intTypePromotion=3

Nghiên cứu định lượng berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Chia sẻ: Nguyễn Triềuu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
14
lượt xem
0
download

Nghiên cứu định lượng berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu định lượng berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao nhằm góp phần tiêu chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, cũng như xây dựng công thức bào chế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu định lượng berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Tạp chí y - dược học quân sự số 2-2015<br /> <br /> Nghiên cứu định lượng BERBERIN CHLORID trong<br /> “viên nén đại tràng 105” bằng phương pháp<br /> sắc ký lỏng hiệu năng cao<br /> Hồ Cảnh Hậu*; Hoàng Văn Thêm*; Nguyễn Thị Lan Hương*<br /> Nguyễn Văn Thuận**; Nguyễn Cẩm Vân***; Nguyễn Tuấn Quang***<br /> Tóm tắt<br /> Mục tiêu: xây dựng phương pháp định lượng berbein chlorid trong “Viên nén đại tràng 105”<br /> bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đối tượng và phương pháp: “Viên nén đại tràng 105”<br /> do Bệnh viện Quân y 105 sản xuất được tiến hành phân tích trên hệ thống HPLC với cột: RP18<br /> (150 x 4,6 mm, 5 µm), bước sóng 345 nm, tốc độ dòng 1,2 ml/phút, thể tích tiêm 20 µl, pha<br /> động là hỗn hợp methanol-acetonitril-dung dịch axít phosphoric 0,1% (5:3:3). Kết quả: phương<br /> pháp xây dựng đảm bảo tính đặc hiệu, tính tương thích, tính tuyến tính, độ đúng và độ lặp lại.<br /> Giới hạn phát hiện của berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng 105” là 0,02 µg/ml. Áp dụng<br /> xác định hàm lượng berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng 105” là 37,65 ± 1,02 (mg/viên).<br /> Kết luận: phương pháp xây dựng đảm bảo yêu cầu và có thể được dùng để định lượng<br /> berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng 105”.<br /> * Từ khóa: Berberin chlorid; “Viên nén đại tràng 105”; Sắc ký lỏng hiệu năng cao.<br /> <br /> Quantitative Study on Berberin Chloride in “Vien nen dai trang 105”<br /> by High Performace Liquid Chromatography<br /> Summary<br /> Objective: To establish the quantitative methodology measuring the amount of berberin<br /> chloride in “Vien nen dai trang 105” by high performance liquid chromatography (HPLC). Subjects<br /> and methodology: “Vien nen dai trang 105” produced by 105 Hospital is analysed using the<br /> HPLC system with a column of RP18 (150 x 4.6 mm, 5 µm), the wave length of 345 nm, the flow<br /> rate water of 1.2 ml/min, injection volume: 20 µl, a mixture of methanol- acetonitrile-acide<br /> phosphoric 0.1% with ratio (5:3:3) as mobile phase. Results: This methodology ensures the<br /> specificity, compatibility, linearity, preciseness and repeatability. The limitation of berberin<br /> chlorid in “Vien nen dai trang 105” found is 0.02 µg/ml. As a result, the amount of berberin<br /> chlorid measured in “Vien nen dai trang 105” is 37.65 ± 1.02 (mg/pill). Conclusion: The methodology<br /> meets all the requirements and can be used to measure the amount of berberin chlorid in “Vien<br /> nen dai trang 105”<br /> * Key words: Berberin chlorid; “Vien nen dai trang 105”; High performance liquid chromatography.