intTypePromotion=1

Mô tả diễn tiến nhiễm HBV ở người mang HBV mạn HBeAg âm

Chia sẻ: ViNasa2711 ViNasa2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
3
lượt xem
0
download

Mô tả diễn tiến nhiễm HBV ở người mang HBV mạn HBeAg âm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tái hoạt siêu vi ở bệnh nhân nhiễm viêm gan siêu vi B (HBV) mạn không hoạt tính là nguyên nhân quan trọng, gây 10-15% xơ gan hay ung thư gan. Đột biến Precore (PC hay G1896A) và Basal core promoter (BCP hay A1762T/G1764A) đã được chứng minh có liên quan với tái hoạt siêu vi, xơ gan và ung thư gan. Mục tiêu: Mô tả diễn tiến ở người mang HBV mạn không hoạt tính và các yếu tố liên quan đến tái hoạt virus.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Mô tả diễn tiến nhiễm HBV ở người mang HBV mạn HBeAg âm

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học MÔ TẢ DIỄN TIẾN NHIỄM HBV Ở NGƯỜI MANG HBV MẠN HBeAg ÂM Nguyễn Thị Cẩm Hường*, Bùi Tiến Hoàn**, Phạm Thị Lệ Hoa* TÓM TẮT Cơ sở khoa học: Tái hoạt siêu vi ở bệnh nhân nhiễm viêm gan siêu vi B (HBV) mạn không hoạt tính là nguyên nhân quan trọng, gây 10-15% xơ gan hay ung thư gan. Đột biến Precore (PC hay G1896A) và Basal core promoter (BCP hay A1762T/G1764A) đã được chứng minh có liên quan với tái hoạt siêu vi, xơ gan và ung thư gan. Mục tiêu: Mô tả diễn tiến ở người mang HBV mạn không hoạt tính và các yếu tố liên quan đến tái hoạt virus. Phương pháp: Mô tả đoàn hệ 113 bệnh nhân nhiễm HBV mạn HBeAg âm có HBVDNA 3 log IU/mL, có G1896A. Phân tích Kaplan Meier cho thấy xác suất tích lũy tái hoạt siêu vi của dân số nghiên cứu ở thời điểm 44 tháng là 21%. Xác suất tích lũy tái hoạt siêu vi cao hơn ý nghĩa ở nhóm có HBVDNA > 3 log cps/ml (p=0,005), HBsAg > 3 log IU/ml (p=0,036) hay có đột biến G1896A (p=0,001). Kết luận: Các yếu tố HBsAg > 3 log IU/ml, HBVDNA > 3 log cps/ml hay có đột biến G1896A có giá trị dự báo tái hoạt siêu vi ở bệnh nhân nhiễm HBV mạn không hoạt tính. HBVDNA nên được kiểm tra định kỳ ở bệnh nhân HBeAg âm và đột biến G1896A nên được khảo sát nếu có HBVDNA cao để dự đoán tái hoạt và phòng ngừa bệnh gan tiến triển. Từ khoá: nhiễm HBV mạn HBeAg âm, tái hoạt, HBV ABSTRACTS HBV REACTIVATION AMONG CHRONIC HBEAG NEGATIVE HBV INFECTED PATIENTS Nguyen Thi Cam Huong, Bui Tien Hoan, Pham Thi Le Hoa * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 1- 2019: 121-129 Background: Hepatitis B virus (HBV) reactivation is the important cause of cirrhosis among chronic HBeAg negative HBV infected population. Precore and basal core promoter mutants had been proved that related with viral reactivation and liver complications. Objectives: This Vietnamese cohort was observed to detect and to analyze factors related to HBV reactivation. Methods: We recruited 113 HBeAg negative inactive HBV carriers who had HBVDNA < 5 log cps/ml and persistently normal ALT and had 6-monthly follow-up at the liver clinic of University of Medicine and Pharmacy Medical center from 1/2014-12/2017. HBV DNA quantification (by real-time PCR, the lower limit of detection of *Bộ môn Nhiễm, ĐH Y Dược TP. Hồ Chí Minh, **Bệnh viện Đa khoa Nghệ An Tác giả liên lạc: ThS. BS. Nguyễn Thị Cẩm Hường ĐT: 0983773915 Email: camhuong37@yahoo.com Chuyên Đề Nội Khoa 121
