intTypePromotion=1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG MỞ

Chia sẻ: Nguyen Minh Phung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
1.563
lượt xem
424
download

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG MỞ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG MỞ TS. PHẠM THỊ LAN ANH Bộ môn Kinh tế vận tải Khoa Vận tải & Kinh tế Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Bài báo phân tích thực trạng, xu hướng rủi ro tỷ giá hối đoái (tỷ giá) và các biện pháp quản lý rủi ro tỷ giá trong cơ chế thị trường mở. Summary: This article analysis the actual situation, tendency of the risk of exchange rate and methods to manage it in open-market mechanism ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG MỞ

  1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG MỞ TS. PHẠM THỊ LAN ANH Bộ môn Kinh tế vận tải Khoa Vận tải & Kinh tế Trường Đại học Giao thông Vận tải Tóm tắt: Bài báo phân tích thực trạng, xu hướng rủi ro tỷ giá hối đoái (tỷ giá) và các biện pháp quản lý rủi ro tỷ giá trong cơ chế thị trường mở. Summary: This article analysis the actual situation, tendency of the risk of exchange rate and methods to manage it in open-market mechanism trong kinh doanh bên cạnh chính sách thuế, I. ĐẶT VẤN ĐỀ môi trường cạnh tranh, năng lực vốn, biến động thị trường. Do đó công tác quản lý rủi ro Để phục vụ cho các mục tiêu vĩ mô, CT 2 tỷ giá được đặt ra như là một nhu cầu cần thiết trong một thời gian dài tỷ giá hối đoái được tất yếu đối với các doanh nghiệp có hoạt động Nhà nước giữ ở mức ổn định tương đối, biến thu chi bằng ngoại tệ. động tỷ giá không ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh, khiến các doanh nghiệp II. CÁC TRƯỜNG HỢP CHỊU TÁC ĐỘNG chưa quan tâm nhiều đến rủi ro tỷ giá. Nhưng CỦA RỦI RO TỶ GIÁ tình hình đã thay đổi khi kinh tế Việt Nam Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến chuyển sang một giai đoạn phát triển mới, với động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng những cải cách mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực. trong tương lai. Để ngày càng thích nghi với mức độ mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhiều chính Mọi hoạt động mà dòng tiền thu vào phát sách đã được đề ra trong đó có việc NHNN sinh bằng một loại đồng tiền trong khi dòng liên tục nới rộng biên độ tỷ giá. Cơ chế này tiền chi ra lại phát sinh bằng một loại đồng cùng với sự biến động chung của kinh tế toàn tiền khác đều chứa đựng nguy cơ rủi ro tỷ giá. cầu đã khiến cho tỷ giá biến động tương đối Về cơ bản rủi ro tỷ giá phát sinh trong 3 hoạt trong khoảng 2 năm gần đây. Cơ chế càng động chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động linh hoạt thì rủi ro tỷ giá càng lớn và hiện tại đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt rủi ro tỷ giá đang được đánh giá là một trong động tín dụng. 5 áp lực chính mà doanh nghiệp phải đối mặt
  2. - Rủi ro tỷ giá trong hoạt động đầu tư động xuất khẩu của công ty với vài ba trăm thường phát sinh đối với công ty đa quốc gia hợp đồng thì đó là một con số không nhỏ. (multinational corporations) hoặc đối với các - Hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng nhà đầu tư tài chính có danh mục đầu tư đa bằng ngoại tệ cũng chứa đựng rủi ro tỷ giá rất dạng hoá trên bình diện quốc tế. Lý do là vốn lớn. Khoản nợ có thể trở nên trầm trọng hơn đầu tư và doanh thu được tính bằng các loại khi tỷ giá biến động. đồng tiền khác nhau. Ví dụ: Công ty ABC xin vay vốn ngân Ví dụ: một công ty nước ngoài đầu tư sản hàng VPBank với số tiền 2 triệu USD, lãi suất xuất nước giải khát tại VN có vốn bỏ ra bằng 5,5%/năm trong thời hạn 1 năm. Như vậy sau ngoại tệ để thiết lập nhà máy và nhập