intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Nghị quyết số 47/NQ-­HĐND Tỉnh Sơn La

Chia sẻ: 123458 123458 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
15
lượt xem
0
download

Nghị quyết số 47/NQ-­HĐND Tỉnh Sơn La

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghị quyết số 47/NQ-­HĐND về chương trình giám sát năm 2018 của HĐND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghị quyết số 47/NQ-­HĐND Tỉnh Sơn La

  1. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH SƠN LA Độc lập ­ Tự do ­ Hạnh phúc  ­­­­­­­ ­­­­­­­­­­­­­­­ Số: 47/NQ­HĐND Sơn La, ngày 21 tháng 7 năm 2017   NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2018 CỦA HĐND TỈNH KHÓA XIV, NHIỆM KỲ  2016 ­ 2021 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA  KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Hoạt động giám sát của Quốc  hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; Xét đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh tại Tờ trình số 31/TTr­TTHĐND ngày 30/6/2017 và ý  kiến thảo luận tại kỳ họp; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Chương trình giám sát năm 2018 của HĐND tỉnh khóa XIV, nhiệm kỳ 2016 ­ 2021,  như sau: I. Giám sát của HĐND tỉnh tại kỳ họp 1. Tại kỳ họp thứ 6 (giữa năm 2018) xem xét: 1.1. Báo cáo công tác 06 tháng của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, UBND, Tòa án nhân  dân, Viện kiểm sát nhân dân và Cục thi hành án dân sự tỉnh. 1.2. Các báo cáo của UBND tỉnh về: Kinh tế ­ xã hội 06 tháng đầu năm, nhiệm vụ 06 tháng cuối  năm 2018; thực hiện ngân sách nhà nước 06 tháng đầu năm, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2018;  công tác phòng, chống tham nhũng 06 tháng đầu năm, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2018; thực  hành tiết kiệm, chống lãng phí 06 tháng đầu năm, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm 2018; công tác  phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật 06 tháng đầu năm, nhiệm vụ 06 tháng cuối năm  2018; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri 6 tháng đầu năm 2018. 1.3. Báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ hai và thứ ba  của HĐND tỉnh. 1.4. Tiến hành hoạt động chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn tại kỳ họp. 1.5. Giám sát chuyên đề về quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và quản lý quy hoạch 3 loại rừng  trên địa bàn tỉnh. 2. Tại kỳ họp thứ 7 (cuối năm 2018) xem xét:
  2. 2.1. Báo cáo công tác năm 2018 của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, UBND, Tòa án nhân  dân, Viện kiểm sát nhân dân và Cục thi hành án dân sự tỉnh. 2.2. Các báo cáo của UBND tỉnh về: Kinh tế ­ xã hội năm 2018, nhiệm vụ năm 2019; thực hiện  ngân sách nhà nước năm 2018; quyết toán ngân sách nhà nước của tỉnh năm 2017; công tác  phòng, chống tham nhũng năm 2018, nhiệm vụ năm 2019; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí  năm 2018, nhiệm vụ năm 2019; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật năm 2018,  nhiệm vụ năm 2019; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri năm 2018. 2.3. Báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ tư của HĐND  tỉnh. 2.4. Tiến hành hoạt động chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn tại kỳ họp. II. Những nội dung giám sát chuyên đề do Thường trực HĐND, các Ban của HĐND tỉnh  thực hiện giữa hai kỳ họp 1. Lĩnh vực Pháp chế 1.1. Tình hình thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương; việc  thực hiện Nghị quyết số 84/2014/NQ­HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh về mức chi thực  hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân sở tại  trên địa bàn tỉnh. 1.2. Công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh. 1.3. Tình hình quản lý và sử dụng biên chế công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và  đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh. 2. Lĩnh vực Kinh tế ­ ngân sách 2.1. Việc thực hiện các chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trong thực hiện các dự án sử  dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước. 2.2. Tình hình và kết quả việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước theo Quyết  định số 09/2007/QĐ­TTg ngày 19/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT­TTg  ngày 25/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Lĩnh vực Văn hóa ­ xã hội 3.1. Tình hình triển khai Nghị quyết số 124/2015/NQ­HĐND ngày 10/12/2015 của HĐND tỉnh về  chương trình việc làm tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 ­2020. 3.2. Tình hình thực hiện chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh. 4. Về thực hiện chính sách dân tộc 4.1. Tình hình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ, ưu đãi khuyến khích đầu tư và quản lý,  khai thác công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh.
  3. 4.2. Tình hình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cải tạo vườn tạp và trồng cây ăn quả trên  địa bàn tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Thường trực HĐND tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình giám sát của  HĐND; trình HĐND tỉnh ban hành nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của HĐND  tỉnh; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của các ban của HĐND tỉnh. 2. Căn cứ vào chương trình giám sát của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các ban của  HĐND tỉnh xây dựng, triển khai thực hiện chương trình giám sát theo lĩnh vực được phân công;  theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; kịp thời báo cáo, tổng hợp hoạt động  giám sát theo quy định. 3. Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban  của HĐND tỉnh giám sát tại địa phương nơi ứng cử. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2017  và có hiệu lực kể từ ngày được thông qua./.   CHỦ TỊCH Nơi nhận: ­ Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ; ­ Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ; ­ Ban Công tác đại biểu ­ VP Quốc Hội; ­ Cục Kiểm tra văn bản ­ Bộ Tư pháp; ­ TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, UB MTTQVN tỉnh; Hoàng Văn Chất ­ Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh; ­ Các sở, ban, ngành, đoàn thể; ­ TT Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố; ­ VP Tỉnh ủy, VP UBND tỉnh; ­ LĐ, CV Văn phòng HĐND tỉnh; ­ Lưu: VT, (Minh 350 bản).    

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản