ủ ưỡ ổ Câu 1: Phân tích ý nghĩa c a tín ng ờ ng th cúng t tiên
ướ ạ ố ớ ồ ổ ấ tiên là t m lòng thành kính th hi n đ o lý u ng n ế t
ẹ ể ệ c nh ngu n, bi tiên ông bà, cha m đã sinh thành và gây d ng nên cu c s ng cho cháu con.
ộ ằ ỏ
tiên chính là toàn b các hình th c l ớ ườ ế ệ ầ ủ ự ộ ố ứ ễ nghi, cúng bái nh m bày t lòng ộ ộ i thu c th h đ u tiên c a m t dòng
ờ Th cúng t ơ ổ n t ổ ờ Th cúng t ế ệ ủ ữ tôn kính c a các th h sau v i nh ng ng ờ ẹ ọ ớ h , v i ông bà, cha m đã qua đ i.
ổ ệ lâu, trên c s ni m tin v s b t t
ồ ườ ườ ơ ở ề ế ườ
ộ ề ự ấ ử ề ǎ ộ ờ ừ i Vi ằ i đã ch t; tin r ng con ng ả ấ ỉ ầ
ề ộ ồ
ừ ở ể ệ ượ ấ i thân đã khu t. T lâu, th cúng t
ườ ẩ ồ ộ
ớ ữ ng nh nh ng ng ụ ọ ờ ố ủ ệ ườ t Nam, đ c bi t là cu c
ờ ắ ệ i Vi ả ườ ế ộ ế ễ ẹ ớ ớ nghĩa, hi u th o v i cha m và có hi u v i t tr ng l
các làng quê. Dân Vi ớ ổ ệ ọ ố ủ ồ ủ ờ ụ t ra đ i t tiên c a ng T c th cúng t ế ủ i ta ch t đi v th m nom, c a linh h n sau khi con ng ỗ ầ ế t ph i là mâm cao c đ y, ch c n m t nén phù h cho con cháu. Không nh t thi ỗ ổ ế ễ ờ ổ tiên, con cháu , ngày T t, hay ngày gi tiên trong ngày l nhang lên bàn th t t ướ c t m lòng thành kính, h trong gia đình cũng đã th hi n đ ng v c i ngu n, ưở ổ ấ tiên ông bà đã tr thành t ờ ự ạ ứ ộ i, đ ng th i là m t m t phong t c, là chu n m c đ o đ c và nguyên t c làm ng ặ ầ ph n quan tr ng trong đ i s ng tâm linh c a ng ở ố s ng ông bà t ở tiên, v i ngu n g c c a mình b i:
ố
ớ ở ồ ớ ể ộ ướ ọ Cây có g c m i n ngành xanh ng n N c có ngu n m i b r ng nông sâu
ổ ệ ệ tiên phù h cho gia quy n bình an, đó là tâm ni m c a t t
ộ
i Vi ộ ờ ạ ǎ
ố i là th "lu t thành v n" trong đ i ỗ
ấ ổ ơ
ỗ ỷ
ệ ề ượ ế ọ ộ ế ủ ấ ả ườ t c ng ủ ề ổ ụ tiên là m t phong t c truy n th ng c a dân t c, cho ắ ộ ậ ứ ờ ệ ồ ạ ế ệ i qua bao th h . Trong m i gia đình, bàn th t t n t i Vi ấ ở ọ v trí trang tr ng nh t và tr thành n i con cháu kh n vái ỏ ệ ế , ngày T t, ho c khi có hi u h , vi c to, vi c nh c gia ch ủ
ộ Xin t ờ ự ế , th cúng t Nam. Trên th c t ả ề dù đó không ph i là đi u b t bu c song đó l ườ ủ ố s ng tâm linh c a ng ượ ặ ở ị tiên đ cúng t c đ t ặ ữ ầ trong nh ng ngày tu n, ngày gi ế ố ố ượ ớ v i mong mu n đ c gia tiên phù h . M i bi n c trong gia đình đ u đ ớ báo cáo v i gia tiên.
ị ủ c đ t ngay t
ờ ậ ượ ặ ơ ụ ồ ờ ụ
ỉ ầ ươ
ấ ữ ế ơ ủ ố ủ ầ ề ằ
ủ ề ầ
ộ ờ ể ờ ứ ướ ư ầ
ủ ậ ộ ườ đ
ồ ờ ự ượ ớ ữ ờ ổ ườ ậ ờ ạ i gian nhà chính. Theo quy đ nh c a phong t c, bàn th gia tiên đ ế ế N u nhà giàu có thì đ th ph ng th t trang hoàng, s n son thi p vàng. Còn gia ủ ả c nh túng b n thì cũng ch c n vài cây đèn n n s n son và m t bình h ng là đ . ư ổ , X a kia, nh ng nhà quy n quý có đ th n ch b n đ i đ th , đó là cao, t ng, t ằ ử ỗ ả ọ kh o. Th n ch làm b ng g táo, trên đó đ tên, h , ch c t c, ngày tháng sinh t ộ ủ ủ ổ ng dân cũng có nhà dùng th n ch , nh ng cũng có nhà dùng b c a t tiên. Nhà th ỷ ể ờ c coi là nh ng v t linh thiêng. Ngày nay, do tác đ ng c a đ th . Đ th t ề ế ố i ta l p bàn th trên n p s ng m i, gia đình có bàn th c không còn nhi u. Ng
ồ ờ ỉ ồ ườ ộ ng, có khi là trên nóc t ... Đ th ch g m m t bình
ờ ườ ệ ả ỏ ố ộ ấ m t t m ván đóng trên t ươ h ng nh , khung nh th ng ủ ộ ố ồ i quá c và m t s đ bày bi n khác.
ờ ặ ồ ễ lên bàn th , gia tr
ặ ưở ề
ỉ ờ ộ
ờ ễ ả ỉ i ta ch vái thay l . Tr
ấ
ưở ầ ờ ộ vái xong, ch cho tàn m t tu n nhang, gia tr ng t t
ưở ố
ố
ậ ượ ố ườ ố ả ưở ng nam ờ c bàn th , vái 3 vái : m t, ba, năm nén. ướ c bàn ấ c khi kh n, ườ i đã ắ và th p ng h vàng mã trên bàn th đem hoá (đ t). ụ u cúng v y lên đ ng tàn vàng. Các c i s ng cúng. ẩ c s vàng ng
ặ ể ủ ộ ng (có th là ch h ho c con tr Sau khi đ t đ l ướ ắ ươ ứ ng, đ ng tr , th p h ho c cháu đích tôn...) khăn áo ch nh t ố ẻ ắ ờ ắ ươ ấ cũng th p theo s l và kh n. H ng th p trên bàn th bao gi ườ ọ ấ ễ ầ ượ ế ưở i trong gia đình vái tr t đ n m i ng ng kh n l , l n l Sau khi gia tr ướ ơ ườ ấ ễ ệ th . Ngày nay, vi c kh n l đã gi n đ n, ng ọ ắ ố ắ vái ba vái ng n, kh n xong vái thêm b n vái dài và ba vái ng n. Khi m i ng ờ ễ ạ ớ ướ ễ c bàn th l l i tr ữ ờ ầ thêm tu n nhang n a. Sau đó, gia tr ườ i ta th Lúc hoá vàng ng ư ậ i thích, có nh v y ng gi ể ạ ồ ễ Lúc này có th h đ l ạ ượ ấ ườ ng l y chén r ớ ườ ướ i d i âm m i nh n đ ố xu ng.
ỵ ọ ổ ệ hay còn g i là k nh t r t quan tr ng.
ậ ấ ộ Ở ế i ta làm c bàn m i thân b ng quy n thu c.
ọ làng quê, ngày ố ằ ừ ờ ụ ỗ , ng là d p đ gia ch m i l i ta
ườ ủ ờ ạ ỗ ệ ả
ườ ố ế ỳ ỗ tiên thì ngày gi ờ ỗ ườ ữ i đã t ng m i mình đi ăn u ng, ng i nh ng ng ặ i s ng và ng
i ch t. Ví nh gi ằ ể ệ ữ ỗ ườ ị ườ ờ ề ỏ ỳ có th làm to ho c làm nh tu theo gia c nh và nhi u khi ư ỗ ườ cha m , ả ổ kh o th anh em, chú bác cùng các v cao t ng t ẹ ườ ng
ơ ơ ể Trong vi c th ph ng t Trong ngày gi ị ể ỗ gi ọ ả ợ g i là tr n mi ng. Gi ố ộ ạ i tu thu c vào m i liên h gi a ng l ỗ ông bà th gi ng làm to, gi ơ ỉ ch có c m canh cúng đ n s đ kh i b gi ỏ ỏ ỗ .
ệ ườ ưở ng là ng
ưở ỗ ẽ ưở ng không còn thì vi c cúng gi
i có trách nhi m t s do cháu đích tôn t ố ế ổ ứ ch c. N u con trai ổ ứ ỉ ch c (ch khi nào tr ớ ế
ông bà,
i đ g i gi
ấ ượ ề
ớ ố ưở c v ph i h ủ i đã khu t đ ỉ ấ ổ
ượ ấ ụ Theo phong t c, con trai tr ệ ng tr ứ ệ ự , không có con trai n i dõi thì m i đ n con th ). Tuy nhiên, nam không may tuy t t ạ ỏ ứ ứ ườ ế ữ i con th , cháu th , cháu ngo i b ngày gi không vì th mà nh ng ng ưở ườ ả ề ự ở ỗ ọ ẹ ế nhà ng t u , h ph i t i con tr cha m . Đ n ngày gi ướ ớ ể ử ỗ ưở ỗ ồ ễ , tr c ngày gi cúng t đ l ng nam làm l . Tr ươ ườ ồ ổ ớ xin phép v i Th công cho h ng h n ng ổ ằ ườ ng ớ ườ ươ h ỗ ả ng và cũng ph i mang ể ổ ễ cáo v i Th công đ ở ng b i vì i ta cho r ng "đ t có Th công, sông có Hà bá", ch khi có phép c a Th công ồ ng h n ng i đã khu t m i vào đ c trong nhà.
ờ ượ t, không con cháu nào đ
ỗ
ả cũng ph i thanh khi i. C bàn n u xong, cúng gia tiên tr ồ ễ ể ỗ ớ ượ ầ ượ ươ ườ ướ ng là vàng h có mang đ l đ cúng, th ế c con cháu m i đ ng, tr u r c c ăn sau. Khách ế u, trà n n, hoa
ồ ễ dâng cúng gia tiên bao gi Đ l ụ ấ ớ đ ng t ớ t i ăn gi qu .ả
ố ệ t Nam khá ph c t p. Gia đình ch là m t đ n v đ c
ứ ạ ộ ạ
ộ ơ ạ ồ ạ i t n t ị ế ộ ọ
ộ ề ộ ọ ọ ộ ề ọ ủ ị ộ ữ ộ i m t quan ố i ta g i là h hàng, dòng t c. Và theo "quy đ nh" huy t th ng ỗ ọ
ổ ộ ỉ ế ệ Quan h huy t th ng c a Vi ố ở ậ ươ l p t ng đ i b i vì gi a các gia đình trên m t ph m vi nào đó l ệ h ràng bu c mà ng ấ y, nhi u gia đình s h p thành m t ngành, nhi u ngành h p thành m t h . M i h có m t ông T chung. ườ ẽ ọ
ạ ệ ườ tiên t i gia, ng i Vi t còn có ngày gi
ỗ ổ t ươ ệ c h ậ i đ
ỗ ọ ề
ả ủ ổ ng ho c a t ả ề h , con cháu đ u ph i góp gi c, ngày tháng sinh t tông và ng
ứ ướ ườ ọ ấ ổ ầ Vì v y, ngoài ngày gi ườ ượ ưở ng h ng ỗ ọ ọ h . Trong ngày gi ả ph ghi chép h tên, ch c t ứ ự ể ọ theo th t ọ đ m i ng ộ ưở ỗ ọ ng t c là h . Tr vi c làmệ ỗ ả tiên nên có trách nhi m ph i lo gi ố ộ ỗ . M i h đ u có m t cu n gia ọ ườ ử ủ ổ c a t i trong h t m tông". i cùng dòng h "v n t
ng đ th v Thu t
ỷ ổ ị ườ ỷ ổ ằ c ghi b ng Hán t ị ờ ấ . Trên bàn th y có bài v , ngày nay có nhi u
ừ ườ ộ ọ ậ ọ ư dòng h . X a kia bài v th ố ữ ự ủ ồ ờ ng đ ị ồ
ể ờ ị ề ượ i dùng ch Qu c ng đ đ bài v . Ngoài th n ch đ th còn bao g m đèn ươ ầ ượ ồ ổ u... Hoành phi câu đ i trên đó ghi
ố ề ế ờ
ừ ườ ụ ệ ộ tông là đ không th thi u trong gian th . Có nhi u h không tiên.
ể ự ả ọ ỗ Con cháu trong m t h l p T đ Thu t ườ ng ế n n, h ạ i công đ c c a t l xây T đ M i khi có gi ữ ể ề ỳ ng, hoa, mâm qu , mâm b ng, c đài r ọ ồ ứ ủ ổ ổ ộ ng thì xây m t đài l thiên, d ng bia đá, ghi tên th y hi u các t ế ự ặ thì c h ra đó cúng t t ho c có t ỗ ổ t ế .
ỗ ẩ ǎ ệ ổ ứ và t ch c gi
ỗ ượ ọ ả ượ ớ ổ c chu n b r t chu đáo. Theo (đ c g i là tính
ệ ọ
ề ớ ườ h nh ng con dâu "m i đúng là con mua v " thì đ
i ta" nên không cho con ự ượ c tham d . Ngày ờ ỏ c xoá b . Ngày gi h , không m i khách kh a, ch có
ầ ượ ằ ồ ộ ệ ễ
ưở ế ạ ọ ư ạ ị ấ ỗ ọ h hàng n m đ Chuy n góp gi ọ ỉ ụ phong t c ch có đàn ông trong h trên 18 tu i m i ph i góp gi ề theo đinh). Có nhi u h theo quan ni m "con gái là con ng ự ỗ ọ ư gái d gi ệ ấ nay, quan ni m y đã d n đ ọ con cháu trong h . Các ngày r m, m ng m t, ngày l ả ọ ạ ọ nhà tr ỗ ọ ễ i h p nhau l ng h lo. Đ n tháng Ch p thì c h l ế , ngày T t vi c l i nh ngày gi ứ ỉ ẽ bái s do ỗ ổ T .
ế ỷ ườ ệ ổ t
ủ tiên c a ng ấ i Vi ẫ ớ
ổ ờ ụ
ộ ậ ờ ụ ư ổ tiên là m t trong nh ng nguyên ế ơ ủ t n c a
ề ộ ữ ệ ệ t Nam coi vi c th ph ng t i Vi ể ệ ự ế ứ ườ i. Đó là hình th c th hi n s hi u thu n và lòng bi ậ ố ớ ệ Đã bao th k trôi qua, cung cách và quan ni m th ph ng t Nam xét theo góc đ nào đó đã có nhi u thay đ i nh ng ý nghĩa l n nh t thì v n ườ ữ nguyên. Ng gi ắ ạ ứ t c đ o đ c làm ng con cháu đ i v i các b c sinh thành.
