Noradrenalin
Tên chung quốc tế: Noradrenaline/Norepinephrine.
Mã ATC: C01C A03.
Loại thuốc: Thuốc cường giao cảm.
Dng thuốc hàm lượng
Ống tiêm: Noradrenalin acid tartrat 2 mg/ml; 200 microgam/ml;
noradrenalin D - bitartrat monohydrat 8 mg/4 ml; 1 mg/ml.
Dược lý và cơ chế tác dụng
Noradrenalin (NA) hoàn toàn giống catecholamin nội sinh do tủy thượng
thận và thn kinh giao cm tổng hợp. Cả hai đều là chất đồng phân tả
tuyền, có tác dụng mnh hơn dạng đồng phần hữu tuyền nhiều ln.
NA chyếu tác động trực tiếp lên c ththể alpha adrenergic. Thuốc cũng
ch thích trực tiếp lên các ththể beta - adrenergic tim (thụ thể beta1 -
adrenergic) nhưng không tác dụng lên th thể beta - adrenergic phế
quản và mạch máu ngoại vi (thụ thể beta2 - adrenergic). Tuy nhiên, tác dụng
của NA lên th thể beta1 yếu n tác dụng của epinephrin hay của
isoproterenol. Người ta cho rằng tác dụng alpha - adrenergic là do ức chế s
tạo thành AMP vòng (adenosin monophosphat 3, 5) ức chế hoạt động của
enzym adenyl cyclase, trái lại, tác dụng beta - adrenergic do kích tch
hoạt tính của adenyl cyclase. Tác dụng chính của NA với liều điều trị là y
co mch và kích thích tim. NA làm gim dung tích và tăng sức cản ca mạch
do tác động lên các ththể alpha - adrenergic. Tổng sức cản ngoại vi tăng
dẫn đến tăng chuyết ápm thu m trương. u lượng máu tới các tạng
quan trng, da vân bị giảm. Co mạch địa phương do NA thể làm
gim máu lưu thông và/hoặc hoại tử. NA thể làm gim thể tích huyết
tương tun hoàn (khi dùng kéo i) do dch thoát mạch đi vào các khong
gian o co mạch sau mao mạch. NA y co mạch phổi, dẫn đến ng
huyết áp phổi. Co mạch máu thận, do NA, làm gim lưu lượng máu thận.
Trên người bệnh hạ huyết áp, lúc đầu NA thể làm gim lượng nước tiểu,
gim bài tiết natri và kali. người bệnh mà thtích máu không bgiảm thì
dòng máu đến thận và tốc độ lọc cầu thận tăng lên huyết áp toàn thân tăng
vmc bình thường; tuy nhiên, khi huyết áp tiếp tục tăng lên ti mức tăng
huyết áp thì các thông snày lại giảm xuống. Tn tim, NA tác động lên các
ththể beta1 - adrenergic làm ng co sợi cơ tim. NA cũng có c dụng làm
tăng tần số tim nhưng tác dụng này bị triệt tiêu vì khi huyết áp tăng gây phn
xlàm ng hoạt đng của y X, kết quả thường thấy nhịp tim chậm lại
và lưu lượng tim không thay đổi hoặc giảm. Ðiu này cũng có thể xảy ra sau
khi dùng NA kéo i hoặc liều cao, nếu máu tĩnh mạch trở về tim bgiảm do
tăng sức cản mạch ngoại vi. NA m co động mạch vành nhưng tác dụng này
li được bù trnhờ giãn mch vành gián tiếp do tác dụng ng chuyển hóa
tim ca chính NA. Trên người bệnh hạ huyết áp, lưu lượng máu mạch
vành ng do huyết áp toàn thân ng cũng như do giãn động mạch vành th
phát. Trên người bệnh bị nhồi u cơ tim cấp và bhạ huyết áp thì cung cấp
oxy cho cơ tim có thể ng những vùng tim kng b tổn thương. Tuy vậy,