khẩu 1 năm số tiền mà công ty phải trả nhà băng là nguyên vật liệu để sản xuất, như vậy phần lớn 2(1 + 0,055) = 2,1 triệu USD, tại thời điểm các chi phí của công ty này đều phát sinh từ hiện tại với tỷ giá USD/VND = 16.000, tương ngoại tệ. Hàng hóa sản xuất ra chủ yếu phục đương 33.600 triệu. Nhưng nếu 1 năm sau tỷ vụ cho nhu cầu trong nước, do đó doanh thu giá USD/VND = 16.200 thì khoản tiền phải lại chủ yếu bằng VND. Nếu tỷ giá tăng thì chi trả tương đương 34.020 triệu VND. Như vậy phí sản xuất gia tăng tương đối so với doanh công ty phải trả thêm 420 triệu so với dự tính thu làm cho lợi nhuận giảm đi thậm chí còn có ban đầu. thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh. Như vậy, mức độ rủi ro tỷ giá phụ thuộc - Rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập vào biến động tỷ giá nhiều hay ít, giá trị hợp là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và đồng hay giá trị khoản thu chi lớn hay nhỏ. CT 2 đáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu mạnh. Sự thay đổi tỷ giá III. THỰC TRẠNG RỦI RO TỶ GIÁ TẠI THỊ ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ TRƯỜNG VIỆT NAM vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ Rủi ro tỷ giá hối đoái luôn tồn tại và nó là trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động một nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởng đáng kể. sản xuất kinh doanh. Nhưng các doanh nghiệp Ví dụ: Tổng Công ty May 10 ký hợp Việt Nam trong thời gian qua còn chưa quan đồng xuất khẩu trị giá 500.000USD ngày tâm đến tác động này, vì tỷ giá vẫn được Nhà 08/05/2007, hợp đồng được thanh toán sau nước “bảo hộ”. Mặc dù đồng USD có nhiều 6 tháng kể từ ngày ký - 08/11/2007. Tại thời biến động trên thị trường thế giới nhưng trong điểm ký kết tỷ giá USD/VND = 16.200. Vào một thời gian dài tỷ giá tại Việt Nam được giữ ngày thanh toán tỷ giá USD/VND = 16.000, ở mức ổn định tương đối với biến động bình như vậy cứ mỗi USD xuất khẩu công ty bị quân 1 năm chỉ khoảng 1%. Sự ổn định đó thiệt 200VND. Toàn bộ hợp đồng trị giá làm mờ nhạt đi những rủi ro về tỷ giá, thuận 500.000USD, công ty bị mất 10 triệu VND. lợi cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngay Khoản tiền này không phải là lớn với 1 hợp cả khi đồng USD là đồng tiền chiếm khoảng đồng nhưng nếu tính chung cho toàn bộ hoạt 80% trong thanh toán.
  3. Khi mà quá trình hội nhập vào nền kinh Sự can thiệp của Nhà nước vào tỷ giá rõ tế toàn cầu ngày càng trở nên sâu rộng và thực ràng là ngày càng suy giảm và dường như chất thì hội nhập về tỷ giá là điều không thể đang theo một cơ chế truyền động có chủ đích tránh khỏi. Sự “bảo hộ” tỷ giá của Ngân hàng để tiến tới bước đi cuối cùng là xóa bỏ tỷ giá Nhà nước trong tương lai sẽ dần nới lỏng. bình quân liên ngân hàng. Đây có lẽ chính là điểm khởi sự đầu tiên cho một chính sách tỷ Cơ chế tỷ giá từng bước được thả nổi đã giá thả nổi có quản lý một cách thực chất, theo dần hiện hữu khi vào cuối năm 2005 Quỹ Tiền hướng tỷ giá phải linh hoạt hơn nữa theo tệ Quốc tế (IMF) chính thức công nhận VN khuyến cáo của IMF và phù hợp với việc Việt thực hiện hoàn toàn việc tự do hóa các giao Nam là thành viên của WTO. dịch vãng lai. Năm 2006, thị trường ngoại hối Khi cơ chế tỷ giá linh hoạt, thì rủi ro tỷ của Việt Nam bắt đầu chịu áp lực thực sự của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Lượng giá sẽ xẩy ra thường xuyên hơn, mức độ ảnh ngoại tệ đổ vào Việt Nam bắt đầu tăng mạnh. hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ lớn hơn. Thời gian gần đây trên báo chí những Quốc tế (IMF) cũng đã sớm cảnh báo về việc tiêu đề như “ảnh hưởng của biến động tỷ giá” Ngân hàng Nhà nước (NHNN) cần tăng hay “khó khăn về tỷ giá”, “thiệt đơn thiệt