ị ủ ạ ữ ẫ Câu 2: Phân tích nh ng giá tr c a đ o M u
ưỡ ưỡ ề ớ ng, dù đó là Ph t giáo,
Khác v i nhi u tôn giáo tín ng ướ ề ạ ẫ i và ni m tin c a con ng
ế ớ ệ ạ ế ớ ế Nhân sinh quan tín ng ng: Kitô giáo, đ o M u không h th gi i sau khi ch t, mà là th gi ng chính con ng i hi n t ườ ế ớ i, th gi ủ ườ ầ i mà con ng ậ ườ ề i v ả i c n ph i có
ự ộ
ệ
i trong th gi ủ ề ệ ể ệ ỏ ớ ư ộ ứ s c kh e, có ti n tài và quan l c. Đó là m t nhân sinh quan mang tính tích c c, phù ạ ườ ợ i hi n đ i. Đây cũng là h p v i quan ni m "hi n sinh" c a con ng ệ ườ ự ụ t Nam. cách t ủ ế ớ ự ế duy th hi n tính "th c t ", "th c d ng" c a con ng ệ i Vi
ệ ế ườ
ườ
ỳ ộ ễ ế ti
ấ ề ỗ ẹ ố ượ M " s l
ẫ ượ ứ i Vi c có bao nhiêu con ng t Nam tin vào s c ỉ ế ằ ỉ ẫ t r ng, không ch hàng ngày ng i ta ị ữ t theo chu k "Tháng ườ ẩ ủ t ng i tr y h i đ n các đ n ph tăng g p ỏ ứ
ọ ứ ả ượ i đ
ệ ữ ệ c vi c ặ Chúng ta cũng khó đo đ m đ ự ỳ ệ ủ ạ m nh và s k di u c a Thánh M u. Ch bi ẫ ế ầ đ n c u xin Thánh M u, mà còn vào nh ng d p h i hè, l ộ ế ỗ tám gi Cha, tháng ba gi ộ ộ ể ầ b i đ c u mong M u ban cho mình s c kh e và tài l c. ắ ầ ặ
ề ủ
ồ ạ ố ở ề ạ
ữ ườ i có nh ng đ c tính tâm sinh lý đ c bi ế ạ ỏ ệ ườ ng. Th m chí, ngay c v i nh ng ng
ạ ứ ồ ị ệ ả ớ ữ ỉ ể i dù không có "căn đ ng" mà ch đ ị ố ệ ố ứ i có căn s , t c là nh ng ng t, ễ ẫ ưở ộ ng c a xã h i, nên d d n đ n tình tr ng r i lo n v tâm lý và hành ề ng sau khi ra trình đ ng đ u kh i b nh, tr v tr ng thái tâm sinh lý bình ậ ả i trí tr
ữ ủ ồ ướ ồ i t a, gi ồ ộ ọ ả ỏ ượ i t a đ c nh ng s c ép c a nh p s ng xã h i đô th hi n đ i (dân gian c nh ng stress.
ẫ
ẫ ề ồ ữ i làm ngh kinh doanh buôn
ọ
ể ự ự ẫ đây, chúng ta khó có th lý gi ườ ộ i có th phù h cho h buôn ộ ự c th c s có hay không m t l c
ẽ ọ
ấ Nh ng tín đ c a đ o M u, nh t là nh ng ng ườ ệ t vào Thánh M u, ng ả ượ ể i đ ệ ng siêu nhiên nào đã h tr cho h trong vi c kinh doanh buôn bán, có l ạ ế ị ể ạ ủ ữ ứ lúc ậ vai trò quy t đ nh, có th t o nên s c m nh v t ỗ ợ ườ i gi
ề ế ẫ
ạ ễ ộ ứ ễ và l
ể ệ ế ầ ị ứ tâm linh hóa: Đ o M u, thông qua các ký c, các truy n thuy t và ộ ứ ị h i đã th hi n rõ ý th c l ch s và ý th c xã h i ử c l ch s hóa,
ế
ướ n
ừ ử
ự ế ấ c c a dân t c. T t nhiên, trên th c t ị ậ ứ
ẽ i đ i tô v , th n t ẫ ầ ượ ị ị ầ ạ ử ứ ầ
ượ ạ ẫ ơ ị ầ ư ẹ ễ ng Ngàn, Lê Khôi hay Nguy n Xí Ông Hoàng M i, Tr ng
ắ ơ
ườ ẫ ầ ư ề ầ ạ ố
ị ầ ầ ườ ờ ự ệ ọ
ừ ị
ử ắ ị
ẫ ủ ng c a ch nghĩa yêu n c Vi
ộ ườ ưỡ ộ ồ ứ ủ ệ t Nam, m t th ch nghĩa yêu ẫ ẹ i M M u là nhân ể ượ c tín ng
Trong nghiên c u hi n nay, các nhà khoa h c đã b t đ u lý gi ữ ườ ữ nh ng ng ễ ị ả d b nh h ườ vi, thì th ườ th ả ỏ gi ọ g i là đ ng đua, đ ng đú), thì khi lên đ ng cũng giúp h gi ụ ị ệ ủ ạ Đó là tác d ng tr li u c a đ o M u và Lên đ ng. ữ ồ ủ ạ ề ộ bán có m t ni m tin mãnh li ạ Ở bán phát đ t. ượ l ề này, ni m tin c a con ng ự ự ấ ch t th c s . ưỡ ng hóa, Tín ng ử ạ ề huy n tho i, qua các nghi l ầ ủ ạ ẫ ệ ủ ượ ị c a mình. Trong đi n th n c a đ o M u, h u h t các v thánh đã đ ữ ạ ự ườ ề ứ i có danh ti ng, có công tr ng trong s t c là đ u hóa thân thành nh ng con ng ệ ự ộ ữ ướ ủ c và gi nghi p d ng n có không ít ậ ố ầ ị ữ các nhân v t có th t trong l ch s , sau này nh ng v thánh th n v n thoát thai t ườ ờ ượ đ ng lên thành các v th n thánh, t c là các v th n c ng ầ thánh có "nguyên m u" trong l ch s (Tr n H ng Đ o Đ c Thánh Tr n, M Âu C M u Th nguyên Phùng Kh c Khoan Ông Hoàng B , Bà Lê Chân Thánh M u Bát Nàn…). Ngoài ra còn có nhi u v th n linh, v n là các thiên th n hay nhiên th n, nh ng l i ử ị ượ c ng i đ i "nhân th n hóa" hay "l ch s hóa", gán cho h có s nghi p, có đ ươ ạ ớ ấ ướ c hay t ng đ a ph công tr ng v i đ t n ng. ạ ể ở ớ ộ ằ B ng cách đó, đ o M u g n bó v i c i ngu n và l ch s dân t c, đ tr ủ ướ ộ thành m t bi u t ướ ể ượ ng hóa, tâm linh hóa, mà trong đó ng c đ đ n ậ v t trung tâm ..
ữ ử ề ậ ố
ị ị Chính nh ng giá tr nh n th c, giá tr l ch s , truy n th ng, xã h i, văn hoá ị ộ ưỡ ị ẫ ữ ể ạ ộ ả ng b n đ a
ầ ủ ệ ộ ứ k trên đã làm cho đ o M u tr thành m t trong nh ng tôn giáo tín ng hàng đ u c a các dân t c Vi ở t Nam.
