những con người như thế... "Vấn đề không phi là tui tác, kh năng hay sc mnh - vấn đ ý chí." Chúng ta
đã tng nghe nói v sc mnh ca ý chí và nim tin. Chúng ta đã tng ngc nhiên vi những con người có ngh lc và ý chí
phi thường - những nời đã thc hiện vưt qua nhng điều tưởng chng không th. Chúng ta đã tng biết câu chuyn
v mt người phi đơn đc chng chi với đói khát, giá lạnh him nguy sut my mươi ny trong tácphẩm ni tiếng
"Tình yêu cuc sng" ca Jack London. Bng nim tin mãnh lit mt ý chí không khut phục trước nghch cnh tn
thương, anh đã có sc mạnh đ tìm ra con đưng sng cho mình trong mt hoàn cnh cùng khc nghit. Chúng ta cũng
tng biết u chuyn v một người phi công tr tui dũng cm trong Thế chiến th hai. Anh b thương nặng chân trong
mt trn không chiến mt mt mt còn vi k thù. Sau mười tám ngày lê trong bão tuyết để tr v, hai chân anh đã b
hoại thư. c c quyết định cu ly mng sng ca cng trai tr bng cách ct b đến đầu gối đôi chân của anh. Tình
trạng đó khiến anh tưởng chng mãi mãi tàn phếgiã t đng đội. Nhưng ước mơ được tr li lái máy bay chiến đấu luôn
cháy bng trong anh. Khi ri bnh vin anh quyết tâm luyn tp vi mt ý chí sắt đá - cho dù bác sĩ, cho dù cp trên và mi
người khẳng đnh chc chn rng điu anh mun làm không th nào thc hin được, khuyên anh đng c gng vô ích
na! Nhưng sau cùng - vi mt quyết m không lay chuyển được - anh đã làm được điều chưa tng có trong lực lượng
không quân viết c trong lch s ngành hàng không thế giới: Người mt c hai chân vn lái được y bay tiêm kích
hiện đại nht. Chàng trai tr bn lĩnh với đôi chân giả li tung hoành trên bu trời đã bn h được hàng chc y bay
chiến đấu ca k thù trong nhng cuộc đối đầu trên không. Tên của anh đưc lan truyn vượt ra ngoài biên gii và là ni ám
nh kinh hoàng của c phi công Đc Quc lúc by giờ. Anh đã đưc quân đội viết phong tặng huân chương Anh
hùng vì lòng dũng cảm vô song ca mình. S phi thường ca anh bt ngun t mt ý chí kiên định theo đuổi đến cùng khát
vng ca mình. Và nhng câu chuyn trong tp sách này mt ln na khẳng định mt cách mnh mẽ: NƠI NÀO CÓ Ý C
- NƠI ĐÓ CON ĐƯỜNG! Li gii thiệu Đó câu chuyn v mt cô gái không th ct lên tiếng nói, cũng không nhìn
thy ánh sáng t khi còn nằm nôi đã tr thành mt din gi tm ảnh hưng sâu rng trên thế gii. Đó câu chuyn v
mt vận động viên vô địch thế giới đã chinh phc kn gi bng những bước chân thn tốc đã tng b tê lit hoàn toàn mưi
tám năm trưc đó. , động lực nào đã giúp mt cu thiếu niên châu Phi không mt xu dính túi th hoàn tt cuc hành
trình dài 5.000 km đy mo him trong hai m ròng trên chính đôi chân trn ca mình để lên đến đỉnh vinh quang?...
Đọc xong quyn sách y, bn s hiu sao h đã làm nên nhng k tích đó - tt c t mt ý chí kiên định, mt s quyết
tâm không lay chuyn ni. H - những con người đã dũng cảm vượt qua nghch cnh, ni s hãi và hoài nghi bn thân
để biến những điu "không th" thành "có th". Trong khi nhiu người ch chú m vào nhng hn chế ca bn thân thì
không ít người dám làm và đã làm được những điều "không thể" như thế. Vi h, s can đảm, ước mun khám phá và chinh
phc những đỉnh cao thôi thúc h mnh m hơn bất k nhng li cnh báo "s gp tht bi" hay "không th nào". Không có
khó khăn nào có th m chùn bước được con người có lòng quyết tâm và ý chí cao đ. Lòng quyết m giúp chúng ta vượt
qua nhngo cn tim n trong mi cá nhân: s thiếu t tin, cách suy nghĩ và thái độ sng không tích cc và nhiu hn chế
khác na. Có phi ch những người phi tng mới làm được điều đó? Hay đó một năng lực bm sinh? Tht ra, nhng
người từng làm nên điều k diu hoàn toàn không phi là siêu nhân hay thn thánh gì c. H ch là những con ngưi bình
thường. H cũng tng nếm tri những đau buồn và tht vọng đi tờng. Nhưng, ngay chính trong những khonh khc y,
h bc l nhng phm cht khác bit, nhng phm chất đã giúp h luôn tiến v phía trước trong khi những ni khác chp
nhận đầu hàng, b cuc. Bn s ln t gp g nhng con ngưi hoàn cảnh, ước mơ mục đích sống khác nhau.
