intTypePromotion=1
ADSENSE

Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ giữa các thông số của bài toán cố kết chân không

Chia sẻ: ViVinci2711 ViVinci2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

21
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để giải các bài toán cố kết, ngoài phương pháp tính toán bằng lý thuyết truyền thống thì việc ứng dụng các phần mềm địa kỹ thuật để tính toán cho từng bài toán cố kết được các hãng phần mềm quan tâm phát triển. Tuy nhiên, đến nay chưa có phần mềm chuyên dụng nào ứng dụng cho bài toán cố kết chân không. Vì vậy việc lựa chọn được mô hình số phù hợp có ý nghĩa khoa học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu xây dựng mối quan hệ giữa các thông số của bài toán cố kết chân không

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA<br /> CÁC THÔNG SỐ CỦA BÀI TOÁN CỐ KẾT CHÂN KHÔNG<br /> <br /> PHẠM QUANG ĐÔNG*<br /> <br /> <br /> Study on developing relationship between parameters of vacuum<br /> consolidation<br /> Abstract: The paper presents results of developing the correlation<br /> between the consolidation time and some other parameters (plastic<br /> index, consolidation degree,..) in the process of vacuum consolidation.<br /> The study is carried out for the soils of 4 regions (Đình Vũ, Hải<br /> Phòng-Duyên Hải, Trà vinh, Thái Bình, Nhơn Trạch, Đồng Nai) and<br /> the modul Seep and Sigma of software Geostudio is used calculating<br /> enter-data for developing the correlations. This is first step in the<br /> automatization of designing the vacuum consolidation method for soft<br /> soil improvement.<br /> <br /> <br /> <br /> 1. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH SỐ Trong bài này, tác giả sử dụng chức năng tích<br /> TÍNH TOÁN * hợp của 2 mô đun Seep và Sigma của phần<br /> Để giải các bài toán cố kết, ngoài phƣơng mềm Geostudio để tính toán ứng dụng trong<br /> pháp tính toán bằng lý thuyết truyền thống thì xây dựng mối quan hệ giữa các thông số của<br /> việc ứng dụng các phần mềm địa kỹ thuật để quá trình cố kết chân không cho các loại đất<br /> tính toán cho từng bài toán cố kết đƣợc các hãng yếu nghiên cứu. Sự phù hợp của mô hình số<br /> phần mềm quan tâm phát triển. Tuy nhiên, đến này đã đƣợc kiểm chứng với kết quả thực<br /> nay chƣa có phần mềm chuyên dụng nào ứng nghiệm của các mô hình vật lý và kết quả xử<br /> dụng cho bài toán cố kết chân không. Vì vậy lý hiện trƣờng, kết quả nghiên cứu này đã<br /> việc lựa chọn đƣợc mô hình số phù hợp có ý đƣợc tác giả công bố trên kỷ yếu hội thảo<br /> nghĩa khoa học. quốc gia “Hạ tầng giao thông với phát triển<br /> Một số phần mềm địa kỹ thuật hiện nay có bền vững” [1,2,3,12].<br /> thể cho phép mô phỏng trực tiếp hoặc quy đổi 2. