
Nguyên lý kế toán
Sự thay đổi của Báo cáo tài chính

2
SỰ THAY ĐỔI CỦA BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
I. KHÁI NIỆM ............................................................................................................................ 3
II. CÁC QUAN HỆ ĐỐI ỨNG KẾ TOÁN ............................................................................... 4
1. Các quan hệ đối ứng kế toán cơ bản ................................................................................. 4
a. Tài sản này tăng, tài sản khác giảm .............................................................................. 4
b. Nguồn vốn này tăng, nguồn vốn khác giảm ................................................................. 5
c. Tài sản tăng, nguồn vốn tăng ......................................................................................... 6
d. Tài sản giảm, nguồn vốn giảm ....................................................................................... 6
2. Các quan hệ đối ứng kế toán trung gian ........................................................................... 8
a. Tài sản giảm, chi phí phát sinh ...................................................................................... 8
b. Tài sản tăng, thu nhập phát sinh ................................................................................... 9
c. Nguồn vốn tăng, chi phí phát sinh ............................................................................... 10
d. Nguồn vốn giảm, thu nhập phát sinh .......................................................................... 11
III. VẬN DỤNG ........................................................................................................................ 13
1. Ảnh hưởng kép .................................................................................................................. 13
2. Sự song hành ..................................................................................................................... 14
3. Bài tập ................................................................................................................................ 15

3
I. KHÁI NIỆM
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra
thường xuyên, liên tục làm cho Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp không ngừng vận động
và biến đổi. Vì thế, ở những thời điểm khác nhau, do sự chuyển hóa của Tài sản và Nguồn vốn
nên Báo cáo Tình hình Tài chính cũng có những thay đổi tương ứng, nhưng vẫn không làm mất
tính cân đối giữa Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn.
Định nghĩa
Nghiệp vụ kinh tế, tài chính: là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản và
nguồn vốn của doanh nghiệp.

4
II. CÁC QUAN HỆ ĐỐI ỨNG KẾ TOÁN
Định nghĩa
Quan hệ đối ứng kế toán: là mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, cũng như giữa các loại
tài sản và các loại nguồn vốn trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, và có ảnh hưởng đến
phương trình kế toán.
Quan hệ đối ứng kế toán cơ bản: là mối quan hệ trực tiếp giữa tài sản và nguồn vốn, không
qua trung gian của doanh thu, thu nhập và chi phí trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh.
Quan hệ đối ứng kế toán trung gian: là mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thông qua
trung gian của doanh thu, thu nhập và chi phí trên Báo cáo Kết quả Kinh doanh.
Trên thực tế, các hoạt động kinh tế, tài chính trong mỗi doanh nghiệp diễn ra rất đa dạng, nhưng
xét về ảnh hưởng của các hoạt động đó đến Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp thì các
nghiệp vụ kinh tế chỉ tạo thành 8 loại quan hệ đối ứng kế toán sau, bao gồm:
4 quan hệ đối ứng kế toán cơ bản; và
4 quan hệ đối ứng trung gian.
1. Các quan hệ đối ứng kế toán cơ bản
a. Tài sản này tăng, tài sản khác giảm
Hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra gây ảnh hưởng đến 2 khoản đều thuộc bên tài sản, sẽ làm
cho 2 khoản này thay đổi, một khoản tăng thêm và một khoản giảm xuống với giá trị tương ứng.
Như vậy, từng loại tài sản liên quan có thay đổi nhưng Tổng tài sản không thay đổi, do đó tính
cân đối vẫn đảm bảo.
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
Tài sản này , tài sản khác → không đổi
Không đổi
→ Giá trị của Báo cáo Tình hình Tài chính không đổi

5
Ví dụ:
Rút tiền gửi ngân hàng nhập vào quỹ tiền mặt: Tài sản này (tiền mặt) tăng lên nhưng tài sản
khác (tiền gửi ngân hàng) giảm xuống với giá trị tương đương → Tổng tài sản không đổi,
tổng nguồn vốn không đổi → Giá trị của Bảng Báo cáo Tình hình Tài chính không đổi;
Trả trước tiền hàng bằng tiền mặt → Tài sản này (tiền mặt) giảm xuống nhưng tài sản khác
(trả trước cho người bán) tăng lên với lượng giá trị tương đương → Tổng tài sản không đổi,
tổng nguồn vốn không đổi → Giá trị của Bảng Báo cáo Tình hình Tài chính không đổi.
b. Nguồn vốn này tăng, nguồn vốn khác giảm
Hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra gây ảnh hưởng đến 2 khoản đều thuộc bên nguồn vốn, làm
cho 2 khoản thay đổi, một khoản tăng thêm, đồng thời làm cho khoản kia giảm xuống với giá trị
tương ứng. Như vậy, từng loại nguồn vốn liên quan có thay đổi nhưng tổng số nguồn vốn không
thay đổi, do đó tính cân đối vẫn đảm bảo.
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
Không đổi
Nguồn vốn này , nguồn vốn khác
→ không đổi
→ Giá trị của Báo cáo Tình hình Tài chính không đổi
Ví dụ:
Vay ngân hàng để trả nợ người bán: Nguồn vốn/nợ phải trả này (vay nợ) tăng lên nhưng
nguồn vốn/nợ phải trả khác (phải trả người bán) giảm xuống với giá trị tương đương → Tổng
nguồn vốn không đổi, tổng tài sản không đổi → Giá trị của Báo cáo Tình hình Tài chính
không đổi;
Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối → Nguồn vốn này
/ nợ phải trả (quỹ khen thưởng, phúc lợi) tăng lên nhưng nguồn vốn khác/ vốn chủ sở hữu
(lợi nhuận sau thuế chưa phân phối) giảm xuống với giá trị tương đương → Tổng nguồn vốn
không đổi, tổng tài sản không đổi → Giá trị của Báo cáo Tình hình Tài chính không đổi.