Nhưng điều chung nht chúng ta th nhn thy là cách h t qua nhng nghch cnh th tháchcuc sng. H
cũng đã tng vt ln vi s phn, tng vp ngã, tng phm sai lm, tng hng chu nhiu tht bi. Nhưng cũng chính họ đã
t vc mình đứng dy, bền gan đi tiếp và vươn lên mạnh m. Nhng gian truân, th thách ch hun đúc thêm lòng quyết tâm
và mang li cho h nhng tri nghim quý báu hơn. Hy vọng câu chuyn ca những con người đầy ngh lc y s đánh thức
nhng kh năng tim n trong mi chúng ta. y gìn gi ước mơ, hãy phấn đấu, hành động dám đi đến tận cùng để đạt
được nhng mình mong mun - đ khẳng đnh mình thc hin nhng gì mình đã tng cam kết vi bn thân, vi cuc
sống. Không điều không th làm được! Mi đức tính đều th đưc qua rèn luyn - bng ý chí lòng quyết
tâm. Ý nghĩa cuốn sách sm bn suy nghĩ, khơi dậy và thôi thúc những ước mơ giúp bạn có được những tính cách đ
tr thành một người không biết đầu hàng trưc s phn.
Cuc b hành và s mnh cao c
- “Không như những người khác, tôi tin rng s phn không to ra tôi, chính tôi mới ngưi to ra s phn ca
mình.”Với hành trang năm ngày lương thực đi đưng, mt quyn Kinh Thánh (Bibble), mt cun sách ta đ Hành
hương (The Pilgrim’s Progress), cùng với mt chiếc rìu m vũ khí tự v và mt tấm chăn, Legson Kayira hăm h bắt đầu
cuc hành trình của đời mình. Cu s phải vượt qua mt chặng đường dài t Nyasaland (Cng hòa Malawi ngày nay), nơi
b tc cậu đang sinh sống, ngược lên phía Bc rồi đi v hướng Đông tới Cairo (Th đô Ai Cập) để lên tàu sang M tìm kiếm
mt tm bng đại hc. Đó vào tháng 10 năm 1958, lúc cậu gn 17 tui. Cha m cu ch nên chng biết nước M
đâuxa gn thế nào. H ch biết cu chúc cho cu thượng l bình an. Vi Legson, chuyến đi này bắt ngun t mt ước
đối vi nhiều người đó ch mt s điên rồ một ước đã khiến cu nung nu quyết tâm đưc đi học. Cu mun
mình ging thần tượng Abraham Lincoln ca cu, một con người đi lên từ nghèo kh ri tr thành Tng thng M và đấu
tranh kng mt mi cho phong trào gii phóng l. Ri cu cũng muốn mình ging Booker T. Washington, người m
đứng lên phá b xích xing nô l, tr thành nhà ci cách, nhà giáo dc vĩ đại, người đã mang li nim tin và phm giá cho c
nhân dân M. Như các thần ng ca mình, Legson cũng muốn phc v nhân loi, cu mun m mt điu đó thật khác
bit cho thế giới này. Đ nhn mục đích của mình, cu cn phi hc, hc ti một trường hng nht. vy, cách tt
nhất là đến M.y khoan nghĩ đến vic Legson không mt xu dính túi và bng cáchnào cậu có đ tiền mua vé tàu đi M.
Hãy khoan bàn chuyn cu không h có ý nim v mt trường đi học khi bước chân xung tàu, ngay c nếu có, cu
cũng không biết mình được chp nhn vào hc hay không. Cũng đng t hi làm thế nào Legson th vượt 5.000 km
xuyên qua lãnh địa của hàng trăm bộ tộc i hơn năm mươi thứ tiếng khác nhau mà chng có th tiếng o quen thuc vi
cu. c bn đừng bn tâm đến nhng câu hi y, bởi đó những điu Legson phi làm đã m đưc. Trong suy nghĩ
ca cu lúc đó không có gì ngoài khát vng được đặt chân n ng đất mà cu nghĩ có thể thay đi s phn ca mình.
Không phi c nào cu cũng kiên định như thế. Khi còn nhỏ, đôi lần cu ly cái nghèo ca mình để bin h cho s thua
kém trong vic hc nhng tht bi ca bn thân. Cu tng t nh rng “Mình ch là một đa con nhà nghèo, biết làm sao
bây giờ!. N nhiều đứa tr khác trong ng, tht d hiu khi Legson cũng cho rng học hành đi vi một đứa con nít
Karongo tnh l ch t phí thời gian. Nhưng sau khi đọc nhng quyn sách do các nhà truyn giáo trao tng, cu phát hin ra
thế gii còn mt Abraham Lincoln mt Booker T. Washington. Câu chuyn v hai bc vĩ nhân này đã vén đám y
m đang che phủ cuộc đời cu và rằng trưc hết cu cn phi hc. Thế là cu nung nu ý định đi Cairo t đó. Sau năm ny
cuc b khó khăn trên vùng đi núi g gh đầy đá tai mèo thuc châu Phi hoang dã, Legson ch đi được vn vn 50 km
trong khi lương thực mang theo đã cạn, nước uống đã hết không tin bc trong tay. Hoàn thành chặng đường 4.950 km
còn li qu chuyn không tưng. Nhưng quay về đng nghĩa với b cuc, là cam phn vi cuc sng nghèo khó dt
nát. Thế ri, cu t ha vi lòng mình: “Mình s c gắng đến hơi th cui cùng ch nhất định không bao gi dng bưc nếu
chưa đến được nước M. Và cu li tiếp tục lên đưng. Có những đoạn đường cậu đi cùng với người lạ, nhưng phần ln
thi gian - cu làm k l hành đơn độc. Đến mi ngôi làng mi, cậu thăm dò k lưỡng trước khi tiến vào vì không biết h s
có thái độ thân thiện hay thù địch đối vi cậu. Đôi khi, cậu cũng kiếm được vic làm mt ch trú ng qua đêm. Còn thì
cậu thưng xuyên ng ới trăng sao. Cu m kiếm trái rng và bt c loi y c o có th ăn được đ sng qua ngày.
Cu tr nên gy gò và m yếu dn theo cuc hành trình. Đó chưa k mt trn st rét thp t nht sinh mà cu đã tri qua.
Tri qu không ph ng người, cậu được i người tt bng ng thảo dược cu cha và cho trú lại cho đến khi hết cơn
bo bnh. Kit sc xung tinh thn trm trng, mt ln na cu li mun quay v. Cu ly l rngquay v s tốt hơn
tiếp tc cuc nh trình xun ngc, thm chí liu mng này. Nhưng, Legson đã lt li nhng trang sách cu vn luôn
mang bên mình. Nhng dòng ch quen thuc làm cu tin tưởng tr li vào mục đích ca mình. Thếcu li tiếp tc. Ngày
19/01/1960, tức ời m tháng sau khi bắt đầu chuyến b nh thiên ca mình, Legson đi được gần 1.600 km đến
Kampala, th đô Uganda. Cậu bây gi đã mnh m hơn v vóc dáng và khôn ngoan hơn trong cách sinh tn. Cu li
Kampala u tháng m đủ th nghề. điều đặc bit là, cu luôn dành tng phút ri rãi để vào thư viện đọc ngu
nghiến mi th. thư vin, tình c cu bt gp mt thư mục i v các trường đi hc M. Hình nh mt ngôi trưng nguy
nga b thế nhưng thân thiện in hình trên nn tri trong xanh, thanh thoát vi những đài phun nước nhng thm c đưc
ct ta khéo o, lại đưc bao quanh bi núi non hùng vĩ làm cu thy nh nhng đỉnh núi cao vời, uy nghi nơi qnhà
Nyasaland. Đại hc Skagit Valley vùng núi Vernon, bang Washington, đã tr thành hình nh thc tế đu tiên trên con
đường đi tìm tương lai tưởng như vọng ca Legson. Ngay lp tc cu viết đơn gửi hiệu trưởng nhà trường, trình y
hoàn cnh ca mình xin mt sut hc bng. ng lúc, cu cũng cố gng vét cn i tin hn hp ca mình đ gửi đơn
đếnvài trường khác vì s rằng trường Skagit không chp nhận đơn của cu. Nhưng Legson kng cần phi làm thế. Vì q
ấn ng trước quyết tâm ca cu nên ngài hiệu trưởng trường Skagit không nhng cho phép Legson nhp hc còn cp
cho cu mt sut hc bng và gii thiu cho cu mt việc làm thêm để kiếm tin trang trải chi phí ăn ở. Mt phn khát vng
của Legson đã tr thành hin thc. Nhưng con đường ca Legson vn còn rt nhiều chướng ngại phía trưc. Theo lut pháp
M, cu phi h chiếu th thc nhp cảnh. Nhưng đ h chiếu, cu phi xut trình giy khai sinh. Khó kn n
na, để được cp th thc, cu cn phi có mt tm vé kh hi khi đến M. Mt ln na cu li cn đến bút và giy. Cu viết
thư cho các nhà truyền giáo, những nời đã dy d cu t tm bé. Cui ng, mi chuyn cũng được lo liu n tha, tr
tm y bay kh hi đ đưc cp th thc vào M. Không h nao núng, Legson tiếp tc cuc hành trình đi Cairo với
nim tin rng thế nào cu cũng kiếm được đ s tin cn thiết cho vic này. Cu t tin đến mc vét hết những đng xu cui
cùng tu một đôi giày mới đ không phải đi chân đất qua cổng trường Skagit Valley. Ngày tháng trôi qua, tin tc v cuc
hành trình dũng cảm ca cu bắt đu lan rng. Vào lúc cậu đến Khartoum (Th đô của Sudan) và rơi vào tình cnh rng túi
kit sc, thì huyn thoi Legson Kayira đã to ra mt nhp cu ni lục địa châu Phi vi Vernon, Washington. Sinh viên
trường Skagit Valley cùng s đóng góp của người dân địa pơng đã gửi đến cậu 650 đô la để mua kh hi sang M.