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC LOẠI<br /> áp lực chân không, nhƣng để đảm bảo độ tin ĐẤT YẾU<br /> cậy của mô hình số đƣợc lựa chọn tính toán 2.1. Giới thiệu đất yếu tính toán<br /> cần có kiểm chứng cho sự phù hợp của nó. Trong nội dung bài này giới thiệu 4 loại đất<br /> yếu tính toán thuộc loại bùn sét, sét pha của khu<br /> *<br /> Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy lợi vực Đình Vũ – Hải phòng; Nhiệt điện Thái<br /> miền Trung Bình; Duyên Hải – Trà Vinh; Nhơn Trạch –<br /> 14 Nguyễn Tất Thành, thành phố Hội An, tỉnh Đồng Nai, chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất tính<br /> Quảng Nam toán thể hiện ở bảng 2.1; 2.2; 2.3; 2.4<br /> ĐT: 0905381521 [2,4,5,6,7,8,9,10,11].<br /> Email: dongckt@gmail.com<br /> <br /> <br /> 44 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2017<br /> Bảng 2.1. Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất tính toán của loại đất yếu Đình Vũ - Hải Phòng<br /> <br /> <br /> Giá trị của lớp đất<br /> Các chỉ tiêu đất nền Ký hiệu Đơn vị<br /> 1 2 3<br /> Trọng lƣợng thể tích tự γ kN/m 3<br /> 16 17,90 19,60<br /> nhiên<br /> Cƣờng độ lực dính C kPa 0 11,10 24,10<br /> Góc ma sát trong  độ 30 10,11 15,50<br /> Hệ số thấm k m/s 5,4.10-5 2,9.10-8 3,8.10-8<br /> Hệ số nở hông  - 0,175 0,31 0,260<br /> Mô đun biến dạng E kPa 13750 5978 11070<br /> Chỉ số dẻo PI % - 24,64 18,10<br /> <br /> Bảng 2.2. Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất tính toán của loại đất yếu Duyên Hải - Trà Vinh<br /> <br /> Giá trị của lớp đất<br /> Các chỉ tiêu đất nền Ký hiệu Đơn vị<br /> 1 2 3 4<br /> Trọng lƣợng thể tích tự γ kN/m3 16,0 16,4 19,8 19,3<br /> nhiên<br /> Cƣờng độ lực dính C kPa 0 6,3 - 56,6<br /> Góc ma sát trong  độ 30 1,6 37 24<br /> Hệ số thấm k m/s 5,39.10-5 2,90.10-8 1,43.10-6 5,62.10-9<br /> Hệ số nở hông  - 0,175 0,27 0,28 0,29<br /> Mô đun biến dạng E kPa 13750 3380 15185 13670<br /> Chỉ số dẻo PI % - 18,4 - 18,7<br /> <br /> Bảng 2.3. Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất tính toán của loại đất yếu Nhơn Trạch - Đồng Nai<br /> <br /> Giá trị của lớp đất<br /> Các chỉ tiêu đất nền Ký hiệu Đơn vị<br /> 1 2 3<br /> 3<br /> Trọng lƣợng thể tích tự nhiên γ kN/m 16,0 14,17 19,0<br /> Cƣờng độ lực dính C kPa 0 4,60 26,0<br /> Góc ma sát trong  độ 30 2,6 13,6<br /> Hệ số thấm k m/s 5,39.10-5 2,94.10-8 0,31.10-9<br /> Hệ số nở hông  - 0,175 0,27 0,30<br /> Mô đun biến dạng E kPa 13750 230 16000<br /> Chỉ số dẻo PI % - 33,8 20,9<br /> <br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2017 45<br /> Bảng 2.4. Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất tính toán của loại đất yếu Nhiệt điện Thái Bình<br /> <br /> Giá trị của lớp đất<br /> Các chỉ tiêu đất nền Ký hiệu Đơn vị<br /> 1 2 3<br /> Trọng lƣợng thể γ kN/m3 16,00 17,80 18,70<br /> tích tự nhiên<br /> Cƣờng độ lực dính C kPa 0 18,20 25,10<br /> Góc ma sát trong  độ 30 14,53 16,30<br /> Hệ số thấm k m/s 5,39.10-5 5,20.10-8 4,30.10-8<br /> Hệ số nở hông  - 0,175 0,28 0,26<br /> Mô đun biến dạng E kPa 10000 3548 11147<br /> Chỉ số dẻo PI % - 27,63 18,60<br /> <br /> 2.2. Điều kiện biên tính toán trƣớc 0,5 m có trọng lƣợng thể tích 16 kN/m3 