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 300 cps/ml) and HBV mutation (by HBV sequencing on Sanger system) were done at the Center for Molecular BioMedicine, UMP at HCM. HBsAg quantification (by ECLIA with Elecsys HBsAg-II Quant kits–Roche). Viral reactivations were defined when HBV DNA rose up to > 5 log cps/ml with or without hepatitis (ALT>2ULN). The difference in predictive cumulative incidence between groups were analyzed by Kaplan Meier with Log rank test with p3 log cps/mL, HBsAg > 3 log IU/ml and G1896A mutation. The Kaplan Meier analysis revealed that the overall cumulative incidence of viral reactivation at the 44th month was 21%. The reactivation was significantly earlier, and the predictive cumulative incidence was significantly higher in groups of patients who had HBVDNA > 3 log cps/ml (p=0.005), had HBsAg > 3 log IU/ml (p=0.036) or had G1896A mutation (p=0.001). Conclusions: In HBeAg negative inactive chronic hepatitis B population, HBsAg > 3 log IU/ml, HBV DNA > 3 log cps/ml and precore G1896A were characteristics that can predict viral reactivation. HBVDNA should be periodically tested and G1896A should be investigated in patients with high HBVDNA to predict reactivation and prevent advanced liver diseases. Keywords: HBeAg negative chronic HBV infection, reactivation, HBV ĐẶT VẤN ĐỀ Các nghiên cứu đoàn hệ gần đây cho thấy Theo phân loại hiện nay, diễn tiến nhiễm nồng độ HBsAg, HBVDNA hay tổ hợp giữa viêm gan siêu vi B (HBV) ở người được chia HBsAg và HBVDNA ở người nhiễm HBV có thành các giai đoạn dựa trên hoạt tính virus liên quan với diễn biến tái hoạt siêu vi. Các yếu (HBeAg hay HBVDNA) và hoạt tính bệnh gan tố siêu vi khác như đột biến precore cũng đã (ALT). Theo EASL 2017 , các giai đoạn này gồm (2) được đề cập nhưng chưa có nhiều chứng cứ và nhiễm HBV mạn HBeAg+ (HBeAg positive chưa được khuyến cáo sử dụng rộng rãi trong Chronic HBV Infection hay HBIe+), viêm gan B các đồng thuận để quản lý bệnh nhân, dự báo mạn HBeAg+ (HBeAg positive Chronic hay phát hiện sớm tình trạng tái hoạt siêu vi. Hepatitis B hay CHBe+), nhiễm HBV mạn Nghiên cứu theo dõi dọc thực hiện trên dân HBeAg- (HBIe-), viêm gan B mạn HBeAg- số nhiễm HBV mạn không hoạt tính nhằm mô tả (CHBe-) và nhiễm HBV mạn hồi phục (HBsAg-). thời điểm và diễn tiến tái hoạt siêu vi ở người Đa số bệnh nhân ở giai đoạn HBIe- (Trước đây nhiễm HBV mạn HBeAg âm. Đồng thời khảo sát gọi là nhiễm HBV không hoạt tính sẽ diễn biến liên quan giữa các yếu tố của siêu vi HBV (nồng dần đến khỏi bệnh, mất HBsAg. Chỉ một số độ HBsAg, HBVDNA, đột biến PC/BCP) với người ở giai đoạn này có diễn tiến tái hoạt siêu diễn biến tái hoạt siêu vi và viêm gan tái hoạt. vi và viêm gan tái hoạt (CHBe-). Trên thực tế, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU bệnh nhân ở giai đoạn CHIe- thường không Thiết kế được theo dõi định kỳ HBVDNA cho đến khi có Mô tả đoàn hệ theo chiều dọc, kết hợp hồi bằng chứng viêm gan tiến triển, xơ gan hay ung cứu và tiến cứu. thư gan. Các yếu tố liên quan với tái hoạt siêu vi nếu được nhận diện sớm trong quá trình quản lý Dân số nghiên cứu bệnh nhân sẽ có thể tránh được phát hiện tổn Bệnh nhân nhiễm HBV mạn HBeAg âm, >18 thương gan quá muộn và đã có biến chứng. tuổi, theo dõi định kỳ tại phòng khám Viêm gan 122 Chuyên Đề Nội Khoa