do tác dụng ng co cơ tim, NA làm tim ng tiêu thụ oxy, làm ng ng
của tim và làm giảm hiệu suất của tim. Ở một sngười bệnh có thểng tình
trạng cơ tim thiếu oxy và làm tn thương rộng hơn. Ðiều tr hạ huyết áp và
làm ng tuần hoàn tĩnh mạch giúp cho nhịp và tần số tim trở v bình
thường. Tuy nhiên, NA m ng tính dbkích thích của tim và thnh
hưởng lên nhịp m thất, nhất là sau khi dùng liu cao hoặc khi tim đã nhy
cm với NA, hay do trước đấy đã dùng các thuốc khác như digitalis hay một
sthuốc mê hoc do b nhồi máu cơ tim cấp, thiếu oxy hay ng CO2 trong
máu. Lon nhịp tim (nhịp nhanh thất, nhịp đôi, phân ly nhĩ - thất, rung thất)
thxảy ra. Người ta thấy NA làm giảm lưu lượng máu và tiêu thoxy
não. Tuy vy, dùng NA cho người bệnh bgiảm lưu lượng não do huyết áp
thấp hay do suy mạch não li m ng lưu ng máu não do tăng huyết áp
toàn thân và tăng lưu lượng tim.
NA ít tác dụng lên hthần kinh trung ương lên chuyển hóa hơn adrenalin
nhưng vẫn thlàm ng pn giải glycogen và ức chế giải phóng insulin,
dẫn đến tăng đường huyết. NA có th làm tăng nhẹ thể tích hô hấp nhưng
không phải là thuốc kích thích hấp. NA thể y co cơ tcung đang
mang thai.
Dược động học
Sau khi uống, NA bị phân hủy đường tiêu hóa; nếu tm dưới da thuốc
được hấp thu m. Khi dùng đường tĩnh mch, đáp ứng co mạch xảy ra rất
nhanh. Thi gian tác dụng của thuốc ngn và tác dụng tăng huyết áp chấm
dứt trong vòng 1 - 2 phút sau khi ngừng truyền. NA chủ yếu khu trú
thần kinh giao cảm. Thuốc qua nhau thai nhưng không qua được hàng rào
máu - não.
Tác dụng dược của NAtrước hết chủ yếu do NA được hấp thu và chuyn
hóa tận cùng các si thần kinh giao cảm. NA bị chuyển hóa ở gan và c
khác nh các enzym catechol - O - methyltransferase (COMT)
monoamin oxidase (MAO). Các chất chuyển hóa chính là acid
vanillylmandelic (VMA) và normetanephrin, là những chất không hoạt
tính. c chất chuyển hóa đào thi qua thận dưới dạng liên hợp. Chỉ có một
lượng nhỏ NA được đào thi dưới dạng nguyên vẹn.
Chỉ định
Tụt huyết áp hay bị sốc với cung lượng tim bình thường hoặc cao: NA được
chđịnh như một thuốc phụ để điu trhuyết áp thấp vn o dài trong sốc
sau khi đã được bồi phụ dịch đầy đủ.
Kéo dài tác dụng gây tê: th dùng NA, nhưng trong mục đích này,
adrenalin được ưa dùng hơn.
Chống chỉ định
Người bệnh gim thể dịch tuần hoàn khi chưa được bù dịch đầy đủ.
Người bệnh thiếu oxy nặng hoặc tăng CO2 trong máu (dgây loạn nhịp tim).
Người bệnh gây mê bng cyclopropan hay các thuốc mê nhóm halogen (d
gây lon nhịp tim)
Người bệnh bhuyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mạc treo (tăng thiếu
máu cục bộ và làm tn thương nhồi máu lan rộng hơn).
Chống chỉ định dùng NA phối hp với thuốc tê ti chđể y tê ngón tay
chân, tai, mũi và bphận sinh dục.
Thn trọng