và<br /> Để xây dựng đƣợc mối quan hệ giữa các áp lực gia tải chân không trung bình 55 kPa<br /> thông số của quá trình cố kết, khi tính toán cho trong vòng 10 ngày; giai đoạn 2 sau 10 ngày trở<br /> các loại đất yếu nêu trên, tác giả tính toán cho đi, lớp cát gia tải trƣớc tăng thêm 1,0 m và áp<br /> cùng điều kiện biên giống nhƣ các công trình lực gia tải chân không trung bình là 89 kPa,<br /> thực tế đã thực hiện gồm: Loại bấc thấm thông chiều dày đất yếu xử lý (10-30) m.<br /> dụng có kích thƣớc (4x100) mm; khoảng cách 2.3. Kết quả tính toán<br /> bấc thấm hiệu quả 1,0 m; Tải trọng gia tải gồm Độ cố kết tính toán của các loại đất yếu ứng với các<br /> hai giai đoạn, giai đoạn 1 gồm lớp cát gia tải chiều dày nền đất yếu xử lý thể hiện ở bảng 2.1 [2].<br /> <br /> Bảng 2.1. Độ cố kết tính toán của các loại đất yếu<br /> <br /> Chỉ số dẻo Chiều dày nền đất Thời gian để đạt % độ cố kết (ngày)<br /> Loại đất yếu<br /> PI (%) yếu xử lý (m) 80% 85% 90% 95%<br /> 10 13,78 19,11 26,76 37,07<br /> 15 18,40 25,86 35,52 47,29<br /> Duyên Hải<br /> 18,40 20 20,13 30,12 44,25 60,89<br /> Trà Vinh<br /> 25 23,33 36,20 52,78 77,72<br /> 30 25,55 39,01 59,62 90,70<br /> 10 18,61 25,99 35,46 46,82<br /> 15 23,69 32,71 44,38 58,46<br /> Đình Vũ<br /> 24,64 20 27,25 40,65 58,29 81,45<br /> Hải Phòng<br /> 25 28,14 43,75 65,59 93,73<br /> 30 31,82 50,10 75,28 109,17<br /> 10 22,30 30,75 41,42 53,64<br /> 15 29,38 38,93 51,02 65,17<br /> Nhiệt điện<br /> 27,63 20 32,56 47,61 66,49 90,46<br /> Thái Bình<br /> 25 36,98 54,50 76,10 102,66<br /> 30 40,33 62,47 91,07 126,70<br /> <br /> <br /> 46 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2017<br /> Chỉ số dẻo Chiều dày nền đất Thời gian để đạt % độ cố kết (ngày)<br /> Loại đất yếu<br /> PI (%) yếu xử lý (m) 80% 85% 90% 95%<br /> 10 28,33 39,00 51,01 62,69<br /> 15 36,06 47,35 60,77 77,99<br /> Nhơn Trạch<br /> 33,80 20 40,16 55,43 78,11 106,27<br /> Đồng Nai<br /> 25 46,18 65,25 90,39 128,32<br /> 30 48,72 72,10 103,85 151,06<br /> <br /> 140<br /> Quan hệ giữa độ cố kết và thời gian cố kết ứng 120<br /> <br /> <br /> với các chiều dày nền đất yếu xử lý của các loại 100<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> §é cè kÕt (%)<br /> 80<br /> <br /> đất yếu thể hiện ở hình 2.1, 2.2; 2.3, 2.4 và 2.5 [2]. 60<br /> §Êt yÕu §×nh Vò - H¶i Phßng<br /> §Êt yÕu nhiÖt ®iÖn Th¸i B×nh<br /> 40<br /> §Êt yÕu Duyªn H¶i - Trµ Vinh<br /> 20 §Êt yÕu Nh¬n Tr¹ch - §ång Nai<br /> 160<br /> 0<br /> 140<br /> 120 -20<br /> <br /> 100 -40<br /> §é cè kÕt (%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140<br /> 80 Thêi gian (ngµy)<br /> 60<br /> §Êt yÕu §×nh Vò - H¶i Phßng<br /> 40 §Êt yÕu nhiÖt ®iÖn Th¸i B×nh<br /> 20 §Êt yÕu Duyªn H¶i - Trµ Vinh<br /> <br /> 0<br /> §Êt yÕu Nh¬n Tr¹ch - §ång Nai<br /> Hình 2.4. Quan hệ giữa độ cố kết và thời gian<br /> -20<br /> -40 khi chiều dày nền đất yếu xử lý 25 m<br /> -60<br /> 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70<br /> Thêi gian (ngµy)<br /> 140<br /> <br /> 120<br /> <br /> <br /> Hình 2.1. Quan hệ giữa độ cố kết và thời gian 100<br /> §é cè kÕt (%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 80<br /> <br /> khi chiều dày nền đất yếu xử lý 10 m 60 §Êt yÕu §×nh Vò - H¶i Phßng<br /> §Êt yÕu nhiÖt ®iÖn Th¸i B×nh<br /> 40 §Êt yÕu Duyªn H¶i - Trµ Vinh<br /> §Êt yÕu Nh¬n Tr¹ch - §ång Nai<br /> 20<br /> 160 0<br /> 140<br /> -20<br /> 120<br /> 100 -40<br /> 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120 130 140 150 160<br /> §é cè kÕt (%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 80 Thêi gian (ngµy)<br /> 60 §Êt yÕu §×nh Vò - H¶i Phßng<br /> 40 §Êt yÕu nhiÖt ®iÖn Th¸i B×nh<br /> §Êt yÕu Duyªn H¶i - Trµ Vinh<br /> 20<br /> Hình 2.5. Quan hệ giữa độ cố kết và thời gian<br /> §Êt yÕu Nh¬n Tr¹ch - §ång Nai<br /> 0<br /> -20<br /> -40 khi chiều dày nền đất yếu xử lý 30 m<br /> -60<br /> 0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90<br /> Thêi gian (ngµy)<br /> <br /> <br /> 3. XÂY DỰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA<br /> Hình 2.2. Quan hệ giữa độ cố kết và thời gian CÁC THÔNG SỐ CỦA BÀI TOÁN CỐ KẾT<br /> khi chiều dày nền đất yếu xử lý 15 m CHÂN KHÔNG<br /> Để thuận lợi trong việc đƣa ra đƣợc dự đoán<br /> về quá trình biến đổi các thông số của quá trình<br /> 140<br /> 120<br /> 100<br /> cố kết khi xử lý nền bằng phƣơng pháp cố kết<br /> §é cè kÕt (%)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 80<br /> 60<br /> 40<br /> §Êt yÕu §×nh Vò - H¶i Phßng<br /> §Êt yÕu nhiÖt ®iÖn Th¸i B×nh<br /> chân không, thông qua các kết quả tính toán cho<br /> các loại đất yếu nêu trên, tác giả tiến hành xây<br /> §Êt yÕu Duyªn H¶i - Trµ Vinh<br /> 20 §Êt yÕu Nh¬n Tr¹ch - §ång Nai<br /> 0<br /> -20 dựng mối quan hệ giữa thời gian cố kết (t), với<br /> chỉ số dẻo (PI), độ cố kết (U) và chiều dày nền<br /> -40<br /> -60<br /> 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 110 120<br /> Thêi gian (ngµy)<br /> đất yếu xử lý (H) cho 2 trƣờng hợp [2]:<br /> Trƣờng hợp 1: Xây dựng mối quan hệ trên<br /> Hình 2.3. Quan hệ giữa độ cố kết và thời gian khi chiều dày nền đất yếu xử lý đã đƣợc xác<br /> khi chiều dày nền đất yếu xử lý 20 m định: H = (10-30) m<br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2017 47<br /> Có thể coi thời gian cố kết (t) là hàm của chỉ<br /> số dẻo (PI), độ cố kết (U%) với chiều dày nền<br /> đất yếu xử lý (H) là hằng số.<br /> Trƣờng hợp 2: Xây dựng mối quan hệ trên<br /> khi độ cố kết xác định.<br /> Có thể coi thời gian cố kết (t) là hàm của chỉ<br /> số dẻo (PI), chiều dày nền đất yếu xử lý (H) với<br /> độ cố kết (U%) là hằng số.