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học Bệnh viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ hoạt và thời điểm tái hoạt khi có kết quả 01/2014 đến 12/2017. HBVDNA > 5 log cps/ml). Tiêu chuẩn chọn bệnh Kỹ thuật đo lường biến số Khi có đủ các tiêu chuẩn sau: HBeAg và Anti-HBe Thuộc phân loại nhiễm HBV mạn HBeAg Kỹ thuật miễn dịch vi hạt hóa phát quang âm theo EASL 2017(2): (Chemiluminescent Microparticle Immunoassay HBsAg (+) > 6 tháng, HBeAg (-), anti HBe (+), – CMIA), thuốc thử Abbott trên máy miễn dịch ALT
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 giải trình tự gen tìm đột biến, 23,8% có mang đột trạng thái nhiễm HBV mạn không hoạt tính. biến G1896A, 9,5% có đột biến A1762T/G1764A 16,8% có tái hoạt siêu vi, trong đó tái hoạt siêu vi và 7,1% có hiện diện cùng lúc 2 đột biến (bảng đơn thuần 11,5% và 5,3% tái hoạt siêu vi kèm 1). HBVDNA trung vị là 3,26 log cps/mL, 44,2% viêm gan tái hoạt (CHBe-). Viêm gan tái hoạt có HBVDNA < 3 log cps/mL. Trung bình của diễn ra sớm hơn (26,5 ± 1,4 tháng) so với diễn nồng độ HBsAg là 2,1 ± 0,81 log IU/mL (0,29 đến biến tái hoạt virus nhưng không kèm viêm gan 4,49), 61,9% có HBsAg < 3 log IU/mL. (39,4 ± 6,6 tháng). Bảng 1: Đặc điểm dân số (n=113) Bảng 2: Kết cục nhiễm HBV khi kết thúc nghiên cứu Đặc điểm Tần số (n, %) (n=113) Nhóm tuổi (năm) 20 đến < 40 20 (17,7) Kết cục nhiễm HBV Tần Tỷ lệ Thời gian theo dõi Trung bình ± ĐLC 49,12 ± 40 đến < 60 74 (65,5) số % (tháng) 10,5 ≥ 60 19 (16,8) TB ± ĐLC Min-max Giới nam 66 (58,4) Vẫn duy trì không hoạt 94 83,2 43,6 ± 4,9 26 – 59 a BMI>23 31 (27,4) tính Bệnh lý gan nhiễm mỡ (có) 53 (46,9) Có tái hoạt siêu vi 13 11,5 39,4 ± 6,6 20 – 44 Genotype B (n=34) 20 (58,8) Tái hoạt siêu vi kèm 6 5,3 26,5 ± 1,4 12 – 44 viêm gan Nhóm HBV DNA (log
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học Nhóm duy trì trạng thái HBIe- có HBVDNA ban đầu ở thấp hơn nhóm tái hoạt siêu vi có ý nghĩa (3,2 ± 0,7 so với 4,3 ± 0,5 log cps/mL) (p
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 thấy thời gian duy trì trạng thái nhiễm HBV (14,3%) cao hơn nhóm không có đột biến PC không hoạt tính của nhóm có đủ 2 tiêu chí (3,0%); thời gian diễn ra tái hoạt sớm hơn (46,2 ± HBsAg < 3 log IU/mL và HBVDNA < 4 log 2,9 tháng) và xác suất duy trì HBIe- tích lũy thấp cps/mL dài hơn (55,6 ± 0,4 tháng) và xác suất tích hơn (43,3%) so với nhóm không có đột biến PC lũy của nhiễm HBV không hoạt tính cao hơn (54,3 ± 1,1 tháng và 85,4% vào lúc 44 tháng) (98%) so với nhóm không đủ 2 tiêu chí trên (50,7 (kiểm định Log Rank, p = 0,001) (Biểu đồ 5). ± 1,7 tháng và 88% vào 37 tháng) (Biểu đồ 4). Tuy nhiên không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa về diễn biến tái hoạt siêu vi theo tính chất đột biến BCP do các dữ liệu chưa đủ lớn. Về ảnh hưởng của genotype với diễn biến tái hoạt, kết quả phân tích cũng tìm thấy vào 44 tháng, xác suất duy trì HBIe- ở nhóm genotype B (0,428 ± 0,134) thấp hơn so với nhóm genotype khác B (0,802 ± 0,128); Thời gian duy trì HBIe- ở nhóm genotype B (43,3 ± 3,3 tháng) cũng ngắn hơn so với genotype khác B (54,3 ± 1,8 tháng) (phép kiểm Log Rank, p = 0,022) (biểu đồ không được trình bày). Biểu đồ 3: Diễn biến duy trì HBIe- theo nồng độ HBsAg (n=113) Biểu đồ 5: Xác suất duy trì nhiễm HBV không hoạt tính theo đột biến PC (n=84) BÀN LUẬN Nồng độ HBVDNA của dân số nghiên cứu có trung vị là 3,26 log10 cps/mL, ưu thế