<br /> * Bệnh viện Quân y 105<br /> ** Bệnh viện Quân y 7<br /> *** Học viện Quân y<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Tuấn Quang (drquang2000@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 24/12/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 12/01/2015<br /> Ngày bài báo được đăng: 26/01/2015<br /> <br /> 75<br /> <br /> Tạp chí y - dược học quân sự số 2-2015<br /> Đặt vấn đề<br /> “Viên nén đại tràng 105” là đề tài đang<br /> được Bệnh viện Quân y 105, Tổng cục<br /> Hậu cần nghiên cứu phát triển từ bài<br /> thuốc y học cổ truyền để điều trị viêm đại<br /> tràng cấp và mạn tính rất có hiệu quả.<br /> Thành phần của “Viên nén đại tràng 105”<br /> có sự kết hợp của các dược liệu và hoạt<br /> chất từ dược liệu như Hoàng đằng, cao Bồ<br /> giác, berberin chlorid…, trong đó, berberin<br /> chlorid chiếm tỷ lệ khá cao và được coi là<br /> thành phần chính của dược phẩm. Berberin<br /> chlorid được chiết xuất từ các dược liệu<br /> như Vàng đắng, Hoàng liên,… [1, 2, 5],<br /> có tác dụng ức chế đối với vi khuẩn<br /> Shigella, Bacillus cholerae, Staphylococus<br /> aureus…, tác dụng chống vi khuẩn tả Vibrio<br /> cholerae, tác dụng với lỵ amip. Đặc biệt,<br /> dùng berberin điều trị nhiễm khuẩn đường<br /> ruột không ảnh hưởng đến sự phát triển<br /> của hệ vi khuẩn có ích ở ruột [3, 9].<br /> Việc nghiên cứu định lượng berberin<br /> chlorid trong “Viên nén đại tràng 105” góp<br /> phần tiêu chuẩn hóa chất lượng sản<br /> phẩm, cũng như xây dựng công thức bào<br /> chế. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên<br /> cứu định lượng berberin trong “Viên nén<br /> đại tràng 105” bằng phương pháp sắc ký<br /> lỏng hiệu năng cao.<br /> Nguyên liệu, thiết bị và phương pháp<br /> nghiên cứu<br /> 1. Nguyên liệu và thiết bị.<br /> - “Viên nén đại tràng 105” được sản<br /> xuất tại Bệnh viện Quân y 105, Tổng cục<br /> Hậu cần.<br /> - Hóa chất: acetonitril, methanol, axít<br /> phosphoric 0,1%, nước cất đạt tiêu chuẩn<br /> cho HPLC; chất chuẩn berberin chlorid<br /> <br /> 77<br /> <br /> (Viện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương,<br /> 99%); các hóa chất dung môi khác đạt<br /> tiêu chuẩn tinh khiết phân tích.<br /> - Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao<br /> Shimadzu 10 Avp (Nhật Bản) gồm hệ bơm<br /> 4 kênh dung môi, autosampler, detector UV,<br /> cột RP18 (150 x 4,6 mm, 5 µm) và bảo vệ<br /> cột cùng loại.<br /> - Dụng cụ: cân phân tích Sartorius (độ<br /> chính xác 0,1 mg) và các dụng cụ thí<br /> nghiệm khác.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> - Điều kiện sắc ký:<br /> + Cột: RP18 (150 x 4,6 mm, 5 µm).<br /> + Bước sóng phát hiện: 345 nm.<br /> + Tốc độ dòng: 1,2 ml/phút.<br /> + Thể tích tiêm: 20 µl.<br /> + Pha động: hỗn hợp methanol-acetonitrildung dịch axít phosphoric 0,1% (5:3:3),<br /> thêm vào mỗi 100 ml hỗn hợp 0,1 g natri<br /> lauryl sulfat (TT) [4, 8, 9].<br /> - Phương pháp xử lý mẫu:<br /> + Mẫu chuẩn: dung dịch chuẩn được<br /> pha bằng cách hòa tan berberin chlorid<br /> chuẩn trong pha động để có nồng độ 30<br /> µg/ml, lọc qua màng 0,45 µm thu được<br /> dung dịch thử.<br /> + Mẫu thử: cân chính lượng bột viên<br /> tương đương khoảng 15 mg berberin<br /> chlorid vào bình định mức 50 ml, hòa tan<br /> và pha loãng vừa đủ bằng pha động<br /> (dung dịch A). Hút chính xác 3 ml dung<br /> dịch A, pha loãng vừa đủ thành 25 ml với<br /> pha động, lọc qua màng 0,45 µm. Dịch<br /> lọc dùng để tiêm mẫu.<br /> + Mẫu trắng: pha động, lọc qua màng<br /> lọc 0,45 µm.<br /> <br /> Tạp chí y - dược học quân sự số 2-2015<br /> - Thẩm định phương pháp: với các tiêu<br /> chí về tính đặc hiệu, tính tương thích, tính<br /> tuyến tính, độ đúng, độ lặp lại, giới hạn<br /> phát hiện [4, 7].<br /> <br /> 0.4<br /> <br /> 0.3<br /> <br /> 5.170<br /> <br /> 1. Tính đặc hiệu.<br /> <br /> Volts<br /> <br /> 0.2<br /> <br /> KÕt qu¶ nghiªn cøu vµ bµn luËn<br /> <br /> 0.0<br /> <br /> 1<br /> <br /> Tiến hành chạy sắc ký mẫu chuẩn,<br /> mẫu thử và mẫu trắng. Kết quả trên sắc<br /> ký đồ (SKĐ) cho thấy: mẫu thử cho pic có<br /> thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu<br /> của mẫu chuẩn berberin chlorid; pic của<br /> berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng<br /> 105” ở mẫu thử rõ ràng, cân đối, tách<br /> hoàn toàn khỏi pic tạp. Đồng thời, mẫu<br /> trắng không thấy xuất hiện pic có thời<br /> gian lưu tương ứng với mẫu chuẩn và<br /> mẫu thử (hình 2, hình 3 và hình 4).<br /> <br /> Berberin<br /> <br /> 0.1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> Minutes<br /> <br /> Hình 3: SKĐ đánh giá tính đặc hiệu của<br /> mẫu thử.<br /> 2. Tính tương thích.<br /> Tiến hành tiêm lặp lại 6 lần dung dịch<br /> mẫu chuẩn berberin chlorid có nồng độ<br /> khoảng 30 µg/ml vào hệ thống sắc ký.<br /> Bảng 1: Tính tương thích của hệ thống<br /> sắc ký.<br /> <br /> 0.0100<br /> <br /> 0.0075<br /> <br /> stt<br /> <br /> Thêi gian l-u<br /> (phót)<br /> <br /> DiÖn tÝch pic<br /> <br /> 1<br /> <br /> 5,175<br /> <br /> 2498965<br /> <br /> 2<br /> <br /> 5,172<br /> <br /> 2515328<br /> <br /> 3<br /> <br /> 5,173<br /> <br /> 2516250<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5,172<br /> <br /> 2515583<br /> <br /> 5<br /> <br /> 5,170<br /> <br /> 2516382<br /> <br /> 6<br /> <br /> 5,167<br /> <br /> 2516104<br /> <br /> TB<br /> <br /> 5,172<br /> <br /> 2513102<br /> <br /> SD<br /> <br /> 0,003<br /> <br /> 6937,51<br /> <br /> RSD%<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 0,28<br /> <br /> Volts<br /> <br /> 0.0050<br /> <br /> (Berberin)<br /> <br /> 0.0025<br /> <br /> (µAU*s)<br /> <br /> 0.0000<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> Minutes<br /> <br /> Hình 1: SKĐ đánh giá tính đặc hiệu của<br /> mẫu trắng.