Khi biết tin này, Legson đã bt khóc vì lòng biết ơn ni vui mừng trước tm lòng ca các v ân nhân ca mình. Tháng 12
năm 1960, sau cuộcnh trình dài hơn hai năm, cuối cùng Legson Kayira cũng đã đặt chân lên đất M. Cu hãnh diện bưc
vào nng cửa Đại hc Skagit Valley vi hai quyn sách báu ôm cht trong tay. u chuyn v Legson chưa kết thúc đó.
Sau khi tt nghip đại hc, cu hc lên na và tr thành giáo sư Chính tr hc của Đại học Cambridge nước Anh, đng thi
mt tác gi uy tín trên thế giới. Như hai thần ng ca mình - Abraham Lincoln Booker T. Washington - Legson
Kayira đã vươn lên từ mt khởi đu cùng khó khăn và đã hoán ci thành công s phn ca mình. Legson đã to nên mt
s khác bit thc s tr thành ngn đèn soi ng cho những nời đi sau tiếp bước theo.
LEGSON KAYIRA
Mt huyn thoi sng - “Thật khôi hài, trước đây tôi đua đ sng, gi tôi ch mun sống để đua.” Lance Armstrong, tay đua
người M 7 ln liên tiếp vô địch vòng đua danh giá nht thế gii Tour de France, sinh ngày18/09/1971 ti Plano, Texas, Hoa
K. S nghip th thao và thành tích thi đấu xut sc ca Lance Armstrong là nim khao khát ca nhiu vận động viên đua
xe đạp ln các môn th thao khác. Nhưng tr thành huyn thoi sống như anh có lẽ ch có mt vài người. Liên tiếp bốn m
2003, 2004, 2005, 2006, Lance được Kênh truyn hình th thao ESPN trao tng giải thưng Vn Đng Viên Xut Sc Nht
của năm. T năm 2002 đến 2005, Liên minh Báo chí Hoa K bu chn anh Nam Vận Động Viên Xut Sc Nht Ca
Năm. Đài BBC cũng từng trao Giải thưởng Người Nước ngoài Ni tiếng Nht năm 2003 cho anh. Nhưng danh hiu lớn hơn
c s “chiếm huc n gi cuộc đua vòng quanh nước Pp “Tour de Lance(Cuộc đua của riêng Lance) truyn
hình, o chí người hâm m thân ái dành cho anh. Tht vy, liên tiếp t năm 1999 đến 2005, Lance Armstrong liên tc
mc áo vàng chung cuc ca c 7 cuc tranh tài đưc mnh danhkhc nghit nhất hành tinh này. Đối vi mt người bình
thường, đạt được k ch trên đã là khó. Riêng với Lance Armstrong, điều đó còn khó khăn gp bi. sao? Lance
Armstrong bắt đầu s nghip th thao là mt vn đng viên ba môn phi hp (chy – bơi đua xe đạp). Mười bn tui, anh
đã tham gia tranh tài cùng các vận động viênđàn anh. Ba năm sau đó, tuổi i by, anh xut hin trên trang bìa Tp chí
Triathlete đng thi nhn đưc li mời tham gia Đi tuyn Tr Quc gia (M) b môn đua xe đạp. Tuy nhiên, anh ch tham
dc gii nghiệp . Sau khi đoạt chức địch cuộc đua xe đạp nghip dư toàn nưc M m 1991 và về th 14 trong k
Olympics Barcelona 1992, Armstrong quyết định chuyển sang thi đấu chuyên nghip. Ti vòng đua Clasica San Sebastian,
cuộc đua đng cp chuyên nghip lần đu tiên ca mình, anh cán đích cuối cùng. Tuy nhiên, một năm sau đó, anh đc
diễn trên đường đua Oslo, Na Uy và đoạt chức vô địch thế giới đu tiên. Chiến thng ca anh ấn tượng đến độ anh đưc nhà
vua Na Uy mi vào cung yết kiến, nhưng c đầu anh t chi m anh không tên trong thip mi. Vào phút cui, nhà
vua đã mi c hai m con anh vào cung thăm hỏi và khoản đãi. Anh tiếp tc thành công Đi đua Motorola, i anh thng
mt s chng ca Tour de France vào các năm 1993 và 1995. Cũng trong năm 1995, anh đoạt chức vô địch Giải đua xe đp
Ngoi hng M, v nht gii Tour DuPont, Pháp (sau khi chp nhn v trí hng nhì năm trước đó, 1994). Năm 1996, anh li
v nht Tour DuPont xếp hng 9 trong s các tay đua xuất sc nht thế gii. Tuy nhiên, cui năm 1996, anh b Tour de
France và đạt thành tích đáng thất vng trong cuc tranh tài Olympics Atlanta 1996 ngay tại đt M, quê hương anh. Thành
tích kém ci bt ng nàydu hiu ca mt tai ha sp sa giáng xung cuộc đời anh. Nhưng đồng thời, đó cũng là s khi