ở nhóm < 3 log10 cops/ml (44,2%); HBsAg trung bình của dân số cũng thấp, cho thấy việc chọn bệnh vào Biểu đồ 4: Diễn biến duy trì HBIe- theo tổ hợp nghiên cứu đúng theo tiêu chuẩn nhiễm HBV HBVDNA và HBsAg (n=113) không hoạt động. Genotype B chiếm tỷ lệ tương Phân tích diễn biến nhiễm HBV theo đột biến đương với phân bố genotype của người Việt PC và BCP Nam cho thấy dân số nghiên cứu có thể đại diện Kết quả tại thời điểm 44 tháng cho thấy: cho dân số nhiễm HBV Việt Nam. Tuổi của dân Nhóm có đột biến PC có xác suất tái hoạt siêu vi số nghiên cứu phần lớn trên 40 tuổi cũng phù 126 Chuyên Đề Nội Khoa
  7. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học hợp với tính chất của nhóm giai đoạn diễn biến hoạt chiếm gấp đôi (11,5%) số bệnh nhân có nhiễm HBV mạn không hoạt tính có HBeAg âm. viêm gan tái hoạt và thường xảy ra muộn hơn Có thể quan sát thấy tính chất phân bố (39,4 ± 6,6 tháng, dài nhất 43 tháng) so với có HBVDNA của nhóm nhiễm HBV mạn không kèm viêm gan tái hoạt (Bảng 2). hoạt tính có HBeAg âm. HBVDNA của dân số Về yếu tố liên quan với tái hoạt siêu vi nghiên cứu có khoảng phân bố rộng từ âm tính HBV DNA ban đầu: Tuy diễn ra chậm hơn ( 1000 độ HBVDNA của dân số nhiễm HBV mạn có IU/mL so với tỷ lệ 4% và 9% ở nhóm HBVDNA HBeAg âm và tỷ lệ các đột biến tự nhiên cũng < 29 và 29 – 199 IU/mL. Theo Bảng 3 cũng có thể cao hơn so với nhóm có HBVDNA thấp. nhận ra rằng diễn biến tái hoạt siêu vi mà không Tỷ lệ đột biến Precore và Basal Core kèm viêm gan, chỉ có siêu vi phát triển trở lại Promoter trong dân số nghiên cứu là 23,8% và nhưng không có đáp ứng miễn dịch thải trừ với 9,5%. Tỷ lệ này thấp hơn nhiều so với các tỷ lệ chủng siêu vi gây tái hoạt là một loại diễn biến đột biến 68,9% và 45,9% trong nghiên cứu của P. riêng khác với diễn biến viêm gan tái hoạt, và T. Lệ Hoa (năm 2010) trên bệnh nhân viêm gan B thường diễn ra muộn hơn nhiều so với viêm gan mạn có hoạt tính HBeAg âm(6). Tỷ lệ đột biến PC tái hoạt (Bảng 2). và BCP của chúng tôi chỉ gồm các bệnh nhân HBsAg ban đầu nhiễm HBV mạn không hoạt tính thật sự kể cả Ở nhóm có HBsAg ban đầu thấp (< 3 log bệnh nhân có HVBVDNA âm (50 ca có IU/mL) kết cục tái hoạt siêu vi cũng ít hơn so HBVDNA
  8. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 thấp hơn nhóm chuyển sang viêm gan tái hoạt hoạt, đặc biệt là tái hoạt kèm theo bùng phát CHBe- (3,6 ± 0,5 log10 IU/mL). viêm gan nặng cũng đã được minh chứng Đột biến PC và BCP trong nghiên cứu cắt ngang của nhóm tác giả Tỷ lệ tái hoạt siêu vi ở nhóm có mang đột N.T.P. Thảo (2015)(4) (tỷ lệ viêm gan bùng phát biến Precore hay có đột biến BCP cao hơn ở ở nhóm đột biến PC cao hơn, 61,4% so với nhóm HBV hoang dại (không có đột biến PC và 39,3%, p = 0,009). Tuy nhiên, so sánh về thời BCP). Điều này phù hợp với các nghiên cứu điểm diễn ra tái hoạt phát hiện được từ sau 36 trước đó, cho rằng đột biến PC được xem là có tháng ở nhóm có đột biến PC, sớm hơn nhóm liên quan với phản ứng miễn dịch và gây trốn nhiễm HBV hoang dại thì chỉ mới được minh thoát miễn dịch, liên quan đến diễn biến bất ổn chứng trong nghiên cứu này. của bệnh gan và độ nặng của viêm gan. Theo Về liên quan giữa đột biến BCP, tuy phân N.T.C. Hường và cs (2015)(3), so với nhóm nhiễm tích chi bình phương có p 4 log cps/ml để phát hiện và điều nghiên cứu của Brunetto (2010)(1), của