Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 98-110
99
MC Đ ĐNG THUN CA GIÁO VIÊN TIU HC V CH TRƯƠNG
THC HIN CHUNG MT B SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIT
THÀNH PH CN THƠ
THE LEVEL OF CONSENSUS AMONG PRIMARY SCHOOL TEACHERS
IN CAN THO CITY ON THE POLICY OF IMPLEMENTING A UNIFIED
VIETNAMESE LANGUAGE TEXTBOOK
Ngày nhn bài:
22/11/2025
Ngày chp nhn
đăng:
19/12/2025
Keywords:
Textbook, primary
school teachers,
education policy,
single textbook
policy, Can Tho.
ABSTRACT
This study was conducted to examine the perspectives and level of consensus
among primary school teachers in Cần Thơ about the policy of implementing a
unified Vietnamese language textbook, in the context of five years
implementation of the “one curriculum - multiple textbooks” policy under
Decision 71-NQ/TW. The survey involved 347 teachers and used a 5-point Likert
scale questionnaire focusing on four main areas: (1) teachers’ understanding
and perceptions of the multiple-textbook policy; (2) their experiences in
selecting and using textbooks; (3) the challenges and difficulties in teaching with
multiple textbooks; and (4) their perspectives on the policy of adopting a single,
unified textbook. The results show that teachers have a relatively clear
understanding of the objectives of the current policy (M = 3.5) but rate its
effectiveness for students low (M = 3.0). They view the textbook selection
process positively in terms of democratic participation (M = 3.93) but report
several challenges in implementing multiple textbooks (M = 3.89), particularly
concerning content consistency and professional coordination. Notably, the level
of teacher agreement with the unified textbook policy is high (M = 4.03),
accompanied by recommendations to strengthen supplementary learning
resources and ensure flexibility in implementation. These findings provide
important empirical evidence to inform policymakers in reviewing and adjusting
the textbook policy to better align with educational realities in the coming
period.
TÓM TT
Nghiên cứu này được thc hin nhm khảo sát quan điểm và mức độ đồng thun
ca giáo viên tiu học đối vi ch trương s dng chung mt b sách giáo khoa
Tiếng Việt trên địa bàn Thành ph Cần Thơ, trong bối cảnh sau 5 năm triển khai
chính sách “một chương trình - nhiu b sách giáo khoa” theo Ngh quyết s
71-NQ/TW. Cuc khảo sát được tiến hành vi 347 giáo viên, s dng bng hi
theo thang đo Likert 5 mức độ, tp trung vào bn ni dung chính: (1) mức độ
hiu biết quan điểm v chính sách nhiu b sách giáo khoa; (2) tri nghim
la chn s dng sách giáo khoa; (3) những khó khăn thách thc trong
ging dy vi nhiu b sách giáo khoa; (4) quan điểm v ch trương s dng
thng nht mt b sách giáo khoa. Kết qu kho sát cho thy giáo viên có nhn
thức tương đối ràng v mc tiêu ca chính sách hiện hành (M = 3,5) nhưng
Phạm Hồng Mơ1, Trần Đức Thắng2*
1 Trường Tiểu học An Thới 2, Thành phố Cần Thơ,
2 Công an Thành phố Cần Thơ.
* tdthang0599@gmail.com
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 98-110
100
1. Gii thiu
Trong những năm gần đây, việc triển khai Chương trình Giáo dục ph thông 2018
(GDPT) đặt ra yêu cầu đi mi toàn din hoạt động dy hc cp tiu học, đặc biệt đối vi môn
Tiếng Vit môn hc gi vai trò nn tng trong vic hình thành và phát triển năng lực ngôn ng
cho hc sinh (HS). Tuy nhiên, thc tin cho thy quá trình thc hiện chương trình tại các địa
phương vẫn còn nhiu khác bit, ph thuộc vào điều kiện s vt chất, đội ngũ sự ch đo
của quan quản giáo dc. Thành ph Cần Thơ trung tâm giáo dc của vùng Đồng bng
sông Cu Long đặc điểm va kế tha li thế đô thị, va gặp khó khăn của một địa phương
có s chênh lch ln gia khu vc ni thành và ngoi thành. Chính s đa dạng này đt ra nhu cu
cp thiết phi khảo sát, đánh giá thực trng dy hc môn Tiếng Vit lớp 5 theo chương trình mới,
nhm cung cp bng chng thc tiễn đề xut các gii pháp phù hp với điều kin của địa
phương.