đầu ca mt huyn thoi. Ngày 02 tháng 10 năm 1996, Armstrong được chẩn đoán b ung thư tinh hoàn giai đoạn ba, đã di
căn lên phổi não. Các bác sĩ bảo rng anh ch còn 40% cơ hội sng sót. Thc ra, sauy, khi anh đã khi bnh, mt trong
các c sĩ của anh nói li rằng khi đó hội sng ca anh ch mc 3%. H nói thế xem đó như một liu pháp tâm
nhằm tăng thêm hy vọng cho anh mà thôi. Ngày 02 tháng 10 sau đó trở thành ngày k niệm hàng năm của c Armstrong ln
Hãng giày Nike (nhà tài tr trang phục thi đấu cho Lance). Nike tuyên b dành 1 đô la trong mỗi đôi giày size 10//2
hãng này n được đ tng cho Qu Lance Armstrong, đưc sáng lập vào năm 1997. K l thay, sau cuc phu thut ct đi
tinh hoàn phi hai vùng tổn thương não cùng vi mt đợt hóa tr liệu do Đại hc Y khoa Indiana thc hin, Lance
dường nkhỏi bnh. Những tưng mt liu hóa tr tiêu chun cũng đ kết thúc cuộc đời trên lưng ngựa st ca anhc
tác dng ph do thuc y ra làm suy gim nghiêm trng chức ng bình thường ca phổi. Đằng này anh phi hp th mt
liu a cht tn công mạnh hơn gấp nhiu ln, có th hy hoi hoàn toàn hai phi của anh, nhưng anh li không h hn
gì. Trong quá trình hi phc, Lance quay li luyn tập, đội Cofidis lúc y đã hy hp đng vi anh. Nhưng sau đó không
lâu, anh đầu quân cho đội Bưu điện M (United States Postal Service Pro Cycling Team), mt đội mi thành lập. Và, m
1998, chưa đầy hai năm sau ngày tai ha ập đến, anh đánh dấu s tr lại đường đua ca mình bng v trí th tư ở cuộc đua
Vuelta a Espana, y Ban Nha. K t giây phút đó, Armstrong đã ghi du thành ch đáng tự o nht ca mình chiến
thắng căn bệnh ung thư. Ngày 18 tháng 10 năm 2001, năm năm sau ngày b phát hiện ung thư, Lance Armstrong nhận được
mt phiếu khám cha bnh hoàn toàn “sạch”. Anh đã chiến thng bnh tt; hay nói cách khác, bnh tật đã không th đánh
bi anh. Tour de Lance” S hi sinh thc s của Armstrong đến vào năm 1999, khi anh đoạt chức vô địch Tour de France
ln th nht, b xa ngưi v nhì đến hơn 6 phút. Rồi ln th hai, th ba, cho đến chiếc áo vàng chung cuc ln th 7 (liên
tiếp) vào năm 2005, hầu như anh luôn giữ khong cách với người v nhì như thế, tr năm 2003 1’01” trước Jan Ulrich
(Đức) năm 2005 4’40trưc Ivan Basso. Ngoài thành ch 7 lần đch tng sp, Lance còn là người v nht 22
chng kc ca Tour de France. (1993-1, 1995-1, 1999-4, 2000-1, 2001-4, 2002-4, 2003-1, 2004-5, 2005-1). Bên cnh đó,
anh đạt thành tích 11 chiến thng các chặng đua tính giờ của Tour de France; đi ca anh cũng từng thng3 lần đua tính
gi trong các m 2003 2004 –2005. Trong chiến thắng Tour de France năm 2004, Armstrong đã v nht 5 chng tr
thành người đầu tiên k t 1948 (sau tay đua Gino Bartali) thắng c 3 chặng leo đèo liên tục (chng 15-16-17). Vinh quang
ln th 7 vào năm 2005 của Armstrong đến với anh vào ngày 24 tháng 7. Đội đua của anh dưới màu áo nh truyn hình
Discovery đã chiến thng trong cuc đua tính giờ đồng đi. Riêng anh ch thng mt chng tính gi nhân. Ngay t đầu
cuộc đua ln này, anh luôn b Jan Ulrich bám đuổi quyết lit. Nhưng vào dãy Al-pơ (Alps) và rặng Py-rê-nê (Pyrenees), anh
đã tr lời đối th mt cách xác đáng, ngay cả khi không có đồng đội nào h tr bên cạnh. Và, Armstrong đã vượt qua đích
đến trong s reo hò cung nhit ca người dân Paris và khách du lch quc tế. Anh lp k lc ca mi thời đại: ln th 7 liên
tiếp địch Tour de France. Lance Armstrong đã tuyên b giã t s nghip thi đấu ngay chiến thng ln th 7 này để dành
thi gian cho gia đình, cho Trung tâm Lance Armstrong (chuyên h tr các bệnh nhân ung thư), sẽ làm hun luyn viên
để dìu dt các thế h sau tiếp tc chinh phc những cung đường mi.
