẾT LUẬN ...................................................................................................................71 DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO ......................................................................72 PHỤ LỤC ......................................................................................................................73 v
  6. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CBCNV Cán bộ công nhân viên CKGTDT Các khoản giảm trừ doanh thu CP Chi phí CPLV Chi phí lãi vay CPQLKD Chi phí quản lý kinh doanh CPTNDN Chi phí thu nhập doanh nghiệp DN Doanh nghiệp DTBH và CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ DTHDTC Doanh thu hoạt động tài chính GVHB Giá vốn hàng bán LN Lợi nhuận LNST Lợi nhuận sau thuế LNT từ HĐKD Lợi nhận thuần từ hoạt động kinh doanh LNG về BH và CCDV Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ LNG về BH và CCDV Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ SL Số lượng TL Tỉ lệ TN Thu nhập TNHH Trách nhiệm hữu hạn vi
  7. DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, HỘP STT Tên hình vẽ, sơ đồ, hộp Trang 1 Hình 2.1 Học thuyết về nhu cầu Maslow 9 2 Hình 2.2 Mô hình kỳ vọng đơn giản hóa 11 3 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trung tâm công ty TNHH sản xuất giống 26 cây trồng nông lâm nghiệp 4 Hộp 1: Ý kiến của công nhân (Anh: Lê Xuân Bách) 43 5 Hộp 2: Ý kiến của công nhân (Anh: Nguyễn Quốc Huy) 43 vii
  8. DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 2.1 Học thuyết về nhu cầu Maslow 10 2 Bảng 2.2 Lý thuyết hai nhân tố của F.Herzbert 13 3 Bảng 3.1 Danh sách cán bộ chủ chốt 24 4 Bảng 3.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản phẩm 29 5 Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 31 6 Bảng 3.4 Cơ cấu lao động của công ty TNHH sản xuất giống cây trồng 35 nông lâm nghiệp 7 Bảng 3.5: Các loại tiền thưởng trong dịp lễ 44 8 Bảng 3.6 Đánh giá về sự hướng dẫn bảo ban trong công việc của cán bộ 45 quản lý đối với công nhân 9 Bảng 3.7 Chế độ ưu đãi và cơ hội thăng tiến 46 10 Bảng 3.8 Bảng lương tháng 1 cho cán bộ quản lý 49 11 Bảng 3.9 Bảng lương trung bình 1 tháng phải trả công nhân viên qua các 50 năm 12 Bảng 3.10 Trợ cấp tai nạn nghề nghiệp 52 13 Bảng 4.1 : Bảng đánh giá thực hiện công việc lao động 68 viii
  9. DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang 1 Biểu đồ 3.1 Sự biến động số lượng lao động qua các năm trong công ty 36 2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu lao động qua các năm theo tính chất lao động 37 3 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu lao động qua các năm theo giới tính 38 4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu lao động qua các năm theo trình độ lao động 39 5 Biểu đồ 3.5 Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi năm 2013 40 6 Biểu đồ 3.6: Mức độ hài lòng của công nhân viên về mức lương thưởng, 43 phụ cấp 7 Biểu đồ 3.7 Mức độ hài lòng của công nhân viên về môi trường làm 45 việc 8 Biều đồ 3.8 Khi được mời sang một công ty khác làm việc với mức 47 lương tương đương một công việc tương tự thì công nhân viên sẽ : ix
  10. TÓM TẮT KHÓA LUẬN Qua thời gian tích lũy những kiến thức học tập tại trường cùng với những kiến thức thực tiễn trong quá trình thực tập tại Công ty tôi đã lựa chọn đề tài khóa luận: “Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp. Thực trạng và giải pháp”. Trong quá trình thực hiện bài luận tôi đã tập trung nghiên cứu về công tác tạo động lực nói chung và cho công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp nói riêng. Tập trung nghiên cứu quan sát về thực trạng công tác tạo động lực của công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp, nhưng ưu điểm và hạn chế để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động. Mặc dù đã cố gắng xong do kiến thức và hiểu biết còn hạn chế, rất mong được sự tham gia góp ý các thầy cô và giáo viên hướng dẫn để bài luận của tôi được hoàn thiện hơn. x
  11. xi