Nghiên cu này nhằm: (1) xác định mức độ đồng thun ca giáo viên tiu học đối vi ch
trương sử dng chung mt b sách giáo khoa Tiếng Việt trên địa bàn Thành ph Cần Thơ, (2)
phân tích các yếu t ảnh hưởng đến s đồng thun giáo viên tiu hc, t đó (3) đề xut hàm ý
chính sách“một chương trình - nhiu b sách giáo khoa” theo Nghị quyết s 71-NQ/TW.
2. Tng quan lý thuyết, lược s nghiên cu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Chính sách “một chương trình nhiu b sách giáo khoa” được trin khai cùng vi
Chương trình GDPT 2018, dựa trên quan điểm đổi mới căn bản và toàn din giáo dc Vit Nam.
Ct lõi của chương trình định hướng phát triển năng lực phm cht HS thay cho hình
truyn th kiến thức. Trong đó, việc cho phép tn ti nhiu b sách giáo khoa (SGK) cùng
chương trình nhằm khuyến khích nh dân chủ, đa dạng quyn ch động của các s giáo
dc.
Theo thuyết qun s thay đổi (Change Management Theory Lewin, 1947; Fullan,
2007), bt k ci cách giáo dục nào cũng bao gồm ba giai đoạn: “rã băng” (unfreezing) phá v
thói quen cũ; “chuyển đổi” (changing) – áp dụng đổi mới; và “đóng băng” (refreezing) ổn định
trng thái mới. Khi đặt trong bi cnh giáo dc Vit Nam, chính sách nhiu b SGK chính là giai
đoạn “chuyển đổi”, yêu cầu giáo viên (GV) nhà trưng thích ng vi những thay đi trong
phương pháp dạy hc, hc liệu đánh giá. Việc đánh giá mức đ đồng thun của GV đi vi
ch trương mới vai trò quan trọng trong giai đoạn “đóng băng” khi h thng cần đạt đến s
ổn định v nhn thức và hành động.
T góc nhìn thuyết đổi mi giáo dc (Educational Innovation Theory), quá trình trin
khai SGK mới được xem là mt dạng “đổi mi mang tính h thống” (systemic innovation), trong
đó yếu t con người c th là GV đóng vai trò trung tâm quyết định thành bi. Rogers (2003)
ch ra rng tốc độ chp nhận đi mi ph thuc vào mức độ nhn thức, thái độ nim tin ca
T khóa: Sách giáo
khoa, giáo viên tiu
hc, chính sách giáo
dc, ch trương một
b sách, Cần Thơ.
đánh giá hiệu qu đối vi hc sinh mc thấp hơn (M = 3,0). Bên cạnh đó, giáo
viên cái nhìn tích cc v tính dân ch trong quá trình la chn sách giáo
khoa (M = 3,93), song cũng phản ánh mt s khó khăn trong quá trình triển khai
nhiu b sách giáo khoa (M = 3,89), đc bit nhng vấn đề liên quan đến s
thng nht nội dung công tác chuyên môn. Đáng chú ý, mức độ đồng thun
của giáo viên đối vi ch trương sử dng chung mt b sách giáo khoa mc
cao (M = 4,03), đi m với đề xuất tăng cường chế hc liu b tr đảm
bo tính linh hot trong quá trình trin khai. Kết qu nghiên cu này cung cp
nhng bng chng thc tin quan trng, góp phn h tr các nhà hoạch định
chính sách trong việc xem xét, điều chnh chính sách sách giáo khoa phù hp vi
thc tin giáo dục trong giai đoạn ti.
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 98-110
101
người tham gia. vy, vic kho sát mức độ đồng thun của GV chính cách đo lường “độ
thấm” của đổi mới trong môi trường thc hành giáo dc.
2.2. Lược s nghiên cu
Các công trình nghiên cứu liên quan đến Chương trình GDPT 2018 vic trin khai
nhiu b SGK được th hin qua nhiu loại hình liệu khác nhau. Nhóm bài báo khoa học như
Lưu Thị Trường Giang (2020) Phm Th Thu Hiền (2022) đã chỉ ra s chuyn dch mnh m
t dy hc truyn th sang phát triển năng lực, đồng thi nhn mnh yêu cu bồi dưỡng giáo
viên để đáp ứng đổi mi. Bên cạnh đó, nghiên cứu ca Trn Th Hiền ơng cộng s (2022)
tiếp tc phn ánh những khó khăn thực tế trong trin khai dy hc môn Tiếng Vit, nht trong
bảo đảm tính thng nht chuyên môn giữa các trường.
Nhóm k yếu hi tho khoa hc quốc gia như công trình của Nguyn Minh Thuyết
(2025), Bùi Mnh Hùng (2025) và Bùi Ngọc Điệp (2022) tp trung phân tích các vấn đ ln ca
chính sách chương trình SGK, khẳng định vai trò then cht ca GV trong quá trình la chn
và s dụng SGK, cũng như những thách thức đến t s đa dạng ng liệu và phương pháp.
phương diện lun, các giáo trình sách chuyên kho của Đỗ Ngc Thng cng
s (2020), Phương Nga (2012) tạo nn tng quan trng cho vic hiểu đúng triết phát trin
năng lực và phương pháp dạy hc Tiếng Việt trong chương trình mới.
Tng hp các công trình cho thy s thng nht v nhận định: Chương trình GDPT 2018
mang tính đổi mi sâu rộng, nhưng hiệu qu trin khai ph thuc ch yếu vào năng lc s
thích ng của GV. Đồng thi, vấn đề nhiu b SGK to ra c hội ln thách thức, đặt ra yêu
cu v s đồng b trong tp hun và sinh hot chuyên môn. Tuy nhiên, các nghiên cu vn thiếu
nhng kho sát chuyên sâu từng địa phương, đặc bit ti khu vực Đồng bng sông Cu Long
khong trng mà nghiên cu hin tại hướng đến b sung.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Đối tượng kho sát
Bng 3.1 Thông tin giáo viên tham gia kho sát
Thông tin
Số ng
Tỉ lệ
Tổng số người tham gia
347
100%
Giới tính
- Nam
107/347
30.84%
- Nữ
240/347
69.16%
Bộ sách giáo khoa Tiếng Việt đang dạy
- Chân trời sáng tạo
144/347
41.49%
- Kết nối tri thức với cuộc sống
185/347
53.31%
- Cánh Diều
18/347
5.2%
Thâm niên giảng dạy
- ới 5 năm
26/347
7.49%
- Từ 5 đến dưới 10 năm
43/347
12.39%
- Từ 10 đến dưới 15 năm
64/347
18.44%
- Trên 15 năm
214/347
61.68%
Địa bàn trường đang dạy
- Trung tâm thành phố
192/347
55.33%
- Vùng ven thành phố
155/347
44.67%
Thc hiện dạy cấp tiểu học
- Đã trải nghiệm dạy từ lớp 1 đến lớp 5
theo chương trình 2018
190/347
54.76%
- Dạy một cấp lớp
116/347
33.43%
- Khác
41/347
11.81%
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 98-110
102
Bng 3.1 cho thy mu kho sát gồm 347 GV cấu khá đặc trưng cho đội ngũ tiểu
hc hin nay: n gii chiếm đa số (69,16%), phn ánh thc tế ph biến ca bc hc này. Hai b
SGK: Kết ni tri thc vi cuc sng (53,31%) Chân tri sáng tạo (41,49%) được s dng
rng rãi, trong khi b Cánh Diu ch mc thp (5,2%), cho thy s phân hóa trong la chn
SGK. Đáng chú ý, trên 60% giáo viên thâm niên trên 15 năm, chng t đây lực lượng dày
dn kinh nghiệm, nhưng đồng thời cũng đặt ra thách thc v kh năng thích ứng với đổi mi.