<br /> Kết quả xây dựng mối quan hệ giữa các<br /> thông số của quá trình cố kết ứng các chiều dày Hình 2.8. Quan hệ giữa thời gian cố kết với<br /> nền đất yếu xử lý H = (10-30) m đƣợc thể hiện ở chỉ số dẻo và độ cố kết khi chiều dày nền đất<br /> hình 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 và 2.10 [2]. yếu xử lý là 20 m<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 2.9. Quan hệ giữa thời gian cố kết với<br /> chỉ số dẻo và độ cố kết khi chiều dày nền đất<br /> Hình 2.6. Quan hệ giữa thời gian cố kết với<br /> yếu xử lý là 25 m<br /> chỉ số dẻo và độ cố kết khi chiều dày nền đất<br /> yếu xử lý là 10 m<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 2.10. Quan hệ giữa thời gian cố kết với<br /> chỉ số dẻo và độ cố kết khi chiều dày nền đất<br /> yếu xử lý là 30<br /> <br /> Kết quả xây dựng mối quan hệ giữa các<br /> Hình 2.7. Quan hệ giữa thời gian cố kết với thông số của quá trình cố kết ứng các độ cố kết<br /> chỉ số dẻo và độ cố kết khi chiều dày nền đất U = 80%, 85%, 90%, 95% đƣợc thể hiện ở hình<br /> yếu xử lý là 15 m 2.11, 2.12, 2.13, và 2.14 [2].<br /> <br /> <br /> 48 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2017<br /> Hình 2.14. Quan hệ giữa thời gian cố kết với<br /> Hình 2.11. Quan hệ giữa thời gian cố kết với chỉ số dẻo và chiều dày nền đất yếu khi độ<br /> chỉ số dẻo và chiều dày nền đất yếu khi độ cố cố kết là 95%<br /> kết là 80%<br /> Kết quả từ hình 2.6 đến 2.14 cho mối quan<br /> hệ giữa thời gian cố kết với chỉ số dẻo, chiều<br /> dày nền đất yếu và độ cố kết của các loại đất<br /> yếu khi xử lý nền bằng phƣơng pháp cố kết<br /> chân không. Mối quan hệ này đƣợc biểu diễn<br /> thông qua các phƣơng trình t 80 đến t95 và t10 đến<br /> t30 ứng với chiều dày nền đất yếu xử lý từ 10 m<br /> đến 30 m và độ cố kết từ 80% đến 95%.<br /> Ghi chú:<br /> - t80, t85, t90, t95 là thời gian (t) để đạt đƣợc độ<br /> cố kết tƣơng ứng 80%, 85%, 90%, 95%.<br /> - t10, t15, t20, t25, t30 là thời gian cố kết (t) khi<br /> Hình 2.12. Quan hệ giữa thời gian cố kết với<br /> chiều dày nền đất yếu xử lý 10 m, 15 m, 20 m,<br /> chỉ số dẻo và chiều dày nền đất yếu khi độ cố<br /> 25 m, 30m.<br /> kết là 85%<br /> KẾT LUẬN<br /> Từ kết các quả tính toán, xây dựng mối quan<br /> hệ giữa các thông số của quá trình cố kết cho<br /> các loại đất yếu Duyên Hải - Trà Vinh, Đình<br /> Vũ - Hải Phòng, Nhiệt điện Thái Bình, Nhơn<br /> Trạch - Đồng Nai từ mô hình số phù hợp đã<br /> đƣợc kiểm nghiệm, tác giả đƣa ra đƣợc các kết<br /> luận sau:<br /> - Xây dựng đƣợc các phƣơng trình t 80, t85, t90,<br /> t95 và t10, t15, t20, t25, t30 về mối quan hệ giữa thời<br /> gian cố kết với chỉ số dẻo, độ cố kết và chiều<br /> dày nền đất yếu xử lý của các loại đất yếu khi<br /> độ cố kết và chiều dày nền đất yếu xử lý đƣợc<br /> Hình 2.13. Quan hệ giữa thời gian cố kết với<br /> xác định.<br /> chỉ số dẻo và chiều dày nền đất yếu khi độ cố<br /> - Dựa vào các phƣơng trình t 80 , t 85 , t 90, t 95<br /> kết là 90%<br /> và t 10, t15, t20, t25, t30, đƣa ra đƣợc các dự đoán<br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2017 49<br /> về thời gian cố kết, độ cố kết cho loại đất sét 3. Bùi Văn Trƣờng, Phạm Quang Đông và<br /> yếu có chỉ số dẻo từ 18,4% đến 33,8% khi xử nnk (2013), ”Nghiên cứu thực nghiệm trong<br /> lý nền bằng phƣơng pháp cố kết chân không, phòng phƣơng pháp cố kết bằng bấc thấm trong<br /> với các chiều dày nền đất yếu xử lý khác nhau xử lý nền đất yếu”, đề tài NCKH đặc thù năm<br /> từ 10 m đến 30 m, ứng với loại bấc thấm, 2012, ĐHTL, Hà Nội.