  12. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam với mục tiêu đến năm 2020 cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp, động lực chính sẽ là nguồn nhân lực có chất lượng cao, là đội ngũ trí thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Các nhà phân tích hiện nay ngoài định nghĩa tài sản là những thứ có thể đo lường được, ví dụ như nhà máy và trang thiết bị…đã đưa ra định nghĩa tài sản ảo, ví dụ như kỹ thuật, thông tin tích lũy về người tiêu dùng, thương hiệu, danh tiếng và văn hóa công ty là vô giá đối với năng lực cạnh tranh của công ty. Thực ra những tài sản này thường là nguồn lực duy nhất trong lợi thế cạnh tranh. Việc phân biệt nguồn lực và năng lực của công ty rất quan trọng: nguồn lực là tài sản mang tính sản xuất mà công ty sở hữu, năng lực là những gì mà công ty có thể làm. Nguồn lực cá nhân không tạo ra lợi thế cạnh tranh, chúng phải được kết hợp với nhau để tạo ra cái gọi là năng lực tổ chức. Chính năng lực là thứ cần thiết tạo ra năng suất và lợi thế cạnh tranh. Phát huy nhân tố con người là vấn đề rộng lớn và rất phức tạp. Làm thế nào để phát huy được nhân tố con người để họ phục vụ tốt nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng, kinh tế đất nước nói chung đang là một vấn đề đặt ra đòi hỏi phải được nghiên cứu tương đối cơ bản. Nguồn lực con người là nguồn lực quý giá của mỗi quốc gia cũng như của mỗi doanh nghiệp, nó mang ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. Một doanh nghiệp muốn phát triển đi lên thì phải sử dụng triệt để nguồn lực con người. Để có thể đạt được các chỉ tiêu kế hoạch cũng như mục tiêu chiến lược đã đề ra, Công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp cần có sự kết hợp và sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó không thể không chú ý đến nguồn lực con người. Khi người lao động có động lực làm việc thì họ rất hăng say, nhiệt tình, ham mê với công việc, điều đó sẽ tạo ra năng suất lao động cao góp phần vào việc đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sản xuất kinh doanh hiệu quả, góp phần cải thiện điều kiện lao động, đời sống của người lao động ngày càng được nâng cao. Vấn đề người lao động quan tâm giờ đây không chỉ đơn thuần là những nhu cầu vật chất mà còn bao gồm cả những nhu cầu về tinh thần. Vì vậy doanh nghiệp cần phải nhận biết được nhu cầu đang tồn tại trong người lao động để đáp ứng nhu cầu đó. 1
  13. Trên thực tế, trong thời gian thực tập tại công ty tôi nhận thấy công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp có những hạn chế sau: - Thứ nhất: Hiệu suất làm việc của các cá nhân trong tổ chức còn thấp: Cụ thể hơn, Carter, S., Shelton, M (2009) đã đưa ra công thức về hiệu suất làm việc như sau: P = A . R . M, trong đó: P: Hiệu suất làm việc (Performance) A: Khả năng /năng lực làm việc (Ability) R: Nguồn lực (Resources) M: Động lực/động cơ làm việc (Motivation) ( Trích dẫn: Chuyên mục cải cách hành chính “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ chức hành chính nhà nước” Trang web: “tochucnhanuoc.gov.vn” ) Công thức này cho thấy tầm quan trọng của động lực làm việc đối với kết quả làm việc của mỗi cá nhân trong tổ chức và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cả tổ chức. Nếu động lực làm việc bằng 0 thì một người dù có khả năng làm việc tốt và có đầy đủ nguồn lực cũng có thể không thực hiện được mục tiêu. Một người có động lực làm việc cao có thể đạt hiệu suất làm việc như mong đợi, kể cả khi người đó hạn chế về kiến thức, kỹ năng. Hiệu quả làm việc của tổ chức được nâng lên không những bởi hiệu suất làm việc được gia tăng mà còn do tiết kiệm được nguồn lực, giảm chi phí hoạt động trong tổ chức. Điều này chỉ có thể đạt được khi người lao động của tổ chức có động lực làm việc. - Thứ hai: Không có sự sáng tạo trong quá trình làm việc, tất cả các công việc được dập khuôn, cứng nhắc theo một mô típ có sẵn. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, người có động lực làm việc thường cảm thấy thoải mái và say mê với nhiệm vụ được giao. Chính vì vậy, họ luôn thể hiện tính sáng tạo trong công việc, từ đó giúp tổ chức có thêm những ý tưởng sáng tạo, đổi mới, tạo ra sự đột phá trong tổ chức, giúp tổ chức thích ứng được với những thay đổi và chủ động tạo ra những thay đổi - Thứ ba: Có nhiều vấn đề tác động tiêu cực nảy sinh trong hoạt động của tổ chức: Tai nạn nghề nghiệp, vi phạm đạo đức, kỷ luật, bỏ việc, đinh công, không có sự hợp tác trong quá trình làm việc. 2
  14. Tất cả mặt hạn chế trên tôi cho rằng công tác tạo động lực của công ty chưa được chú trọng nhiều, chưa khuyến khích tính tích cực và nhiệt huyết gắn bó của người lao động với doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế như vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài :” Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp. Thực trạng và giải pháp “với mong muốn đóng góp một phần cho sự phát triển bền vững của công ty. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung: Đề tài nghiên cứu và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị nguồn nhân lực nói chung và vấn đề tạo động lực làm việc cho người lao động nói riêng 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến việc tạo động lực thúc đẩy người lao động. - Phân tích thực trạng việc tạo động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp trong thời gian qua - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp thời gian tới 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp xoay xung quanh các chế độ chính sách công ty đang áp dụng đối với lực lượng lao động của tổng công ty. Bao gồm những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc tạo động lực thúc đẩy người lao động. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu một số nội dung chủ yếu liên quan đến việc nâng cao động lực thúc đẩy người lao động. - Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp về nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp - Về thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ năm 2014 đến 2020. 3