<br /> 0.3<br /> <br /> Volts<br /> <br /> 0.2<br /> <br /> Berberin<br /> <br /> 5.172<br /> <br /> 0.1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0.0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> Minutes<br /> <br /> Hình 2: SKĐ đánh giá tính đặc hiệu của<br /> mẫu chuẩn berberin chlorid.<br /> <br /> 78<br /> <br /> Độ lệch chuẩn tương đối của thời gian<br /> lưu và diện tích pic berberin chlorid lần<br /> lượt là 0,05% và 0,28%. Như vậy, phương<br /> pháp phân tích hoàn toàn phù hợp với hệ<br /> thống sắc ký.<br /> <br /> Tạp chí y - dược học quân sự số 2-2015<br /> 3. Tính tuyến tính.<br /> Pha một dãy các dung dịch chuẩn trong<br /> pha động có nồng độ berberin chlorid từ<br /> 5 - 60 µg/ml. Tiến hành sắc ký các dung<br /> dịch theo điều kiện sắc ký đã nêu, lặp lại<br /> thí nghiệm 3 lần.<br /> Bảng 2: Kết quả khảo sát tính tuyến<br /> tính.<br /> Nồng độ (àg/ml)<br /> <br /> Diện tích pic (mAU.s)<br /> <br /> 5<br /> <br /> 472499<br /> <br /> 10<br /> <br /> 939110<br /> <br /> 20<br /> <br /> 1828049<br /> <br /> 30<br /> <br /> 2730267<br /> <br /> 40<br /> <br /> 3677890<br /> <br /> 50<br /> <br /> 4789210<br /> <br /> 60<br /> <br /> nồng độ berberin chlorid và diện tích pic<br /> với hệ số tương quan r ≈ 1.<br /> 4. Khảo sát độ đúng của phương pháp.<br /> Tiến hành bằng phương pháp thêm<br /> chuẩn vào mẫu trắng để thu được các<br /> dung dịch mẫu tự tạo có nồng độ 20, 30,<br /> 40 µg/ml, mỗi nồng độ tiến hành trên 3 thí<br /> nghiệm riêng biệt. Tiến hành định lượng<br /> lại lượng chuẩn trong các mẫu trên, từ đó<br /> tính toán được % thu hồi.<br /> Bảng 3: Kết quả khảo sát độ đúng của<br /> phương pháp.<br /> Nồng độ<br /> ban đầu<br /> (àg/ml)<br /> <br /> 20,12<br /> 20,34<br /> <br /> 5586820<br /> <br /> 20,68<br /> <br /> Phương trình hồi quy: y = 93990x - 26295.<br /> Hệ số tương quan: r = 0,9995<br /> <br /> 29,82<br /> <br /> Diện tích PIC<br /> <br /> 187606<br /> 2<br /> 187418<br /> 3<br /> 189298<br /> 1<br /> 275298<br /> 9<br /> <br /> Diện tích pic (µAU.s)<br /> <br /> Đường hồi quy tuyến tinh giữa diện tích pic của<br /> <br /> Đường hồi quy<br /> tuyếnchlorid<br /> tính giữa<br /> berberin<br /> và diện<br /> nồngtích<br /> độ pic của<br /> Berberin clorid và nồng độ<br /> 6000000<br /> y = 93990x - 26295<br /> 5000000<br /> R2 = 0.999<br /> 4000000<br /> <br /> 30,12<br /> <br /> 3000000<br /> <br /> 40,56<br /> <br /> 30,36<br /> <br /> 281596<br /> 3<br /> 284979<br /> 9<br /> 377560<br /> 1<br /> <br /> 2000000<br /> <br /> 40,90<br /> <br /> 1000000<br /> <br /> 373518<br /> 5<br /> <br /> Nồng độ thu<br /> hồi (àg/ml)<br /> <br /> 20,24<br /> <br /> %<br /> thu hồi<br /> <br /> 100,<br /> 2<br /> <br /> 20,22<br /> <br /> 99,3<br /> <br /> 20,42<br /> <br /> 98,4<br /> <br /> 29,57<br /> <br /> 98,7<br /> <br /> 30,24<br /> 30,60<br /> <br /> 100,<br /> 6<br /> 101,<br /> 2<br /> <br /> 40,45<br /> 40,02<br /> <br /> 99,6<br /> 100,<br /> 5<br /> <br /> 0<br /> 0<br /> <br /> 20<br /> <br /> 40<br /> <br /> 60<br /> <br /> 80<br /> <br /> Nồng độ (µg/m l)<br /> <br /> Hình 4: Đồ thị khảo sát sự tương quan<br /> tuyến tính giữa nồng độ và diện tích<br /> pic berberin chlorid.<br /> Trong khoảng nồng độ khảo sát có sự<br /> tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa<br /> <br /> 79<br /> <br /> 40,23<br /> <br /> 371168<br /> 7<br /> <br /> 39,77<br /> <br /> 98,2<br /> <br /> Trung bình<br /> <br /> 99,6<br /> <br /> RSD (%)<br /> <br /> 1,07<br /> <br /> Phương pháp có độ thu hồi berberin<br /> chlorid từ 98,2 - 101,2% (nằm trong giới<br /> hạn 98 -102%) với RSD là 1,07% (nằm<br /> <br /> Tạp chí y - dược học quân sự số 2-2015<br /> trong giới hạn < 2%). Do đó, phương<br /> pháp đạt yêu cầu về độ đúng.<br /> <br /> Độ lặp lại của phương pháp được xác<br /> định trên 6 mẫu thử khác nhau theo các<br /> điều kiện sắc ký đã nêu.<br /> <br /> 5. Độ lặp lại.<br /> Bảng 4: Kết quả đánh giá độ lặp lại của phương pháp (n = 6).<br /> Mẫu<br /> <br /> Diện tích pic<br /> Hàm lượng berberin<br /> chlorid (mg)<br /> <br /> Thử 1<br /> <br /> Thử 2<br /> <br /> Thử 3<br /> <br /> Thử 4<br /> <br /> Thử 5<br /> <br /> Thử 6<br /> <br /> 3384720<br /> <br /> 3332455<br /> <br /> 3341579<br /> <br /> 3388796<br /> <br /> 3328205<br /> <br /> 3385202<br /> <br /> 15,12<br /> <br /> 14,89<br /> <br /> 14,93<br /> <br /> 15,14<br /> <br /> 14,87<br /> <br /> 15,12<br /> <br /> Hàm lượng berberin chlorid trung bình = 15,01 (mg); RSD = 0,87<br /> <br /> Hàm lượng berberin chlorid trong mẫu thử trung bình = 15,01 (mg), định lượng lặp<br /> lại với n = 6 cho RSD% = 0,87% chứng tỏ phương pháp có độ lặp lại tốt.<br /> 6. Giới hạn phát hiện (LOD).<br /> Pha loãng dần dung dịch chuẩn, tiêm vào hệ thống sắc ký. Tại nồng độ berberin<br /> chlorid khoảng 0,02 µg/ml thì trên sắc ký đồ, pic của berberin chlorid thu được vẫn cân<br /> đối, riêng biệt. Tỷ số S/N là 6. Như vậy, giá trị 0,02 µg/ml đáp ứng được yêu cầu là giới<br /> <br /> 186<br /> <br /> 35<br /> <br /> hạn phát hiện của phương pháp.<br /> <br /> 3 .7 4 2<br /> <br /> 0 .0 0 0 2<br /> <br /> 213<br /> <br /> V o lt s<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0 .0 0 0 1<br /> <br /> 5 .1 1 0<br /> <br /> 1796<br /> <br /> 0 .0 0 0 0<br /> <br /> B e r b e r in<br /> <br /> - 0 .0 0 0 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> - 0 .0 0 0 2<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> M in u te s<br /> <br /> Hình 6: Sắc ký đồ của berberin chlorid tại LOD.<br /> 7. Kết quả định lượng berberin chlorid trong “Viên nén đại tràng 105”.<br /> <br /> 80<br /> <br /> 7<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản