Science & Technology Development, Vol 11, No.05- 2008
Trang 50 Bn quyn thuc ĐHQG-HCM
NGHIÊN CU SN XUT MT T QU DÂU TÂY ĐÀ LT
Thái Th Thúy Liên, Bùi Th Thùy Trang, Đống Th Anh Đào
Trường Đại hc Bách Khoa, ĐHQG –HCM
(Bài nhn ngày 14 tháng 05 năm 2007, hoàn chnh sa cha ngày 17 tháng 09 năm 2007)
TÓM TT: Nghiên cu to ra sn phm mt t qu dâu tây Đà Lt nhm đa dng hóa
sn phm công nghip, to ra sn phm mi thơm ngon. Nghiên cu ca chúng ta giúp nâng
cao giá tr s dng và chế biến qu dâu tây, gii quyết v mùa dâu. Dâu tươi qua quá trình x
lý và sy 60oC trong 16h s cho ra sn phm có mùi v thơm ngon. Sn phm được chế biến
giàu protein, vitamin và khoáng gi được màu đỏ đặc trưng ca qu dâu tây.
1. GII THIU
Dâu tây có tên khoa hc là Fragaria thuc h Rosaceae, thuc phân lp Rosoideae, b
Potentilleae. Dâu tây được con người biết đến t năm 1400 Châu Âu do người La Mã phát
hin và được trng vào thi Trung c. Trong phn tht ca qu dâu tây có cha các loi
vitamin A, B1, B2đặc bit là lượng vitamin C khá cao, cao hơn c cam, dưa hu. Đây là tính
ưu vit ca qu dâu tây giúp tăng sc đề kháng, chng nhim trùng, nhim độc, cm cúm và
chng stress... [1,3,4,5,6]
Bng 1.1. Thành phn dinh dưỡng ca qu dâu tây [2,4,7,8]
Thành phn dinh dưỡng Đơn v 100g ăn được
Năng lượng
Nước
Protein tng s
Lipid
Glucid tng s
Tro
Natrium (Na)
Kalium (K)
Calcium (Ca)
Vitamin A
Beta caroten
Vitamin E
Vitamin B1
Vitamin B2
Vitamin PP
Vitamin B6
Vitamin C
Kcal
g
g
g
g
g
mg
mg
mg
μg
μg
μg
μg
μg
μg
μg
μg
46,0
84,0
1,8
0,4
7,7
0,8
0,7
190
22,0
5,0
30,0
0,58
0,03
0,06
0,3
0,06
60,0
2. NGUYÊN LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Nguyên liu
- Nguyên liu chính: Dâu tây Đà Lt c trung
- Nguyên liu ph: Đường, nước
- Ph gia: Cht làm tăng độ chc (canxi clorua), cht bo qun (kali sorbat)
TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 11, S 05 - 2008
Bn quyn thuc ĐHQG Trang 51
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1. Qui trình chế biến
Dâu tây La chn Cân Ra B cung Ngâm CaCl2 Chn Xăm
Thm thu Ra Sy Đóng gói Sn phm
2.2.2. Ni dung nghiên cu
Kho sát thành phn dinh dưỡng ca qu dâu tây bng các phương pháp hóa hc, phương
pháp sinh hóa
Kho sát các thông s ca tng giai đon trong quá trình chế biến, x lý s liu theo
phương pháp ANOVA.
Phân tích đánh giá sn phm thông qua các ch tiêu hóa lý, vi sinh.
Các kết qu phân tích đều là kết qu trung bình ca 3 ln tiến hành.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thành phn nguyên liu
Bng 3.1: Thành phn hóa hc ca dâu tây
(phân tích ti Trung tâm Dch v phân tích thí nghim)
Thành phn Đơn v Hàm lượng
Protein tng
Glucid tng
Nước
Vitamin C
Tro
%
%
%
μg%
%
1,67
7,12
86,45
54,86
0,65
3.2. Kho sát các thông s ca mt s giai đon trong quá trình chế biến mt dâu tây
3.2.1. Kho sát giai đon thm thu
Thm thu da trên nguyên tc áp sut thm thu, s dch chuyn nước trong môi trường
ưu trương.
S dng phương pháp thm thu tách nước t qu bng bng dch sirô đường có nng độ
t 50 – 75%.
- Kho sát thi gian thm thu
Bng 3.2: S thay đổi nng độ oBrix ca sirô đường theo thi gian thm thu
Thi gian thm thu (gi) Nng độ sirô đường dùng thm thu (oBrix)
0 50,0 55,0 60,0 65,0 70,0 75,0
4 41,5 45,2 51,5 54,0 53,0 60,5
7 39,5 43,0 48,0 51,0 52,0 57,5
12 36,5 41,0 45,0 48,0 51,2 54,2
16 34,5 39,0 43,8 46,8 50,0 53,0
20 34,0 38,5 43,0 46,0 49,2 52,1
Science & Technology Development, Vol 11, No.05- 2008
Trang 52 Bn quyn thuc ĐHQG-HCM
24 34,0 38,0 43,0 45,5 47,5 52,0
Đồ th 3.1: S thay đổi độ Brix ca dung dch đường thm thu theo thi gian
Da trên đồ th ta thy nng độ đường thm thaáu càng cao thì lượng đường sót càng cao
như:
- Ti dung dch 75%, lượng đường sót khong 50%. Khi nng độ đường thm thu khá cao
như 70-75%, thì lượng thm thu vào qu luôn luôn gim đi khong 25%.