ẫ ạ ậ ế ợ ướ ườ ế
ườ i.
ộ ệ ở ạ i đ n thái đ s ng hòa h p, hòa nh p, khi n cho Đ o M u ng đa văn hóa t c ng ả
ợ ừ ưỡ ưỡ ưỡ ả lâu đ i,
ờ ợ ti p thu, tích h p và
ặ ạ ộ ố ộ ị ủ ộ ng b n đ a c a t c Vi ộ ng cao. Đây là m t tín ng ạ ể ậ ể ệ ư t, nh ng nó th hi n m t kh năng ị ng b n đ a có t ế ẫ ng c a Đ o giáo, Ph t giáo, Nho giáo. M t khác nó còn
ị ợ ủ ộ
ơ ầ ề ườ ể ố ể ố ư ườ ị ầ i Dao, Tày, Nùng, Chăm, ộ ư i dân t c thi u s , nh
ị ợ ậ
ủ ể ố ễ ủ ạ ạ c a đ o này (ăn m c, âm
ạ ẳ ế ủ ể ệ ặ ữ
ạ ở ễ ậ ủ
ố ồ
ầ ệ ố
ể
ầ ủ ỉ ờ ụ
ẫ ườ ể ệ ấ ứ ủ
ễ ễ
ầ ư ễ ộ mang tính ch t nông nghi p nh l ủ ộ ố ầ
ườ ệ i Chăm Bàni v n sâu đ m quan ni m đa th n, th hi n trong ư h i Rija n gar, l ễ ộ c ng ẫ i Chăm Bàni ngoài vi c c u nguy n Pô Âu lóa (Ala), v n
ẫ ệ ầ ầ ư ừ ư ầ ầ
ư ầ
ừ ồ Indonesia, Malaysia t ừ
ờ ạ ớ ị ả ự ồ ị
ậ ừ ồ ậ ệ ố ậ ấ ậ ớ
ậ ủ ồ
ớ ệ ố ậ ủ ị ệ ệ ố ố ế ậ ộ
ẫ ướ ng d n các tín đ trong
ẫ ế ị ả ọ ứ i.
ỗ ỹ
ữ Ả ậ c n i dung. Ch
ỹ ọ ế ư ể ị ả ả
ọ
ế ệ ữ ỉ ạ ủ ệ ệ ộ
ứ ố
ự ượ ấ c l y xu ng đ c m t cách tùy ti n đ nghiên c u, ữ ệ ể ỹ ớ ộ ư ố ỉ
ễ ệ ờ 3.H ng con ng ể ượ tr thành bi u t ố ẫ Đ o M u v n là tín ng ả tích h p tôn giáo tín ng ư nh ng trong quá trình hình thành và phát tri n, Đ o M u đã ề ả ưở ả b n đ a hóa nhi u nh h ủ ề tích h p văn hóa c a nhi u dân t c thi u s nh ng ệ ố Kh me. Trong h th ng các th n linh có nhi u v th n ng ầ các v Thánh hàng Ch u (chúa), Thánh Cô, do v y nó cũng tích h p các sinh ho t ộ văn hóa c a các dân t c thi u s đó vào trong nghi l ề nh c, múa hát…). Đi u này th hi n tính dân ch , bình đ ng, đoàn k t gi a các dân ở ẫ ộ t c, tính c i m d hòa nh p c a Đ o M u. ứ ế ể ủ Câu 4: Ch ng minh Chăm Balani là 1 “bi n th ” c a H i giáo chính th ng ậ ệ ố 1.H th ng th n linh và h th ng giáo lu t ườ ừ ưỡ i Chăm Bàni chuy n sang tín T tín ng ng đa th n c a Bàlamôn giáo, ng ứ ầ ưỡ ng nh t th n, ch th ph ng thánh Ala và thiên s Môhamet. Tuy nhiên, trong ng ệ ề ậ ti m th c c a ng ệ ấ ệ vi c tham gia vào các nghi l ộ h i Kaplau krong, Plao Pasah.... Các th y Char v n làm ch m t s nghi l ọ ồ đ ng quan tr ng. Ng ể ầ ệ ầ ư xa x a nh các th n thiên nhiên: th n M a, th n Bi n, c u nguy n các th n linh t ầ ộ ố ầ ướ ầ th n Núi, th n N c, th n Sông và m t s nhân th n nh Pôklongirai, Pôrômê, Pô ư ư In N gar… lâu đ i và cũng t Tôn giáo Bàni là H i giáo du nh p t lâu, nó đã b b n đ a hóa khá đ m. H i giáo Bàni không có s liên l c v i H i giáo ồ ố ế qu c t mà còn không ch u ch p nh n H i giáo m i. Vì v y, h th ng giáo lý giáo ậ ủ lu t c a tôn giáo Bàni hi n nay đã khác xa v i h th ng giáo lý giáo lu t c a H i ố . Tuy v y, h th ng giáo lý giáo lu t c a Bàni v n có m t cái g c giáo qu c t ồ chung là kinh Coran, ngoài ra còn có sách Sunna và Hadit h ả ự ế ử mà chính Mohamet và các Kha líp k v gi ng gi m i ng x có tính th c t ị ề ầ ỉ ế ế Các tu s Bàni ch bi t đ n m i kinh Coran và kinh này cũng đã qua nhi u l n “d ả ể ượ ộ R p trong kinh b n”. Các tu s đ c kinh nh ng không hi u đ ề Coran đã b c i bi n và chuy n sang nhi u th h ch Chăm nên ngày càng xa b n ệ ụ ỹ ố g c. Vi c t ng kinh, đ c kinh c a các tu s là ch làm sao phát âm cho đúng các câu ễ ữ . Bên c nh đó, do quan ni m sách kinh là kinh và nh ng đ ng tác th c hi n nghi l ọ sách thiêng nên không đ ề ẫ nghi n ng m. Ch vào nh ng mùa chay Ram van, các tu s m i mang kinh xu ng ể ọ đ h c. ệ ố 2 .H th ng nghi l , vi c th cúng
ỗ ồ ồ
ộ ầ ứ ố là vào th sáu hàng tu n và cũng ch t
ổ ứ ọ
ả ườ ư ị ỉ i theo Bàni không ph i nh n ăn vào ban ngày nh lu t H i giáo quy đ nh. Ch
ị ỹ ả
ỹ ở ả ư ỉ ượ ấ ủ ư ậ ư ượ ề
ỉ ử ễ ậ thánh đ ơ ng, không đ ỉ ượ
ấ ẽ c v nhà và ch đ c dùng tay và ch ăn n a bên ph i. Tu ộ ầ
ầ ễ ộ ọ ỗ ủ
ữ ứ
ư c ăn
ơ ố ấ ể ứ ụ ư ồ ầ ỹ ượ ớ ừ ạ ễ mãn tháng th thai. Th c ăn g m c m n u v i d a,
ở ậ ườ
ớ ể ả i Chăm Bàni ự ế ớ vòng đ i c a ng ễ ồ ị ộ i, có s pha tr n v i tín ng ờ ủ H i giáo th gi ề Ninh Thu n có nhi u đi m khác ưỡ ng b n đ a và
ễ ễ Kat
ễ ấ ọ c coi là quan tr ng h n và đ
ổ
ị ướ ẩ ơ ơ ượ ổ ứ ớ ch c l n h n c t ị ẩ ễ ứ th c chu n b cho con gái ượ ổ ứ c t c vào hôn nhân, th
ườ ặ ớ ở ạ
ưở ộ ể ễ ầ ố phía tây cho các cô gái vào c m mình. Su t đêm hôm tr c,
ầ ớ
ư ọ ượ ố ề
ẫ ộ ặ i đàn ông m c ng d n sang