LANCE ARMSTRONG
Ngưi anh hùng thm lng - “Trước tiên y quyết định mục đích sống ca bạn; sau đónhìn nhn bng mt cái nhìn lc
quan; và, đừng bao gi t b nó.” Như hàng trăm ngàn nhân viên tiếp th khác trên khắp nước M, anh thc dy t t m
sáng đ chun b cho mt ngày mi, ch có điu, anh phi mt ba tiếng đ ăn mặc và đi đến ch làm. Mặc cho cơn đau hành
h, Bill Porter luôn gi đúng thông l ca mình. Công việc đi vi Bill là tt c: nó là l sng ca đời Bill. Ch có công vic
mi chng minh đưc rng Bill vn còn là mt con người, dù con người đó đã tng mt ln b đi t chi. Nhiều năm trưc,
Bill đã nhn ra rng anh ch mt la chn duy nht: hoc mãi mãi chp nhn nh là nn nhân, hocm mt con ngưi
như bao người khác. Bill chào đi vào năm 1932 trong mt ca sinh khó. thế, các bác sĩ buộc phi dùng phooc-xê
(forceps: kp y tế) để can thip và, tht không may, làm tổn thương một phn não ca anh. Hu qu Bill b bi não, mt
kh năng nói vận đng. Khi Bill ln lên, mi người đu nghĩ rằng anh b tâm thần, các quan giám định y khoa thì kết
lun anh “không sc lao động”, rng anh không kh năngm bt c công việc nào. Nhưng, mẹ Bill không nghĩ thế.
Bà luôn bo Bill rng: “Con không sao c. Con có th làm mi vic con mun và con có th t lập hoàn toàn!”. Tin tưng
m, Bill quyết chí chn ngh tiếp thị. Anh chưa bao giờ nghĩ rằng mình không kh năng làm việc. Đầu tiên anh nộp đơn
vào công ty Fuller Brush, nhưng họ nóirng thm chí anh còn không th cm ni mt t giy.ng ty Watkins cũng trả li
anh như thế. Nhưng Bill khăng khăng rằng anh th, rng anh bo đảm mình s làm đưc công việc đó. Cuối cùng,
Watkins động lòng nhận anh, nhưng với một điều kin: Bill phi chu trách nhim tiếp th khu vc Portland, bang Oregon,
i không ai muốn nhn cả. Nhưng, đối với Bill, đó cả một cơ hội ln. Phi ba bn bn ngp ngng, Bill mới đủ can đảm
bấm chuông nhà người khách hàng đầu tiên vào năm 1959 nhận được câu tr li “không!”. Ri c n tiếp theo cũng
thế. Nhưng cuộc đời đã cho Bill mt bản năng sinh tn mnh m. Anh không nn lòng, ngày hôm sau, ri hôm sau na anh
quay li những ngôi nhà đó cho ti khi anh bán được món h cần. Ba mươi m năm Bill kiên trì gi công vic ca mình
như thế. Mi sáng, trên đưng ra “địa ht” ca mình, anh ghé qua hàng đánh giày đ nh các chú ct h y giày t
tay anh không làm được việc đó. Sau đó, anh dừng lại trước mt anh chàng gác ca mt khách sn n nh cài h anh chiếc
cúc áo trên cùng và siết li cái cà vt để trông anh bảnh bao hơn. Hàng ngày, bất k thi tiết tt xu thế nào, anh đều hoàn
tt 10 dặm đưng tiếp th, kéo thùng hàng mẫu n đi xung dc bng nh tay phi cong vo ca nh. Anh mt ba