kép cường sự linh hoạt của tỷ giá trong bối cảnh vì USD”... xuất hiện ngày càng nhiều hơn. nguồn vốn đổ vào Việt Nam ngày càng lớn. Điều đó chứng tỏ ảnh hưởng của biến động tỷ Sự can thiệp về tỷ giá hối đoái kịp thời sẽ góp giá đã bắt đầu được các doanh nghiệp quan phần giảm áp lực trong điều hành tiền tệ của tâm. Nhằm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh NHNN. Do đó, việc nới rộng biên độ tỷ giá là doanh, đòi hỏi các ngân hàng và các thành CT 2 yêu cầu tất yếu. Nếu quan sát thường xuyên viên tham gia thị trường ngoại hối phải nâng những diễn biến phương thức điều hành tỷ giá cao khả năng phòng ngừa biến động tỷ giá. của NHNN trong khoảng thời gian gần đây, chúng ta dễ cảm nhận về một sự chuyển động IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO khá âm thầm nhưng không kém phần mạnh TỶ GIÁ mẽ. Cụ thể: 1. Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ giá - Ngày 1/7/2002 biên độ tỷ giá được mở rộng từ +/-0,1% lên +/-0,25% , Trên thị trường tài chính nói chung và thị trường hối đoái nói riêng các chuyên gia - Ngày 2/1/2007, tức là sau khoảng thường dùng 2 cách phân tích sau đây để dự 5 năm không thay đổi, biên độ tỷ giá được mở báo giá: phân tích kỹ thuật (Technical rộng lên thành +/-0,5%, analysis) và phân tích cơ bản (Fundamental - Ngày 24/12/2007, cách lần thay đổi gần analysis). nhất gần 1 năm, biên độ tỷ giá được điều + Phân tích cơ bản (Fundamental chỉnh lên thành +/- 0,75%, analysis) là phương pháp phân tích tập trung - Sau đó hơn 2 tháng, ngày 10/3/2008 vào việc nghiên cứu các lý do hoặc nguyên vừa qua, biên độ lại được đưa lên mức +/-1%.
  4. nhân làm cho giá tăng lên hoặc giảm xuống. lập lại theo chu kỳ và có sự lập lại của giá cả Nó chú ý đến các lực lượng tác động đến cung trong quá khứ vào tương lai. cầu tiền tệ trên thị trường: lãi suất, lạm phát, Như vậy mỗi loại hình phân tích có tăng trưởng kinh tế, xuất nhập khẩu, đầu tư… những điểm mạnh và điểm yếu riêng. Vì vậy Ý tưởng của phương pháp này là tiến đến một nhà kinh doanh phải linh hoạt sử dụng các giá trị dự đoán về giá trị sinh lời tiềm ẩn của công cụ này cộng với quyết định trực quan một thị trường để xác định xem thị trường của mình để ra quyết định nhanh chóng và được đánh giá cao hơn hoặc thấp hơn giá trị chính xác. thực. Phần khó nhất của phương pháp này là quyết định xem thông tin nào và bao nhiêu 2. Lựa chọn ngoại tệ thanh toán tiền đã được tính vào cơ cấu giá hiện hành. Sự biến động tỷ giá của từng loại ngoại tệ Các lý thuyết chính của phân tích cơ bản là : khác nhau, phụ thuộc vào tình hình kinh tế, Lý thuyết đồng giá sức mua (PPP), lý thuyết chính trị, xã hội ở mỗi quốc gia. Như vậy mức ngang giá lãi suất (IRP), mô hình cán cân độ rủi ro tỷ giá phát sinh với mỗi loại ngoại tệ thanh toán quốc tế, mô hình thị trường vốn,… cũng không giống nhau. Việc lựa chọn loại + Phân tích kỹ thuật (Technical analysis) ngoại tệ có giá trị tương đối ổn định sẽ giúp đơn giản là một phương pháp dự báo dựa vào cho doanh nghiệp giảm thiểu tác động của nghiên cứu về quá khứ, tâm lý và quy luật xác biến thiên tỷ giá. suất. Phân tích kỹ thuật chủ yếu là dựa vào đồ Theo dự báo của các chuyên gia tiền tệ, thị tỉ giá và số lượng mua bán của quá khứ đã xu hướng đồng đôla giảm giá so với các ngoại được tập hợp lại để dự đoán khuynh hướng CT 2 tệ mạnh khác, trong đó có euro sẽ còn kéo dài của tỉ giá trong tương lai. Phân tích kỹ thuật ít nhất là đến hết năm nay. Bởi trên thực tế, có tính linh hoạt, dễ sử dụng và nhanh chóng, Mỹ vẫn đang lún sâu vào tình trạng thâm hụt những nhà kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, kép (thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân dài hạn được tự do chọn lựa. Điều lưu ý là vãng lai). Để