ễ t t ng ng ệ i. Ông th y c đ t vào mi ng
. Các cô gái vào l n l ộ ọ ố ắ
c. Ch u l ờ ị ễ sáng, các
ệ ữ c b n bà già canh gi ỏ ượ ph c nhi u màu xanh đ , đ ừ ộ ứ ườ ầ ượ ừ ỏ ầ ồ ạ ở ề ỏ ế ụ ầ i tr v căn nhà nh ti p t c c m mình. Kho ng m i gi ầ ượ ầ ả ắ ố ả ễ ạ ạ , l y t t sang nhà l
ớ ặ ấ
ậ ấ ữ ặ
ướ ễ ể ắ
ế ấ ộ ề ồ i ch ng v . ể ở nh p đ o và đ sau này có th tr i ạ ượ ng tr ng. N u nh ng
ư ườ ễ ọ ễ ớ ầ Khác v i H i giáo chính th ng, tín đ Bàni không làm l năm l n m i ngày. ỉ ổ ứ ơ ễ ả ờ Ngày thánh l ch c đ n gi n vào m t th i ỉ ỗ ấ ị ễ ứ gian nh t đ nh và m i năm ch có 9 tháng t ch c ngày thánh l th sáu. ườ ờ ư Tháng chay Ram van là th i gian quan tr ng nh t c a ng i Bàni. Nh ng ồ ị ng ầ ủ có các tu s ph i nh n ăn ba ngày đ u c a tháng Ram van mà thôi. Trong tháng ườ c ăn Ram van, các tu s ph i tu ả ữ nh ng l v t dâng cúng. Khi ăn c m ch đ ử ạ ả ắ ỹ s ph i t m r a s ch s , ít nh t m i ngày m t l n. ư ườ ạ ng, vào đêm 27 c a tháng Ram van di n ra cu c h p các th y T i thánh đ ườ ỹ Char và các nhân s trí th c, bô lão và nh ng ng i có uy tín trong thôn và b u ra ố ộ ị ư m t v M tìn (m din). Vào r ng sáng ngày cu i tháng Ram van, các tu s đ ữ ơ b a c m cu i cùng đ làm l ứ ố cá đu i, tr ng. ễ Nghi l ệ ớ bi t v i các nghi l Bàlamôn giáo. ắ ơ t 3. L Kar h và l ượ ơ L Kar h (c m phòng) đ ổ ậ ế ữ ế cho các thi u n đ n tu i d y thì (15 tu i). Đây là l ề ch c cho nhi u cô gái ng thành chu n b b tr ng đ ế ự ườ ố phía đông m t lúc. Ng i ta d ng hai căn nhà t m đ i m t nhau: Chi c nhà l n ướ ỏ ở ế , chi c nh đ làm l ầ ầ ông th y Pôgrù và các th y Im m đ c kinh c u nguy n trong căn nhà l n. Các cô ỏ ủ gái ng trong căn nhà nh và đ không cho ra ngoài. Sáng ườ ộ ặ ễ ụ c m t ng hôm sau, các cô gái m c l ổ ướ ộ ồ ồ ắ đ tr ng và m t bà già b ng trên tay m t đ a bé ch ng m t tu i h ầ ả ặ ớ căn nhà l n làm l ướ ộ ạ cô gái m t h t mu i, c t m t l n tóc nh trên đ u r i cho u ng n ườ xong, cô gái l ặ ạ ở i tr ra, l n này m c áo d i tr ng, l n l ông Pôgrù và cô l ầ ư ầ ị ẽ ặ các th y Im m. Ông th y Pôgrù s đ t tên thánh cho các cô. Trong d p này, các cô ư ồ ạ ủ ả ậ ườ ẹ ạ ẽ ượ i thân t c cha m , b n bè, ng gái s đ i t ng các lo i c a c i v t ch t nh đ ầ ả ậ ạ ề ứ trang s c, qu n áo, ti n b c, th m chí c trâu bò, ru ng đ t. Nh ng t ng v t y ư ủ ả ồ ượ c coi nh là c a c i h i môn khi các cô c đ ầ ậ ắ ễ L Kat t (c t qui đ u) còn có ý nghĩa là l ễ ắ ỹ c t quy đ u ch mang tính t thành tu s . Ngày nay, l ắ Chăm Ixlam An Giang coi tr ng l ỉ t cho con trai thì ng ư ườ i Chăm Bàni Ninh ầ Kat
ơ ọ ễ ề ệ ể ệ ế ộ ẫ Kar h cho con gái. Đi u này th hi n ch đ m u h còn
ồ ậ i coi tr ng l c ng đ ng Chăm Ninh Thu n.
ậ ả ấ i Chăm Bàni Ninh Thu n đ n gi n, không phân bi
ề ứ ọ ư ệ ở ễ ệ ẳ t đ ng c p, ổ ị ế t b i tu i b ch t khác nhau phân bi
ồ ớ ộ
ồ ồ ồ ườ ả i Chăm h i giáo nào chung s ng không i h i, cho nên ng
ễ ướ ỏ ề c
ậ ễ ướ ỏ c i h i thì h g i là “dì nà” là đi u không t ọ ộ ể ể ẩ ẩ
ồ ố ố ệ ừ t. T quan ni m giáo lý ờ ố ồ ườ i Chăm H i giáo, và ườ ồ ộ ự ủ i h i c đo chu n m c c a m t ng ự ộ i Chăm H i giáo Bà Ni coi s đ c
ườ ả ớ ậ ạ Thu n l ấ ậ ở ộ r t đ m 4. Tang lễ ơ ễ ườ Tang l ng dòng h nh ng cũng có nhi u nghi th c tang l ướ ỏ 5. C i h i ủ ị Qui đ nh c a lu t và giáo lý H i giáo bu c tín đ H i giáo chung s ng v i nhau ph i thông qua l ố ọ ọ thông qua l hôn nhân đóng m t vai trò khá quan tr ng trong đ i s ng ng ầ có th nói đó là tiêu chu n đ u tiên đ làm th ồ ườ i Chăm H i giáo Islam cũng nh ng giáo. Ng ộ ộ ỗ i, nên trong gia đình th thân là m t t ướ ư ườ ng g con s m. i l
ồ ệ ư ườ Cũng nh ng
ổ ườ
ổ ờ ụ ưỡ ả ườ ườ ộ ướ ồ
ợ ả ứ ứ ậ ộ ợ tiên v.v... Ng ạ i Chăm Bà La Môn, ng ộ ộ ộ i con gái thu c n i t c, con gái là n i t ẹ ẹ ng cha m , chăm sóc ch ng con, th cúng t ậ i Chăm H i Giáo Bà Ni quan ni m ng, có b n ph n n i tr , qu n lý tài i con ấ đ c: Công, dung, ngôn, h nh và r t
ế
ằ ễ ộ
ỉ ị ễ ộ h i dành cho ng
ạ ư
ữ ươ ơ h i chính r i vào ườ i Chăm ở i Chăm theo Bà ni . Nh ng năm h i Katê nh m vào ngày 1.7. Năm nay, l ng l ch. Tuy Katê ch là l ệ ủ ng lên tháp Pôrômê đ hành l
ữ h i c a riêng c ng đ ng ng ườ ễ ể i Chăm Bàlamôn n a
ố ộ ồ ư ườ ườ ườ i Chăm Bàni, ng i Kinh,
ườ ư ộ ở các vùng Chăm.