tháng để “thăm viếng” lần đầu tt c các gia đình trong đa ht anh ph trách. Mi khi có người đt hàng, chính h người
điền phiếu giúp anhanh chng th gi ni cây bút trong tay. Bill quay v nhà sau 14 gi làm vic ngoài đường mi ngày,
kit sức, xương khp mi nhừ, đầu nhức như búa b. Vài tun mt ln, anh v lại sơ đồ địa ch khách hàng đ ngưi ph n
anh thuê th giao hàng mt cách chính xác. Ch việc đó thôi cũng ngốn mt ca anh 10 tiếng đng h. Anh tng lên
giường rt tr luôn thc dy vào lúc 4 gi 45 sáng. Năm y sang năm khác, ngày càng có nhiu cánh ca m ra ch đợi
Bill và doanh s bán ca anh bắt đầu tăng dần. Sau 24 năm với hàng triu ln gõ ca, cui cùng Bill đạt đưc mc tiêu ca
mình: Anh đưc công nhn là nhân viên bán hàng gii nht ca Watkins khu vc min y nhân viên hiu qu nht
tng m vic tại Watkins. Đầu những năm 1990, Bill đã bước qua tui 60. Mc Watkins lúc y đã đội ngũ tiếp th
hơn 60.000 người, nhưng chỉ có Bill vn trung thành vi li bán hàng tận nhà. Đa số các gia đình gi đây thường mua sc
sn phm tiêu dùng ti siêu th để được chiết khu nên công vic ca ông có phần khó khăn hơn, nhưng Bill không hề phàn
nàn hay ly làm tiếc v công vic ca mình. Ông vn tiếp tc công vic mà ông yêu thích làm tt nht đóngày ngày
đi đến tn nhà kch ng và chămc họ chu đáo. Mùa hè năm 1996, Công ty Watkins t chc mt hi ngh toàn quc
Bill m đó không phải ca nhà ai đ bán mt món hàng nào c. Ln y, chính Bill mt sn phm ca công ty: ông
được tôn vinh Nhân viên xut sc nht lch s Watkins vì lòng dũng cảm s cng hiến xut sc đối vi ng ty. Mt
phần thưởng đặc bit ca Ch tchng ty dành cho nhân cng hiến xut sc nhất đã được trao tng cho Bill Porter,
người chiến thng s phn ca mình một cách đáng khâm phc. Trong bui tôn vinh đó, bạnvà đng nghip của Bill đều
đứng c dy và không ngt lời tán ơng anh trong nụ cười và nước mt chan a. Irwin Jacobs, Tổng giám đốc điều hành
ca Watkins, nói vi các nhân viên ca mình rng: “Bill biểu tưng ca nhng kh năng có thể tr thành hin thc nếu
mt người biết sng mục đích, và khắc sâu mc đích đó vào con tim, khối óc ca mình để luôn hướng đến thành công.”
Đêm đó, người ta không đc thy trong ánh mt Bill một cơn đau nào ngoài sự long lanh ca mt nim t hào và hnh phúc.
BILL PORTER
Ngưi t kiến tạo đời mình - “Đng bao gi nói bn không th m mt việc nào đó trước khi bn th sc vi nó!”Khi
đầu t mt ph n tr chưa kinh nghiệm và kiến thc đáng kể trong lĩnh vực kinh doanh, Pam Lontos đã viết nên câu
chuyn thành công bng chính cuộc đời mình. Đó một câu chuyện đángđể nhiều người hc hi. không có quyết
đặc bit bi cô luôn b kim soát trong phn ln cuộc đời mình. T nh, cha m luôn cnh báo rằng cô không được liu lĩnh.
không được đi tắm bin “d b chết đuối”; không được mua sm khu trung m thành ph vi bn “giá c
đắt đỏ”. Đến lúc lp gia đình, li b chng thuyết phc t b ngành m hc, chuyên ngành cô rất yêu thích, đ
chuyn sang nnh phạm, m mt ngh “không s b tht nghip”, nhưng cũng là ng vic không h chút hng
thú. Sau ba năm đi dạy ngán ngm, Pam b ngh vi hy vng công vic ni tr chăm sóc con i s làm cho cuc sng
ca cô có ý nghĩa hơn. Nhưng cô đã nhanh chóng cm thy chán ngán và tuyt vng. Tình trạng này đã xy ra vi hàng triu
ph n khác. Pam Lontos, m của hai đứa con, mt cuc sống đầy đủ tin nghi cùng mt ngưi chồng thành đt
nhưng lại thiếu thn nh cm. ln cm thy trng rng và ch s. ch sng vt v có cm giác rng mình
chẳng đóng góp được gì cho xã hi. Càng nghĩ v điều đó, càng trở nên trm cm. Mọi người đối phó vi chng trm
cm theo nhiu cách khác nhau. Mt s vào bnh vin, s khác tđắm mình vào rượu ma túy. Riêng Pam thì ly gic
ngm cách gii quyết vấn đ ca mình – c thế sut năm năm liên tục. Mi sáng thc dậy, đưa con đến trưng ri
v nhà tìm “hnh phúc” trong gic ngvùi. Ch mới hơn ba mươi tuổi, cô ng 18 tiếng mi ngày tăng cân vùn vt. Nhit
huyết, lòng t tin và nim vui sng hn toàn biến mất nơi cô. Nhngc không ng, bun có th chết đi được. Nếu cm
thy cuộc đời không đáng sng nhưng bạn buc phi sng thì bn ch mt cách duy nht để thoát khi tình cnh đó: thay
đổi. “C cuộc đời tôi trước đây luôn một ai đó quyết định thay tôi, nhưng chẳng tốt đp cả.” Thay đổi là mt th
thách ln, Pam phi chui ra khi v c ca mình để t mình to ra mt cuc sng thc s có ý nghĩa. Hành động đầu tiên đ
cô tr v vi thế giới đời thường ghi danh vào mt phòng tp th dc thm m. Điều đó nghe có vnh thường, nhưng
khonh khắc bước qua ngưỡng ca phòng tập, như bắt đầu bước vào mt cuc sng mi. Jim, ch phòng tp, mt
người tinh tế năng động. Ông lp tc nhn ra rng Pam cần được giúp đỡ. Ông đã khích l để cô có th gt hái nhng kết
qu tốt đẹp nht. Ông cũng cho cô n nhng cuộn băng cassette những câu chuyện đng viên tinh thần. Pam đã nghe
đi nghe lại nhng cuộn băng đó hàng chục ln. Sau vài tháng luyn tp, Pam tr li gn gh như ngày o ni s hãi
trong cô cũng tan biến theo. Pam dũng cảm hơn và tự hi: Bây gi mình s làm gì? Đây câu hỏi cô không bao gi đ can
đảm nghĩ tớitrước đây. c nhỏ, cô ph gia đình bán giày p. l cô s thích hp vi công vic bán hàng. Và khi chng
kiến bn thân mình thay đổi ngày mt tốt hơn, c v tinh thn ln th cht, cô p u hi ti sao mình không bắt đu t
đây, ngay phòng tp y? Mặc chưa kinh nghiệm cũng chưa được hun luyn trong lĩnh vực bán th hi viên,
vẫn đ ngh Jim cho cô làm công việc đó: “Anhngười đã cho tôi nhng cun băng cassette đó và khích l tôi sng có ích,
vy anh phi thuê tôi ch!”. Jim không nhng nhn cô m nhân viên, mà còn chia s vi cô nhng triết lý sng tích cc, lc
quan yêu đời giúp vượt qua nhng ni s hãi. Khi Pam nói t trước ti gi chưa tng lái xe vào trung m thành
ph, Jim khuyến khích cô ngi vào sau tay lái, còn mình ngi bên cạnh làm hướng dn viên, và c thế h lái xe xung ph.
Khi s t tin của tăng lên, doanh số cũng tăng theo. Trong vài tun, Pam lái xe đi khắp nơi bán được nhiu th hi
viên hơn so với nhng nhân viên khác. Ch trong mt thi gian ngắn, đã trưởng thành vượt bc. ly triết lý ca Jim
làm nn tng cho mình Đừng bao gi i bn không th m mt việc nào đó trưc khi bn th sc vi nó!”. Thành công
của Pam trongm đó là bước khởi đầu cho tnh công sp ti ca cô. mt trm phát thanh vừa khai trương trong thành
ph. Cô thuyết phc v giám đốc đó nhận cô vào làm nhân viên qung cáo. Hai bên tha thun là cô làmviệc không lương
mà ch ng phần trăm hoa hng trên doanh thu qung cáo. Cô không biết đó là thử thách vô cùng ln, bi trm pt thanh
này chưa có tên tuổi, nên không có nhiu thính gi. Cô không biết là mình ch có th bán được qung cáo cho nhng công ty
nh mà thôi, bi các công ty ln ch mua qung cáo các đài phát thanh lớn, có s lượng thính gi nhiều hơn. Vì không biết
điều đó nên cô gọi tt tn tt mi công ty ln và nh đ chào mi h qung cáo da trên chất ng tiềm năng pt triển
thính gi của đài, hơn là số người nghe hin ti. Pam cũng không hề biết doanh s trong khong thi gian tháng giêng sau k
ngh luôn luôn thp. Nên cô vn n lc hết mình trong tháng giêng như những tháng khác, trong khi c nhân viên kinh
doanh khác đều và trông đợi o tháng hai. Nh đó, đã kiếm được khon huê hng ln nht t trước ti nay trong
vic bán qung cáo trên phát thanh Dallas. K t đó, Pam liên tục dẫn đầu v doanh thu, bng s tin bán qung cáo ca sáu