cải thiện tình hình này, phân tích kỹ thuật có thể là công cụ giúp ta dự Washington sẽ phải duy trì đồng đôla yếu báo xu hướng đúng, nhưng nó phải được sử trong một thời gian nữa. Do đó các doanh dụng theo nguyên tắc đã được tính toán chứ nghiệp cần thận trọng dự báo xu hướng giá không phải theo cảm tính. Thời gian lập biểu của đồng tiền mình lựa chọn, nên đa dạng hóa đồ phân tích là do mỗi nhà kinh doanh lựa các loại tiền thanh toán để giảm bớt rủi ro về chọn có thể sử dụng phân tích kỹ thuật trong tỷ giá. Tuy nhiên để có thể giành lợi thế trong ngày (các dạng 5 phút, 30 phút hay mỗi giờ), đàm phán, ký kết hợp đồng (lựa chọn ngoại trong tuần hoặc trong tháng. Các lý thuyết tệ) thì sức cạnh tranh hàng hóa của doanh chính của phân tích kỹ thuật là: lý thuyết nghiệp phải đủ lớn. Dow, lý thuyết Fibonacci, lý thuyết Elliott Wave… Trong phân tích kỹ thuật có các giả 3. Sử dụng hợp đồng xuất nhập khẩu định: thị trường phản ứng trước mọi sự kiện song hành xảy ra, giá cả biến động theo một khuynh Đây là phương pháp tự bảo hiểm rủi ro tỷ hướng nhất định, sự biến động giá cả thường
  5. giá đơn giản bằng cách tiến hành song hành giao dịch mua bán ngoại tệ trên thị trường cùng một lúc cả hai hợp đồng xuất khẩu và ngoại hối với các giao dịch vay và cho cho nhập khẩu có giá trị và thời hạn tương đương vay trên thị trường tiền tệ để cố định các nhau. Bằng cách này, nếu USD lên giá so với khoản phải thu hoặc phải trả sao cho chúng VND thì công ty sẽ sử dụng phần lãi do biến khỏi lệ thuộc vào sự biến động tỷ giá. động tỷ giá từ hợp đồng xuất khẩu để bù đắp Ví dụ: Ngày 15/07/2007 doanh nghiệp ký phần tổn thất do biến động tỷ giá của hợp động hợp đồng, thanh toán bằng USD, thời hạn sau nhập khẩu. Ngược lại, nếu USD giảm giá so 6 tháng (15/01/2008). Với dự báo là tỷ giá với VND thì công ty sẽ sử dụng phần lợi do giảm tại thời điểm thanh toán, nên sẽ có lợi biến động tỷ giá từ hợp đồng nhập khẩu để bù hơn khi bán USD ngay bây giờ. DN tìm hiểu đắp thiệt hại do biến động tỷ giá của hợp đồng lãi suất thị trường rồi vay ngân hàng một số xuất khẩu. Kết quả là dù USD lên giá hay tiền USD với thời hạn 6 tháng. Số tiền vay xuống giá rủi ro tỷ giá luôn được trung hoà. bằng USD này được tính sao cho khi đáo hạn, Cách này đơn giản, hữu hiệu, dễ thực tổng thanh toán cả nợ và lãi trả cho ngân hàng hiện và ít tốn kém nếu như công ty có thể hoạt bằng giá trị hợp đồng đã ký kết. Số tiền này động đa dạng hoá cả xuất khẩu và nhập khẩu. có thể được coi chính là doanh thu của doanh Tuy nhiên, vấn đề của phương pháp này là nghiệp. DN chuyển toàn bộ số USD thành khả năng có thể kiếm được cùng một lúc cả VND để sử dụng cho mục đích kinh doanh hai hợp đồng có thời hạn và giá trị tương hoặc đơn giản là gửi ngân hàng lấy lãi suất tiết đương nhau hay không. kiệm. Khi kết thúc hợp đồng, tiền thu được sẽ dùng để trả cho ngân hàng. CT 2 4. Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá Như vậy bằng các giao dịch vay mượn và Theo phương pháp này, khi nào kiếm mua bán trên thị trường tiền tệ và thị trường được phần lợi nhuận dôi thêm do biến động tỷ ngoại hối, DN biết chắc được mình sẽ thu giá thuận lợi công ty sẽ trích phần lợi nhuận được bao nhiêu VND từ hợp đồng xuất khẩu, này lập ra quỹ dự phòng bù đắp rủi ro tỷ giá. do đó, tránh được rủi ro sự biến động của tỷ Khi nào tỷ giá biến động bất lợi khiến công ty giá. Tuy nhiên, hiệu quả của công cụ này phụ bị tổn thất, thì sử dụng quỹ này để bù đắp, trên thuộc nhiều vào khả năng chi trả đúng hạn của cơ sở đó hạn chế tác động tiêu cực đến kết quả khách hàng. hoạt động kinh doanh. Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể lựa Cách này cũng khá đơn giản và chẳng tốn chọn các công cụ phái sinh do các ngân hàng kém chi phí khi thực hiện. Vấn đề là thủ tục cung cấp để thực hiện bảo hiểm tỷ giá, phòng kế toán và công tác quản lý quỹ dự phòng sao tránh rủi ro có thể xẩy ra. Lâu nay, theo xu cho quỹ này không bi lạm dụng vào việc khác. hướng chung của thế giới, tất cả các ngân hàng thương mại ở Việt Nam đều triển khai 5. Sử dụng thị trường tiền tệ các nghiệp vụ giao dịch hối đoái như: Sử dụng thị trường tiền tệ để tự bảo hiểm Spot (giao dịch giao ngay): Là giao dịch rủi ro tỷ giá là cách thức vận dụng kết hợp các
  6. mà hai bên thực hiện mua, bán một lượng doanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm định, có kinh nghiệm theo dõi biến động tỷ giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 giá ngoại tệ hàng ngày. Đây được coi là công ngày làm việc tiếp theo. Giao dịch này phù cụ hiệu quả nhất và được sử dụng khá phổ hợp với các doanh nghiệp có nguồn thu chi biến trên thế giới. ngoại tệ nhỏ, không có kế hoạch ổn định. Việc sử dụng các công cụ phái sinh này Forward (giao dịch kỳ hạn): Là giao dịch ở Việt Nam hiện nay còn hạn chế do trình độ trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau kinh doanh quốc tế, cán bộ quản trị tài chính một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định và hiện đại của doanh nghiệp trong nước, nhất là việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm khu vực vừa và nhỏ còn yếu kém. Và bản thân xác định trong tương lai. Khách hàng có thể xác các nhà cung cấp (ngân hàng) còn chưa tìm định tỷ giá ngay tại thời điểm ký hợp đồng và được cách thức giúp khách hàng tiếp cận hạn chế một phần rủi ro biến động tỷ giá. Loại nhanh chóng những nghiệp vụ này. hình này thích hợp với các doanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh V. KẾT LUẬN nghiệm về sự biến động tỷ giá hàng ngày. Trong nền kinh tế mở, rủi ro tỷ giá có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất Swap (giao dịch hoán đổi): Là giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp. Vấn đề là đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại doanh nghiệp phải kịp thời nắm bắt, phân tích tệ (chỉ có 2 ngoại tệ được sử dụng trong giao nguyên nhân biến động tỷ giá, làm tốt công dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao CT 2 tác dự báo tỷ giá, trên cơ sở đó lựa chọn các dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch giải pháp quản lý rủi ro tỷ giá phù hợp, hạn được xác định tại thời điểm ký hợp đồng. chế đến mức thấp nhất tác động từ biến động Giao dịch này cho phép doanh nghiệp tận tỷ giá, phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng ổn dụng lợi thế lãi suất của các đồng tiền và quản định, bền vững của mình. Những giải pháp lý hiệu quả nguồn vốn ngoại tệ của mình. trình bầy trên là tư liệu hữu ích giúp doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả việc hạn chế rủi Gần đây NHNN đã cho phép áp dụng ro của biến động tỷ giá. một công cụ phái sinh mới Option (giao dịch quyền lựa chọn): Là giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ Tài liệu tham khảo mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở [1]. “Phân tích tài chính”- Chương trình giảng dậy một mức tỷ giá xác định trong một khoảng kinh tế Fulbright tại VN. thời gian thỏa thuận trước. Nếu bên mua [2]. http//www.tapchiketoan.com. quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, [3]. http//www.militarybank.com.vn. Ngân hàng bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua Quân đội. lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa [4]. http//www.sbv.gov.vn. Ngân hàng Trung thuận trước. Loại giao dịch này tối ưu hóa ương ♦ việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, phù hợp với
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2