ễ ộ
i Chăm Bàni) mà là
ư ồ
ươ ư ị i Chăm Awal (ng ễ ộ ngày 13 tháng 9 d
ườ i ng l ch. L Ram van di n ra ườ ườ ủ ộ ễ ườ ứ ễ ệ ườ i. L h i Ram van c a c ng đ ng ng ễ i Chăm Bàni th chay ni m chính th c, ng ng
ầ
ụ ư ệ ầ ấ
ạ ộ ồ ư ệ
ớ ễ ườ ễ ả ễ
chay ni m t ố i thánh đ ồ ị ấ ả ễ ỉ ớ ề ễ ạ ộ cúng gia tiên và l ng. L t o m là l ộ ọ ở Ram van, di n ra vào cu i tháng 8 H i l ch. T t c các t c h
ư ề ả
ng
ườ ệ ng riêng. Hi n có 7 thánh đ ng Bàni
ườ ượ ằ
ng làm b ng nhà tranh, sau này đ ổ ườ ề ng ả s n, ph ng d ổ gái ngoài b n ph n làm m , làm v còn c t hi u khách. ễ 6. L Katê ễ ộ ị Theo l ch Chăm, l ươ các ngày 28,29,30 tháng 9 d ự ậ theo đ o Bàlamôn, nh ng th c ra h u du c a Pô rô mê là ng ẫ ắ kh p các palei Chăm Bàni v n hành h ễ ộ ủ ỉ ầ g n đây, Katê không ch là l ộ mà đã cu n hút các dân t c, tôn giáo khác nh ng ộ ố ng i Hoa và các dân t c s ng c ng c khác ư 7. L h i Ram van ỉ ủ ệ Đây không ch là tháng chay ni m c a ng ồ ế ớ ồ ủ ả ộ c a c c ng đ ng H i giáo trên th gi ắ ầ ừ Chăm Bàni năm nay b t đ u t ướ ộ trong m t tháng. Tr c khi vào l ổ ứ ễ ộ ch c l t h i trong 3 ngày đ u. ộ ầ Ph n “h i” ch m i xu t hi n vài ch c năm g n đây v i các ho t đ ng nh bóng ầ ơ đá, bóng chuy n, văn ngh , thi các trò ch i dân gian. L Ram van g m có 3 ph n: ở ệ ộ ễ ễ ả t o m , l kh i l ễ ầ các đ u tháng l ộ làng Chăm Bàni đ u đi t o m . ệ ố ườ 8. H th ng thánh đ ồ ồ Tín đ Bàni và tín đ Ixlam có thánh đ ở ư 7 làng. Ngày x a, thánh đ ệ ạ g ch ngói, hi n nay nhi u thánh đ ườ ấ ằ c xây c t b ng ệ c tu b khang trang, hi n ừ ng t ng b ướ ượ c đ
ư ủ ưở ườ ị ả ng c a
ng nh ng không hoàn toàn ch u nh h ồ ng H i giáo qu c t
ỹ
ễ ườ ị ễ
ụ ệ ơ ậ ộ ộ ồ
ệ ệ ỳ ừ ơ ộ ọ ủ ế ầ ễ ồ ỹ phong các ch c s c tu s Bàni, n i t p trung tín đ ồ ầ ng là m t h i đ ng do tín đ b u ườ ng còn là n i h i h p c a các
ạ ệ ứ ắ
ệ ố
ộ ụ ườ ứ ắ
ố ầ ề ượ ọ c g i chung là “th y char”(cũng gi ng nh th y pà x bên
ợ ấ
ệ ứ ắ ự ụ ư ầ ầ ứ ắ ng h p”, ch c s c Bàlamôn đ ể ượ ỹ ấ ạ
ụ ế c coi là ng, c o tóc, đ râu. Các c p tu s có trang ị ạ ầ
ạ ị ủ ế ầ ả i
ộ ậ ộ
ử ầ ễ ồ ổ ồ ế ạ ừ ự ậ
ộ ắ ữ ệ ạ ộ văn hóa n i sinh và ngo i sinh, t o nên m t s c thái văn hóa Vi ườ ờ ữ t Nam ngày
ưỡ ườ ủ ng c a ng
ộ ồ
ộ ủ ưỡ ườ ườ ễ ậ ấ ườ ng đó, ng nghi tín ng
ố i Chăm. Bên c nh các l ầ ễ ờ nghi tín ng
ừ ớ
ấ ả ữ ệ ơ ả ậ ụ ủ ị ầ ộ ố ộ ậ ộ ố ạ ở
ệ ạ đ i theo phong cách thánh đ ườ ố ế . phong cách các thánh đ ồ ơ ng là n i các tu s và các tín đ Bàni đ n c u nguy n và dâng l Thánh đ ứ ắ ơ , là n i làm l trong các d p l ườ ư ự tham d mùa chay Ram wan. Ph trách thánh đ ế 3 đ n 5 năm. Hi n nay thánh đ lên, có nhi m k t ứ ể ỹ ch c s c, các nhân s trí th c đ bàn b c vi c làng. ứ ắ 9. H th ng ch c s c Bàni ỗ M i thánh đ ng Bàni đ u có đ i ngũ ch c s c ph trách các s v tôn giáo. ỹ ớ T ng l p tu s Bàni đ ể ưỡ Bàlamôn). Theo quan ni m “nh t th l ươ âm (tóc búi tó) thì ch c s c Bàni là d ắ ứ ắ ph c ch c s c riêng: áo qu n màu tr ng, áo dài, c o tóc và b t khăn. ậ ế K t lu n: ữ Tr i qua nh ng giai đo n l ch s đ y bi n đ ng thăng tr m, văn hóa c a ng ế Chăm bi n đ i đ ng hành cùng di n trình v n đ ng trong không gian, qua th i gian ủ ự ế c a s ti p bi n, lo i tr đa ngu n văn hóa, s giao thoa, hòa nh p, gi a nh ng ạ ế ố y u t nay. ấ ủ ạ i Chăm r t phong phú và đa d ng, là b ph n c u thành c a Tín ng ệ ắ ớ ờ ố ề i đ i s ng c ng đ ng c a ng i Chăm và h n n văn hóa Chăm, chi ph i sâu s c t ạ ố i Chăm th ng lu t t c c a ng ưỡ ầ ấ ng còn th các v th n núi, th n sông, th n s m sét... T t c nh ng l ợ đó tuy m t s n i dung không còn phù h p v i cu c s ng hi n nay song t lâu nó ộ ộ đã là m t b ph n đ i s ng tâm linh và tr thành h t nhân c b n hình thành nên ạ di n m o tôn giáo ng
ở ể ờ ố ườ i Chăm ặ ữ Câu 5: 1 trong nh ng đ c đi m các tôn giáo
ị ị ự ụ ế ự ố VN là 1 s tôn giáo b các i d ng vì m c đích chính tr . D a c l
ị ệ VN hi n nay, ac hãy cm nh n đ nh trên (sau 1975)
ị ế ủ ế ự ướ ợ ụ ậ ị ề ấ
ộ ễ ừ ị ừ ặ khi đ t chân vào Vi
ố Ngay t ư ợ ụ ế ề ấ
ụ ề ả ộ ị
ỹ nói r ng: “Sau khi M rút
ộ ạ ứ ỹ ạ ự ượ ớ ộ ủ ế ấ ả i Sài Gòn Polga ng đ u tranh v i c ng s n, ch y u là tôn t
ả ộ th l c ph n đ ng trong và ngoài n ở vào các tôn giáo ạ ả ố Ch nghĩa đ qu c và các th l c thù đ ch xác đ nh tôn giáo là v n đ nh y c m, ọ ờ ể ạ ự ộ ự ượ ồ ng xã h i d l a b p, kích đ ng đ t o d ng “ng n c ”, tín đ tôn giáo là l c l ế ủ ệ Nam, ch nghĩa đ ố ợ ự ượ ậ t ng ch ng đ i. t p h p l c l ể ố ạ ố i d ng v n đ tôn giáo đ ch ng phá cách m ng qu c đã tính toán đ n âm m u l ồ ể ự ộ ướ c ta. Chúng tìm cách mua chu c, lôi kéo các giáo sĩ, tín đ các tôn giáo đ th c n ỏ ỹ ệ hi n m c đích chính tr ph n đ ng. Khi M bu c ph i rút kh i mi n Nam ằ tệ Nam (1975), viên Đ i s M t Vi ả ệ Nam thì l c l ề ỏ kh i mi n Nam Vi giáo...”.