  15. 1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu Vấn đề tạo động trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong doanh nghiệp, nó thúc đẩy người lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Đề tài tạo động lực vì thế mà được quan tâm và nghiên cứu rất kỹ. Đối với mỗi công ty có thể nghiên cứu ở từng mặt nhất định, mặt nổi bật để làm rõ vấn đề tạo động lực cho người lao động. Vận dụng kiến thức được học tại trường cũng như kết hợp nghiên cứu tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp trong quá trình thực tập, và một số đề tài đã được các anh, chị nghiên cứu trước đó trong thời gian thực tập tôi nhận thấy tạo động lực cho người lao động tại công ty vẫn còn chưa hoàn thiện cũng như hiệu quả, vẫn chưa kích thích được người lao động làm việc hết khả năng. Đó có thể là những vướng mắc về tiền lương, tiền thưởng hoặc có thể chế độ đãi ngộ, khuyến khích tinh thần…Vì vậy trong khóa luận này, tôi sẽ tập trung tìm hiểu và đi vào nghiên cứu, chỉ ra những tồn tại trong công tác động lực tại công ty, từ đó đưa ra những ý kiến của riêng mình để giúp công ty hoàn thiện thêm công tác tạo động lực cho người lao động. 1.5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thống kê: Qua các số liệu báo cáo, thống kê của công ty, số liệu tổng hợp của phòng hành chính thực hiện các số liệu liên quan đến công tác nhân lực nói chung và công tác tạo động lực nói riêng tôi đã sử dụng để hoan thiện bài luận văn. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc tham khảo, đúc rút các bài luận văn cùng đề tài, sách báo về tạo động lực - Phương pháp điều tra, khảo sát, chuyên gia: Sử dụng bảng hỏi về mức độ hài lòng trong việc tạo động lực của công ty( 100 người). Phiếu điều tra về mức độ hài lòng về công tác tạo động lực trong công ty - Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu, tổng hợp: Từ những thông tin số liệu, tài liệu thu thập được qua quá trình nghiên cứu tìm tòi( sách, báo, mạng internet, tạp chí, giáo trình, số liệu, tài liệu của công ty….) tôi đã tiến hành phân tích tổng hợp so sánh từ đó đưa ra những ý kiến nhận xét suy luận của bản thân về đề tài. - Các phương pháp khác: Các dữ liệu được thu thập là các giáo trình Quản trị nhân sự, Quản trị nguồn nhân lực được giảng dạy tại các trường đại học ngành Quản trị nhân lực, các tài liệu về nhân sự, quản trị nhân sự trên mạng internet, sách báo … 4
  16. 1.6. Kết cấu khóa luận Chương 1: Tổng quan về tạo động lực cho người lao động Chương 2: Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực cho người lao động Chương 3: Thực trạng việc nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp Chương 4: Kết luận và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH sản xuất giống cây trồng nông lâm nghiệp 5
  17. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 2.1. Tổng quan về tạo động lực 2.1.1. Khái niệm và phân loại nhu cầu  Khái niệm Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thoải mái về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó. Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại, phát triển của con người, cộng đồng và tập thể xã hội.  Phân loại Nhu cầu có hai dạng đó cơ bản đó là nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần Nhu cầu vật chất: Là các nhu cầu về thức ăn, nước uống, đảm bảo cho người lao động có thể sống được, thỏa mãn được nhu cầu tối thiểu cùng với sự phát triển của xã hội. Nhu cầu tinh thần: Là các nhu cầu bậc cao hơn, người lao động cũng rất phong phú, nó đòi hỏi những điều kiện để con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra tâm lý thoải mãi. Cả 2 yếu tố vật chất và tức tinh thần cùng lúc tồn tại trong bản thân người lao động nó không phải chỉ có một yêu cầu vật chất hay tinh thần mà nó có nhiều đòi hỏi khác nhau. 2.1.2. Khái niệm động cơ và động lực  Động cơ “Bạn có nghĩ vì sao bạn phải dậy mỗi sáng tới công ty hay chỗ làm. Lý do bạn phải đến đó, mỗi tháng cần 1 số tiền”. Đó chính là động cơ. Động cơ: Là những nguyên nhân tâm lý xác định hành động có định hướng của con người, xuất phát từ việc mong muốn thỏa mãn các nhu cầu của người lao động nhưng chỉ những nhu cầu nào được nhận thức rõ và thúc đẩy con người hoạt động để thỏa mãn nhu cầu đó thì mới trở thành động cơ của hoạt động. Động cơ là một nhân tố đầu tiên trong dậy truyền phản ứng xuất hiện từ những áp lực hay bức xúc tâm sinh lý nảy sinh do các tác nhân bên ngoài.  Động lực Động lực là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều. Trong kinh tế động lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: 6