V địa bàn, GV dy trung tâm thành ph vùng ven phân b khá cân bng (55,33%
44,67%), giúp phn ánh thc trng c nơi thuận lợi khó khăn về điu kin dy học. Hơn
mt nửa GV đã trải nghim dạy đủ 5 lớp theo chương trình mi (54,76%), to tiền đề để
những đánh giá trong khảo sát mang tính thc tin, gn lin vi quá trình trin khai nhiu bi
cnh khác nhau.
3.2 Công c và quy trình kho sát
Bng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, tp trung vào bn nhóm ni dung
trng tâm: (1) nhn thức và thái độ của GV đối với chính sách “nhiều b sách giáo khoa”; (2) trải
nghim thc tế trong quá trình la chn s dng SGK; (3) những khó khăn thách thc
trong hoạt động ging dy vi nhiu b SGK; (4) quan đim v ch trương sử dng thng
nht mt b SGK. D liu thu thập được phân tích bằng các phương pháp thống t, bao
gồm tính điểm trung bình, độ lch chun và sai s chun, nhm phản ánh chính xác xu hướng
mức độ đồng thun trong ý kiến của đối tượng kho sát.
4. Kết qu và tho lun
4.1. Nhn thức và thái độ v chính sách “nhiều b sách giáo khoa”
Thông tin ý kiến ca GV v chính sách “một chương trình - nhiu b SGK sau 5 năm
thc hiện được th hin bng bên dưới:
Bng 4.1 Thông tin ý kiến ca giáo viên v chính sách “một chương trình - nhiu b
sách giáo khoa sau 5 năm thực hin
Trung bình
MI= 3.3
Độ lch chun
1.22
ĐTC
0.065
3.5
1.21
0.065
3.4
1.21
0.065
3.4
1.19
0.064
3
1.25
0.067
Bng 4.1 cho thấy đim trung bình chung v nhn thức quan điểm của GV đối vi
chính sách “một chương trình - nhiu b SGK” đạt mức MI = 3,3, dao động quanh ngưỡng trung
bình khá. Độ lch chun chung (SD = 1,22) mc va, phn ánh s phân tán ý kiến trong đi
ngũ GV, nghĩa là vẫn còn tn ti nhng khác biệt đáng kể v mức độ hiu biết thái độ đối vi
chính sách này.
Trong các ni dung kho sát, hai khía cạnh đạt điểm trung bình cao hơn “GV hiểu
mục tiêu chính sách” (M = 3,5; SD = 1,21) “quan đim phù hp vi bi cnh giáo dc Vit
Nam” (M = 3,4; SD = 1,21). Kết qu này cho thy phn lớn GV đã nắm bắt được định hướng đổi
mi của ngành, đồng thi tha nhn tính hp ca ch trương trong điều kin giáo dc hin
nay. Điều này phn ánh nhng n lc truyn thông, tp hun trin khai chính sách trong 5
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 98-110
103
năm qua của ngành giáo dục đã mang li hiu qu nhất định, giúp đội ngũ GV hình thành sự hiu
biết v mc tiêu ct lõi ca chính sách.
Ngược li, hai khía cnh còn lại điểm trung bình thấp hơn, trong đó thấp nhất “học
sinh được hưởng li t vic có nhiu b SGK” (M = 3,0; SD = 1,25). Kết qu này phn ánh mc
độ hoài nghi đáng kể ca GV v li ích trc tiếp đối vi HS, có th xut phát t những khó khăn
thc tiễn như vic chuyển trường gp tr ngi, s thiếu thng nht trong hc liu, hn chế
trong trao đổi chuyên môn giữa các trường khi s dng nhiu b SGK khác nhau. Ni dung
“chính sách tạo cơ hi nâng cao chất lượng dy học” cũng chỉ đạt mc trung bình khá (M = 3,4;
SD = 1,19), cho thy chính sách vẫn chưa thật s thuyết phc giáo viên rng s đa dạng SGK
mang li hiu qu rõ rt trong thc hành ging dy.