ướ ủ ớ i
Lúc chúng ta b ấ ộ ổ ễ ề ế t
ế ụ ợ ệ Nam. Các thế ạ ế ố ớ ệ ả ả ộ ị ố c vào công cu c đ i m i, ch nghĩa đ qu c ti p t c l ệ ể ự ụ d ng v n đ tôn giáo đ th c hi n “di n bi n hoà bình” đ i v i Vi ề ằ ự l c thù đ ch tuyên truy n r ng: “Đ ng C ng s n Vi ệ Nam hi n đang còn m nh, t
ể ư ượ ộ ộ ệ ể ậ ộ
ề ệ ế ấ
ả c n i b . Vì v y, đ làm cho C ng s n Vi ấ ộ ể ế ệ ể ch a th chuy n hoá ngay đ t Nam ạ ệ suy y u, bi n pháp h u hi u nh t là dùng v n đ tôn giáo và dân t c đ phá ho i an ninh, làm cho Vi ữ t Nam suy y u...”.
ố ế t Nam Ch nghĩa đ qu c và các l c l
ả ị ớ ậ ộ ủ ư ộ ự ượ
ố ố ượ ả ả ề
ẩ
ự ậ ằ
ố ố ế ng thúc đ y nhanh ti n ệ ể ế t Nam. Chính s h u quá khích trong tôn giáo có thái đ thách
ỷ
ố ố ẫ ớ ạ ộ ộ ạ ườ ể ậ i, xúi gi c bi u tình, gây r i d n t
ờ ự ượ ệ ở ng thù đ ch nhìn nh n tôn giáo Vi ệ ể ố ọ ị t Nam và ng chính tr có th “đ i tr ng” v i Đ ng C ng s n Vi nh m t l c l ố ầ ố ẫ ậ ng ch ng đ i trong các tôn giáo c v tinh th n và đang h u thu n cho s đ i t ư ử ụ ụ ụ ự ượ ấ ậ v t ch t, ph c v cho âm m u s d ng tôn giáo làm l c l ổ ị ở ủ Vi trình “dân ch hoá” nh m làm thay đ i th ch chính tr ầ ử ộ ẫ kích đ ng s ph n t thu n này là nhân t ề ồ ư ố ớ đ v i chính quy n, nh : Chúng có ý đ thành l p “U ban liên tôn ch ng c ng”, ể ụ ồ ụ ậ i b o lo n đ t p đông ng lôi kéo tín đ , t ệ ch bên ngoài can thi p.
ị ị ố ế ế ự ề ự ấ Ch nghĩa đ qu c và các th l c thù đ ch luôn xác đ nh v n đ “t
ủ ướ ư ng u tiên chính trong chính sách đ i v i Vi
ệ ố ộ
ố ớ ướ ề ấ ổ ứ ế ề ề ề ầ ủ ch c nhi u cu c đi u tr n v v n đ tôn giáo do tôn ọ t Nam, chúng tìm m i ỹ ộ ố c. Qu c h i M đã ra m t s ở ệ Nam; x p ế vi t
ỏ ự ả ộ ố ỷ ị tệ Nam vào danh sách các qu c gia “đàn áp tôn giáo”! G n đây, U ban T do tôn
ầ ự ề ỹ ế ụ ố ở
giáo” là h cách tách tôn giáo ra kh i s qu n lý c a Nhà n ngh quy t và t ự Vi giáo c a M ti p t c công b báo cáo đánh giá tiêu c c v tình hình tôn giáo Vi ủ tệ Nam.
ả ộ ợ ụ ướ i d ng tôn giáo trong n c, nh t là s c c
ọ Trong khi đó, b n ph n đ ng l ậ ấ ả ậ ố ự ợ i
ễ ơ
ữ ế ớ ạ ộ ậ ứ ạ ị ồ ể ợ ộ
ố ạ ớ Ấ đoan, quá khích trong công giáo, ph t giáo n Quang, ph t giáo Hoà H o,... l ế ế ớ ụ i, ho t đ ng ngày càng quá khích h n; d ng nh ng di n bi n ph c t p trên th gi ể ế ự câu k t v i các th l c thù đ ch bên ngoài lôi kéo, t p h p tín đ đ kích đ ng bi u ệ tình, gây r i, t o c cho bên ngoài can thi p.
ị ế ủ ế ự ợ ụ ề
ạ ủ ấ i d ng v n đ tôn ủ ế ạ ộ ằ ộ ố ậ
ề
ạ ộ ả ộ ệ i Vi
ạ ổ ứ ự ỗ ợ ả
ạ ố ệ ở ả h i ngo i t ệ Nam. Ba là, h tr , kích đ ng và ch đ o các đ i t ố ượ ộ ố ướ ổ ứ ở ố ệ Hi n nay, ch nghĩa đ qu c và các th l c thù đ ch l ậ ệ ể ố t Nam, t p trung vào m t s ho t đ ng ch y u giáo đ ch ng phá cách m ng Vi ộ ộ sau đây: M t là, tìm cách ng h và thông qua các đ o lu t mang tính pháp lý nh m ấ ạ ộ ể ợ ụ i d ng v n đ tôn giáo đ ho t đ ng can thi p, ch ng phá. Hai là, dung túng, giúp l ườ ỡ ự ượ ch c ho t đ ng ng ph n đ ng trong tôn giáo ng đ l c l ố ch ng Vi ng c c đoan, ph n t ộ đ ng trong tôn giáo t ỉ ạ ạ ộ ch c các ho t đ ng ch ng phá. trong n c t
ơ ạ ệ ứ ủ ộ ướ ớ ạ ệ Các c quan đ i di n chính th c c a m t n i Vi
ằ ủ
ộ
ử ườ ồ ỉ
ố ượ ổ ủ ằ ệ ự ế ườ ạ ủ ự ề t Nam có nhi u c l n t ả ự ộ ợ ắ ạ ộ ng c c đoan, ph n ho t đ ng công khai, tr ng tr n nh m ng h cho các đ i t ạ ự ủ ọ ạ ạ ứ ộ i i Hà N i và T ng lãnh s quán t đ ng trong các tôn giáo. Đ i s quán c a h t ể ắ t Nam đ “n m i đi các t nh, thành c a Vi TP.H Chí minh th ng xuyên c ng ế ấ ư tình hình” sinh ho t c a các tôn giáo, nh ng th c ch t là nh m tr c ti p ti p xúc,
ả ữ ự ồ
ứ ắ ố ố ượ ế ứ ộ ố t tôn ạ ắ ị ng đang có ho t
ố ộ kích đ ng các ch c s c và tín đ tôn giáo gây áp l c đòi th nh ng tên đ i l ạ ộ giáo ho t đ ng ch ng phá b ta b t; “ti p s c” cho các đ i t ố ộ đ ng ch ng đ i.