- Ti nng độ đường thm thu thp hơn như nng độ nh hơn hoc bng 60% tđộ
gim nng độ đường là khong 15%. Vy nng độ đường khong 70% thì điu kin thm thu
đường nhanh vào qu, đồng thi tách được mt lượng ln nước khi qu to độ rn cho qu.
- Thm thu trong thi gian đầu độ Brix dung dch gim rt nhanh, đến khong 16h thì độ
Brix bt đầu gim chm trên tt c các nng độ đường thm thu, vì vy thi gian thm thu
ti ưu là 16h.
- Kho sát nng độ đường thm thu
Bng 3.3: Kết qu kho sát lượng đường cho thm thu sau 16h
Nng độ đường
thm thu (%)
Độ brix ca dch
sirô sau thm thu
Độ m sn
phm (%) Đặc đim cm quan sn phm
50 34,5 27,85
B mt qu còn ướt, v ngt nh, chưa
đặc trưng ca mt
55 39,0 26,12 V ngt nh, chưa đặc trưng ca mt
60 43,8 25,85 B mt qu hơi ướt, v ngt va
65 46,8 24,90 B mt qu hơi ướt, v ngt va
70 50 22,10 B mt mt khô ráo, v ngt va.
75 53 22,02 B mt mt khô ráo, v ngt va.
30
35
40
45
50
55
60
65
70
75
04812162024
Thi gian (h)
Độ Brix dung dch
50% đưng
55% đưng
60% đưng
65% đưng
70% đưng
75% đưng
TP CHÍ PHÁT TRIN KH&CN, TP 11, S 05 - 2008
Bn quyn thuc ĐHQG Trang 53
Biu đồ 3.1: Lượng đường và độ m ca sn phm
Da vào biu đồ ta thy khi nng độ dung dch sirô đem ngâm tăng thì lượng đường thm
thu vào qu cũng tăng lên và độ m s gim. Tuy nhiên đối vi trường hp thm thu nng
độ 70 và 75% thì độ m sn phm không có s khác nhau. Do đó ta chn nng độ đường thm
thu là 70%.
3.2.2. Kho sát giai đon sy
Sy nhm ch thêm lượng nước còn li trong sn phm thông qua tác nhân là không khí
khô.
Quá trình sy quyết định đến độ m bo qun ca sn phm, đồng thi cũng nh hưởng
đến cht lượng ca sn phm.
- Kho sát nhit độ sy
Bng 3.4: Kết qu kho sát nhit độ sy sau 24h
Nhit độ sy (oC) Độ m (%) Màu sc sn phm Trng thái cu trúc sn
phm
45 32,34 Đỏ tươi Qu ướt, mm
50 29,46 Đỏ tươi Qu hơi ướt, mm
55 25,12 Đỏ tươi Qu khô ráo, chc
60 19,81 Đỏ tươi Qu khô ráo, chc
65 17,67 Đỏ hơi đậm Qu khô ráo, chc
70 15,33 Đỏ đậm Qu khô ráo, chc
Science & Technology Development, Vol 11, No.05- 2008
Trang 54 Bn quyn thuc ĐHQG-HCM
Biu đồ 3.2: nh hưởng ca nhit độ sy đến độ m sn phm
Vi cùng mt thi gian sy, khi sy vi nhit độ < 60oC độ m sn phm quá cao, không
bo qun được, nếu sy đến lúc qu đủ m để bo qun thì mt nhiu thi gian và nh hưởng
đến mùi v qu; còn khi sy nhit độ > 60oC làm sm màu quu. Do đó chúng tôi chn
nhit độ sy phù hp là 60oC.
- Kho sát thi gian sy
Bng 3.5: Kết qu kho sát thi gian sy
Thi gian sy (gi) Độ m (%) Màu sc sn phm Trng thái cu trúc sn
phm
16 28,56 Màu đỏ tươi Mm, ướt
20 21,58 Màu đỏ tươi Mm, ướt
24 19,81 Màu đỏ tươi Chc, do
28 19,61 u đỏ đậm Chc, khô
T kết qu trên ta thy:
Khi sy trong khong thi gian nh hơn 24h thì độ m sn phm còn quá cao, qu còn ướt
nên không th bo qun được.
Khi sy trong khong thi gian quá dài (ln hơn 24h) s nh hưởng ti màu sc ca sn
phm.
Đồ th 3.2: nh hưởng ca thi gian sy đến độ m sn phm