Độ lch chun ca các mục dao động t 1,19 đến 1,25, th hin mc phân tán t trung
bình đến cao, phn ánh s khác bit trong tri nghim và nhn thc gia các nhóm GV theo thâm
niên, khu vc công tác hoc b SGK đang sử dụng. Điều này cho thy s đồng thun v chính
sách vẫn chưa thực s mnh m và còn nhiều phân hóa trong đội ngũ. Về độ tin cy, h s sai s
chuẩn (SE 0,064 - 0,067) mc chp nhận được, chng t các mc hỏi đóng góp tốt vào
cấu trúc đo lường tng th.
T nhng kết qu này th rút ra mt s hàm ý quan trng. Mặc GV đã s nhn
thức tương đối rõ v mc tiêu và định hướng chính sách, song để chính sách “một chương trình -
nhiu b SGK” phát huy hiệu qu cần đẩy mnh hơn nữa các chế h tr thc tin. C th,
B Giáo dục Đào tạo cần tăng cường h thng hc liu b trợ, hướng dn ging dy thng
nht, xây dng các gii pháp h tr khi hc sinh chuyển đổi gia các b SGK nhm hn chế s
chênh lch trong hc tập. Đồng thi, các nhà qun giáo dc cn nhng nghiên cu chuyên
sâu hơn để phân tích s khác bit trong nhn thức quan đim gia các nhóm GV, t đó thiết
kế các chương trình bồi dưỡng và h tr phù hp.
Như vậy, kết qu kho sát cho thấy đội ngũ GV tiểu học đã sự nhn thc khá ràng
v mc tiêu tính phù hp của chính sách “một chương trình - nhiu b SGK”, song mức độ
đồng thuận chưa tht s cao và vn tn ti s phân hóa trong quan điểm. Đặc bit, yếu t liên
quan đến li ích trc tiếp đối với HS được đánh giá thp nht, phn ánh s hoài nghi ca GV v
tính hiu qu thc tin của chính sách sau 5 năm triển khai. Đây một tín hiu quan trọng, đt
ra yêu cầu đối với các quan qun giáo dc không ch tiếp tục đẩy mnh công tác truyn
thông và bồi dưỡng để nâng cao nhn thc thng nht, mà còn cn xây dựng các cơ chế h tr c
th, nhằm đảm bo quyn li ca HS và gim bớt khó khăn cho GV trong quá trình thực hin.
4.2. Tri nghim la chn và s dng sách giáo khoa
Mt trong những điểm then cht phn ánh nét tinh thần đổi mi ca Chương trình
GDPT 2018 quá trình la chn s dng SGK tại các sở giáo dục. Đây cũng lần đầu
tiên GV tiu học có cơ hội trc tiếp tham gia vào vic la chn b SGK phù hp với đặc thù ca
nhà trường, thay ch s dng mt b sách thng nhất như trước đây. Việc trao quyn này
không ch m rng phm vi tham gia ca GV mà còn th hin s chuyn dch t cách qun lý tp
trung sang mô hình qun lý mang tính dân ch, phân quyn nhiều hơn cho cơ sở.
Do vy, tri nghim ca GV trong quá trình la chn sách, mc độ ch động ca h, s
tôn trọng đối vi ý kiến nhân cũng như tính công khai, minh bạch trong t chc la chn
nhng yếu t quan trng cần đưc xem xét phân tích k ng. Các d liệu thu được t kho
sát không ch phn ánh mức độ dân ch trong trin khai chính sách cấp trường còn góp
phn ch ra nhng khong cách có th tn ti giữa định hướng lý thuyết qun lý giáo dc và thc
tin thc hin tại các cơ sở giáo dc.
Bng 4.2 Thông tin ý kiến ca giáo viên v tri nghim la chn và s dng sách
giáo khoa Tiếng Vit