V.T.Lý trị sớm bệnh nhân, phòng ngừa bệnh gan mạn (2014)(10) và khuyến cáo kết hợp HBsAg và nặng, mất bù, xơ gan và HCC. HBVDNA ngưỡng như trên để chẩn đoán chính KẾT LUẬN xác HBIe- hay dự báo tái hoạt siêu vi của các Các yếu tố HBsAg > 3 log IU/ml, HBVDNA đồng thuận từ các quốc gia thuộc khu vực lưu >3 log cps/ml, có đột biến precore G1896A có khả hành cao của HBV. năng dự báo tái hoạt siêu vi ở bệnh nhân nhiễm Phân tích Kaplan Meier cũng có kết quả HBV mạn, HBeAg âm. HBVDNA và HBsAg nên nhóm có đột biến PC có xác suất tái hoạt siêu được kiểm tra định kỳ và khảo sát đột biến vi cao hơn, thời gian diễn ra tái hoạt sớm hơn G1896A ở bệnh nhân có HBVDNA cao để dự ý nghĩa so với nhóm không có đột biến PC. đoán tái hoạt và phòng ngừa bệnh gan tiến triển. Liên quan giữa đột biến PC với viêm gan tái 128 Chuyên Đề Nội Khoa
  9. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học 6. Phạm Thị Lệ Hoa (2010). "Đột biến Precore và Core Promoter TÀI LIỆU THAM KHẢO trên bệnh nhân viêm gan B mạn tại bệnh viện bệnh nhiệt đới". Y 1. Brunetto MR, Oliveri F, Colombatto P et al (2010). "Hepatitis B học TP. Hồ Chí Minh, Tập 14: 440-446. surface antigen serum levels help to distinguish active from 7. Rezende REF, Fonseca BAL, Ramalho LNZ, et al (2005). "The inactive hepatitis B virus genotype D carriers". Gastroenterology, precore mutation is associated with severity of liver damage in 139 (2): 483-490. Brazilian patients with chronic hepatitis B". Journal of clinical 2. European Association For The Study Of The Liver (2017). "EASL virology, 32 (1): 53-59. 2017 Clinical Practice Guidelines on the management of 8. Tohme RA, Lisa B, Chriss HE (2013). "Rates and risk factors for hepatitis B virus infection". Journal of hepatology, 67 (2): 370-398. hepatitis B reactivation in a cohort of persons in the inactive 3. Nguyễn Thị Cẩm Hường, Phạm Thị Lệ Hoa, Nguyễn Hữu Chí, phase of chronic hepatitis B—Alaska, 2001–2010". Journal of và cs (2015). "Đột biến Precore và Basal Core Promoter ở người Clinical Virology, 58 (2): 396-400. Việt Nam nhiễm siêu vi viêm gan B mạn phân bố theo 9. Tseng TC, Liu CJ, Yang HC et al (2013). "Serum hepatitis B genotype". Y học TP. Hồ Chí Minh, Chuyên đề Nội khoa, tập 19, surface antigen levels help predict disease progression in phụ bản số 1: 342-350. patients with low hepatitis B virus loads". Hepatology, 57 (2): 441-450. 4. Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Cẩm Hường, Phạm Thị 10. Võ Triều Lý (2014). "Giá trị của HBsAg định lượng để phân biệt Lệ Hoa (2015). "Độ biến Precore và Basal Core Promoter ở bệnh người mang HBV không hoạt tính và viêm gan siêu vi B mạn tái nhân viêm gan siêu vi B mạn đợt bùng phát". Y học TP. Hồ Chí hoạt". Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú chuyên ngành Truyền Minh, Chuyên đề Nội khoa, tập 19, phụ bản số 1: 336-341. nhiễm, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Michelle MP, Rami M, Laurence L, et al (2010). "M1891 Quantitative HBsAg: A New Specific Marker for the Diagnosis Ngày nhận bài báo: 08/11/2018 of HBsAg Inactive Carriage". Gastroenterology, 138 (5): S-830. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 07/12/2018 Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019 Chuyên Đề Nội Khoa 129

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản