MT S RI LON DN TRUYỀN THƯỜNG GP
Bs. Trn Viết An
1. SINH LÝ VÀ GII PHU H THNG DN TRUYN CA TIM
1.1. Nút xoang
Nút xoang hình bu dc nằm trên nhĩ phải, phía trước bên gc của tĩnh
mch ch trên nm ẩn dưới thượng tâm mạc. Động mch nuôi nút xoang
động mch vành phải (60%) và động mch vành trái (40%). Nút xoang do nhánh
thn kinh phế v phi chi phi (hình 1.1 1.2).
Hình 1.1. H thng dn truyn tim
Hình 1.2. Động mạch nuôi dưỡng
h thng dn truyn
Nút xoang nhiu tế o t động P (pale) nên tính t động cao
nút ch nhp. Nút xoang nm nhĩ phải nên xung đng bt ngun t phn
xoang tĩnh mch nhĩ phải.
1.2. Đường liên nút
Các đường dn truyền xung động xut phát t nút xoang chia thành 3 bó:
bó phía trước là bó Bachmann đi vào nút nhĩ tht, bó gia là bó Wenckebach, bó
sau là bó Thorel đi đến nhĩ trái (hình 1.3).
Tt c các này cha nhng tế bào t động. Các này tỏa trong nhĩ
phải và vòng qua nhĩ trái, nên xung đng dn truyền đến nhĩ phải trước sau
đó đến nhĩ trái, khi xung động này truyền đi thì sự kh cực nhĩ bắt đầu.
Hình 1.3. Các đường liên nút
1.3. B nối nhĩ thất
Phn trên (gn) ca b nối nhĩ thất nút nhĩ thất. Nút nhĩ thất hình bu
dc, nằm phía dưới vách liên nhĩ gần phía xoang vành, nm ẩn dưới ni tâm
mc 1mm, mạch máu nuôi dưỡng ch yếu đng mch vành phi (90%)
động mạch mũ (10%) (hình 2).
Nút nhĩ thất được cu to bi nhiu tế bào bit hóa, không tế bào t
động nên dn truyn rt chm.
Nút nhĩ thất nút gi nhp tc gi nhận xung động t nút xoang
xung và t nhĩ xuống thất xung động ch truyn qua duy nht nút này. Trong
nút nhĩ thất, xung động t nhĩ xuống thất được dn truyền qua 2 đường: dn
truyền nhanh (đường β) và dn truyn chậm (đường α).
Phần dưới (xa) ca b nối nhĩ thất là His, sau đó chia thành 2 nhánh
gm nhánh phi và nhánh trái.
1.4. Nhánh phi
Đi trong vách liên thất phía bên phi, nm rất nông dưới ni tâm mc.
Nhánh phải dài nhưng gọn, nh hơn nhiều so vi nhánh trái nên rt d b block.
1.5. Nhánh trái
Nhánh trái ngắn hơn, đi trong ch liên thất phía n trái, đến đon 1/3 trên
1/3 gia chia thành 2 nhánh: nhánh trước trên (phân nnh trái trưc) đưc nuôi
ng bởi động mạch vành trái nhánh sau dưới (phân nhánh trái sau) đưc nuôi
ng bi đng mchnh phi, các nhánh ni vi nhau nhiu ch.
1.6. H Purkinje
đoạn phân chia cui cùng ca phân nhánh phi và trái thành nhng
nhánh nh hơn, đây nhánh phải trái đan với nhau, đi từ ni tâm mạc ăn sâu
vào cơ tim thành những si nh.
Tế bào h Purkinje nhng tế bào ln nht trong tim (70-80 µm),
nhiu tế bào t động nên kh năng tự đng rt cao.
Tóm li, kích thích tim bắt đầu tế bào điều nhp của nút xoang, được gi
nút xoang nhĩ, nằm trên cao trong tâm nhĩ phi gần xoang tĩnh mạch ch
trên. T đó, kích thích lan rng xuống bên trái, qua nhĩ phải nhĩ trái
đến nút nhĩ thất nm phần đầu ca vách liên thất. Sau đó, kích thích được
truyn qua b nối nhĩ thất (nút nhĩ tht His). Bó His chia thành 2 nhánh
gm nhánh phi nhánh trái. Nhánh phi chy xung vách liên tht vào
trong tht phi. T đó các sợi nh Purkinje nhanh chóng phân phi ch thích
bên ngoài vào khối lượng chính của tht phải. Đồng thi, nhánh chính
trái cũng truyn kích thích xung vách liên tht vào khối lượng thất trái qua
nhng si nh Purkinje.
2. NHP XOANG VÀ MT S RI LON NÚT XOANG
2.1. Nhp xoang
Đặc điểm
Sóng P dương ở DI và DII
Sóng P đứng trước các phc b QRS
Tn s tim 60-99 nhp/phút
Hình 2.1. Nhp xoang
2.2. Blốc xoang nhĩ
t tình trng suy gim dn truyền xung động đến nhĩ, kết qu
ngưng gián đoạn gia sóng P.
Đặc điểm:
Khong ngng dài gp 2 hoc nhiều hơn khoảng P-P.
Hình 2.2. Blốc xoang nhĩ
Nguyên nhân:
Kích thích thn kinh phế v quá mc
Viêm cơ tim cấp
Nhồi máu cơ tim
Thuc: quinidine, procainamide và digitalis
2.3. Ngng xoang
Ngng xoang tình trạng ngưng tm thi s hình thành xung động ti
nút xoang nhĩ, biu hin khoảng ngưng dài không có hoạt động sóng P.
Đặc điểm:
Khong ngng không liên quan vi chiu dài ca chu k P-P.
Hình 2.3. Ngng xoang
Nguyên nhân:
Nhồi máu cơ tim
Ng độc digitalis, tăng kali máu
Đột qu
Ngưng thở khi ng
2.4. Ch nhịp lưu đng
Ch nhịp lưu động trung tâm ch nhịp thay đổi. Xung động ln t
xut phát t nút xoang đến các vùng cơ nhĩ, sau đó vùng b ni gần nhĩ.
Đặc điểm
Nhp: không đều
Dn truyền nhĩ: sóng P thay đổi hình dạng, sóng P đứng trước mi
phc b QRS ngoi tr nhp b nối. Sau đó, sóng P thể n hoc
sau QRS. Khong P-P thay đổi.
Hình 2.4. Ch nhịp lưu động
Nguyên nhân:
Người tr, đc bit là vận động viên.
Nếu ch nhịp lưu đng kéo dài, tìm nguyên nhân tim mch.
3. BLỐC NHĨ THẤT
Blốc nthất do dn truyn chm tr hoc b blc t nhĩ xuống tht.
Tổn thương nhiu v trí khác nhau như nút nhĩ thất, His, nhánh phi hoc
nhánh trái, và/hoặc bó phân nhánh trái trước và sau.
Nguyên nhân thường gp:
Bệnh động mch vành
Thp tim
Thay van
Do thuc: digitalis, chn beta, c chế canxi
3.1. Blc nhĩ thất độ 1
Đặc điểm:
Thi gian khong PR kéo dài >0,2 giây.
Hình 3.1. Blốc nhĩ thất độ 1