<br /> khoảng cách bấc thấm và cấp tải trọng gia tải 4. Fecon - Shanghai Harbour (2009),<br /> xác định trƣớc. Technical design for soil improvement of Dinh<br /> KIẾN NGHỊ Vu Polyester Plant Project.<br /> Kết quả bài báo tác giả chỉ xây dựng mối 5. Fecon - Shanghai Harbour (2009),<br /> quan hệ giữa các thông số nêu trên ứng các Technical design for soil improvement of Nhon<br /> chiều dày nền đất yếu xử lý H = (10-30) m với Trach 2 Combined Cycle Power Project.<br /> độ cố kết U = (80-95)% với khoảng cách bấc 6. Fecon - Shanghai Harbour (2010), Monitoring<br /> thấm hiệu quả là 1,0 m và loại bấc thấm thông data of Dinh Vu Polyester Plant Project.<br /> dụng có kích thƣớc (4x100) mm và cấp tải 7. Fecon - Shanghai Harbour (2010),<br /> trọng xác định đã đƣợc ứng dụng rộng rãi khi Monitoring data of Nhon Trach 2 Combined<br /> xử lý cho các hiện trƣờng nghiên cứu, cần xây Cycle Power Project.<br /> dựng mối quan hệ này cho các cấp gia tải khác 8. Fecon (2012), Report on additional<br /> nhau để có thể đƣa ra đƣợc các dự đoán về geotechnical investigation of Thai Binh 1<br /> quá trình cố kết cho các trƣờng hợp gia tải thermal power plant.<br /> khác nhau. 9. Fecon - Shanghai Harbour (2013),<br /> Cần tổng quát mối quan hệ trên thành Unloading report of zone A-3 of Duyen Hai 3<br /> phƣơng trình chung để thuận lợi hơn cho quá Thermal Power Plant Project.<br /> trình đƣa ra các dự đoán ban đầu về quá trình 10. Power Engineering Coonsulting Joint<br /> cố kết khi xử lý nền bằng phƣơng pháp cố kết Stock Company 3 (2013), Design report of soil<br /> chân không. improvement of Duyen Hai 3 Thermal Power<br /> Plant Project.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO 11. Power Engineering Coonsulting Joint<br /> Stock Company 3 (2013), Geotechnical<br /> 1. Phạm Quang Đông, Bùi Văn Trƣờng, engineering investigation report of Duyen Hai 3<br /> Trịnh Minh Thụ (2013), "Nghiên cứu quá trình Thermal Power Plant Project.<br /> biến đổi ALNLR và biến dạng của nền đất yếu 12. Phạm Quang Đông (2016), “Ứng dụng<br /> khi cố kết chân không bằng MHVL", Tạp chí mô đun Seep và Sigma của phần mềm<br /> Địa kỹ thuật, (2), 12-21. Geostudio để giải quyết bài toán cố kết chân<br /> 2. Phạm Quang Đông (2015), Nghiên cứu không”, Kỷ yếu hội thảo quốc gia Hạ tầng giao<br /> phương pháp cố kết chân không xử lý nền đất thông với phát triển bền vững, 523-533.<br /> yếu để xây dựng công trình, Luận án tiến sĩ kỹ<br /> thuật, ĐHTL, Hà Nội.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Người phản biện: PGS,TS ĐOÀN THẾ TƢỜNG<br /> <br /> <br /> <br /> 50 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1-2017<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2