  18. Theo từ điển Tiếng Việt: “ Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát triển” Theo nhà nghiên cứu Mitchell ông cho rằng: “ Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình” Theo nhà nghiên cứu Bolton: “ Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu. Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động như sau: “ Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. Như vây, có thể nói động lực động lực lao động là những nhân tố thôi thúc con người làm việc và giúp họ làm việc có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng là để thỏa mãn mong muốn của bản thân người lao động mà còn chịu ảnh hưởng lớn bởi những hoạt động quản lý nhân sự trong một tổ chức. Người lao động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc của mình. Bởi vì, họ có trình độ, tay nghề, có khả năng thực hiện công việc cho nên dù không có động lực họ vẫn có thể hoàn thành công việc của mình. Tuy nhiên, nếu người lao động mất động lực hoặc suy giảm động lực thì kết quả làm việc của họ sẽ không phản ánh đúng khả năng thực sự của họ và họ thưởng có xu hướng ra khỏi tổ chức, thậm trí chống đối tổ chức. 2.1.3. Khái niệm tạo động lực lao động Tạo động lực lao động: Là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức và của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đầu để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Để có thể tạo động lực cho người lao động, nhà quản trị cần phải tìm hiểu được người lao động làm việc nhắm đạt được mục tiêu gì từ đó có những biện pháp khuyến khích, tạo điều kiện thúc đẩy động cơ lao động của họ tạo động lực cho người lao động, phấn đấu vì doanh nghiệp 2.1.4. Mục đích và vai trò của tạo động lực 2.1.4.1. Mục đích: Nguồn lao động vô cùng quan trọng đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp cũng như tổ chức. Bởi vậy công tác tạp động lực được trú trọng nhằm các mục đích nhất định : 7
  19.  Sử dụng hợp lý nguồn lao động. Người lao động khi có động lực sẽ làm việc tập trung cao độ, tăng khả năng sáng tạo, hết mình vì công việc và đem lại hiệu quả sản xuất cao cho doanh nghiệp.  Thu hút và làm cho người lao động gắn bó với lao đông. Khi có động lực, người lao động cảm thấy minh được quan tâm, họ yêu nghề hơn, nhiệt tình hơn, gắn bó và làm việc hết mình cho doanh nghiệp. 2.1.4.2. Vai trò: Động viên là chìa khoá để cải thiện kết quả làm việc ."Bạn có thể đưa con ngựa ra tới tận bờ sông nhưng không thể bắt nó uống nước. Ngựa chỉ uống khi nó khát- và con người cũng vậy". Con người chỉ làm việc khi người ta muốn hoặc được động viên để làm việc. Cho dù là cố gắng tỏ ra nổi trội trong công việc hay thu mình trong tháp ngà, người ta cũng chỉ hành động do bị điều khiển hoặc được động viên bởi chính bản thân hay từ các nhân tố bên ngoài. Động viên là kỹ năng có và cần phải học và không thể thiếu của người quản lý nếu doanh nghiệp muốn tồn tại và thành công. Kết quả của công việc có thể được xem như một hàm số của năng lực và động lực làm việc. Năng lực làm việc phụ thuộc vào các yếu tố như giáo dục, kinh nghiệm, kỹ năng được huấn luyện. Cải thiện năng lực làm việc thường diễn ra chậm sau một quãng thời gian đủ dài. Ngược lại, động lực làm việc có thể cải thiện rất nhanh chóng. Bởi các tác động của nó tới thái độ và hành vi của người lao động một cách rõ nét như sau:  Giúp người lao động làm việc hăng say hơn, có ý thức trách nhiệm hơn với công việc và tất nhiên điều đó sẽ kéo theo hiệu quả công việc cũng được nâng cao.  Người lao động gắn bó hơn với tổ chức,coi đó như gia đình thứ hai của họ, như vậy sẽ khiến người lao động có ý thức trung thành với tổ chức. 2.2. Bản chất của tạo động lực Bản chất của tạo động lực cung cấp các yếu tố thỏa mãn lợi ích của người lao động : + Tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc. + Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực hết sức vì doanh nghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao động, đồng thời tạo ra mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của mình một cách tốt nhất. 8
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2