ự ủ ọ
ễ ỉ ạ Tình báo c a h thông qua m t s ch c s c tôn giáo c c đoan, ng m ch đ o ọ ờ ầ i kêu g i”
ộ ộ ả ả
ể
i d ng ng ườ i
ố ợ ụ ộ ấ ế ự ch c tôn giáo ắ ị ạ ớ ị ị ị
ộ ố ứ ắ ả ộ Nguy n Văn Lý, Chân Tín, Thích Qu ng Đ , Lê Quang Liêm ra các “l ạ ộ ệ ể ắ t Nam sau Đ i h i X. Nhóm thiên chúa giáo ph n đ ng đ “n n gân” c ng s n Vi ạ ộ ấ ấ ấ ụ ợ ụ ự i d ng tranh ch p đ t đai đ ho t đ ng đ u tranh ch ng chính c c đoan liên t c l ấ ấ ừ ươ ệ ở ộ ố ị ặ ề tranh ch p đ t đai, chúng l ng t m t s đ a ph t, quy n. Đ c bi ể ẩ ộ ở ầ ổ ứ ầ c m đ u t đó đ kích đ ng, xô đ y giáo dân vào cu c đ u tranh ấ ổ mang màu s c chính tr , gây m t n đ nh chính tr , t o c cho các th l c thù đ ch bên ngoài can thi p.ệ
ị ự ướ ỉ ạ ộ ố ố ượ ng c c đoan, núp d
ề ệ ụ ư Các th l c thù đ ch đã ch đ o cho m t s đ i t ạ ể
ế ự ữ ầ ằ Tây Nguyên, nh m l a ph nh, d d ,
ộ ừ ỉ ạ ộ
ộ ộ ụ ố ộ ồ ỏ ượ ế ự ề ế ố
ứ ợ ụ ả ấ ể ố Tây Nguyên ra s c l
c ra th c hi n ch tr
ệ ệ ổ ứ do tôn giáo”, kêu g i “c u nguy n ệ c Vi
ầ ố ạ ộ ồ i ư danh nghĩa nh ng nhà truy n đ o, nh “m c s ”, “tình nguy n viên”,... đ đi sâu ụ ỗ ể ố ở vào n i b qu n chúng các dân t c thi u s ộ ể ả xúi gi c, kích đ ng các tín đ b lao đ ng s n xu t đ tham gia ho t đ ng bi u ậ ị ủ tình ch ng đ i chính quy n. Đ c ch nghĩa đ qu c và các th l c thù đ ch h u ệ ộ ọ ở ả ẫ thu n, b n ph n đ ng trong các tôn giáo i d ng vi c Đ ng ự ướ ủ ươ ể ch c Tin Lành trái phép đ vu cáo ng xoá các t và Nhà n ọ ự ạ ướ ề t Nam “Vi ph m t chính quy n Nhà n ố ộ ờ cho Tin Lành Tây Nguyên”, đ ng th i kích đ ng các ho t đ ng ch ng đ i.
ộ ự ữ ộ
ề ợ ụ ế V n đ tôn giáo, dân t c là m t trong nh ng lĩnh v c tr ng y u mà các th ạ ớ
ể ế ệ ể ng đ chuy n hoá ch đ xã h i ch nghĩa ể ố ị ư ưở t t
ế ọ ệ ợ ụ i d ng trên các lĩnh i d ng đ ch ng phá cách m ng, cùng v i vi c l ủ ộ Vi ệ ự , chính tr , t ỏ ế ộ ộ ạ ủ ở ư ả
ấ ị ự l c thù đ ch l ự v c kinh t ớ Nam; xoá b vai trò lãnh đ o c a Đ ng v i toàn xã h i, th c hi n âm m u “không đánh mà th ng”ắ
ư ớ ợ ụ ụ ề ấ ằ V i âm m u đó, chúng l ụ ể i d ng v n đ tôn giáo nh m các m c tiêu c th
sau:
ạ ự ế ố ạ ố ớ ẽ ộ ộ
ể ố ớ ữ ẽ ộ
ế
ố ạ ế + Tr c ti p phá ho i kh i đ i đoàn k t dân t c, chia r dân t c đa s v i dân ể ố ộ t c thi u s và gi a các dân t c thi u s v i nhau, chia r đòng bào theo tôn giáo và ữ ồ không theo tôn giáo, gi a đ ng bào theo các tôn giáo khác nhau, hòng làm suy y u ộ kh i đ i đoàn k t dân t c
ứ ắ ạ ố + Kích đ ng các dân t c thi u s , tín đò ch c s c các tôn giáo ch ng l i
ế ộ ộ ộ ủ ướ ộ
ằ ả
ướ ố ớ ủ ệ
ộ
ự ượ ườ ể ố ố ậ ả ạ ủ ỏ t Nam; vô hi u hoá s qu n lí c a Nhà n ấ ấ ổ ướ ớ ng đ i tr ng v i Đ ng và Nhà n ng
c ta nên chúng th ầ ử ố ỗ ợ ề ậ ể ấ ầ ậ ẫ ớ chính sách dân t c, tôn giáo c a Đ ng, Nhà n c; đ i l p dân t c, các tôn giáo v i ệ ố ớ ự ả ạ ủ ự s lãnh đ o c a Đ ng nh m xóa b vai trò lãnh đ o c a Đ ng đ i v i s nghi p ự ả ự ệ ạ c đ i v i các lĩnh v c cách m ng Vi ị ộ ị ộ ờ ố đ i s ng xã h i, gây m t n đ nh chính tr xã h i, nh t là vùng dân t c, tôn giáo. ả ố ọ Coi tôn giáo là l c l xuyên h u thu n, h tr v v t ch t, tinh th n đ các ph n t ố ch ng đ i trong các
ộ ả ố ướ ế ộ ể ị ở ệ c, chuy n hoá ch đ chính tr Vi t
ố dân t c, tôn giáo ch ng đ i Đ ng, Nhà n Nam
ộ ộ
ể ố ề ả ố ấ ộ
ặ ậ ơ ể ế i phóng Kh me Crôm, M t tr n Chămpa đ ti p
ạ ổ ư ch c ph n đ ng trong các dân t c thi u s , các tôn ệ t Nam th ng nh t, H i thánh tin lành Đ Ga, Nhà ả c Đ Ga đ c l p, M t tr n gi t Nam
ạ ự + Chúng t o d ng các t ậ ộ ư giáo nh Giáo h i ph t giáo Vi ặ ậ ộ ậ ề ướ n ệ ụ t c ch ng phá cách m ng Vi ư ủ ạ ợ ụ ư ậ ề ấ ố ố Nh v y, trong âm m u, th đo n l i d ng v n đ tôn giáo, ch ng phá
ị ấ ứ ế ự
ắ ị ờ
ủ ắ ư ả ồ ề ơ ở
ủ ứ ươ ể ụ
ự ủ ạ ng th c ng, văn hoáxã
ặ ệ ả ề ố ố c,
ị ố ẽ ữ ố ệ ủ ự ế ợ ự ượ
ế ượ ủ c ta, các th l c thù đ ch đã ý th c rõ v trí, ý nghĩa chi n l ế ữ ộ ệ ể ố ị ị ư ưở t ướ ướ c và ngoài n ề ả ướ c. Đi u đó cho ỏ
ề ớ ợ
ả ế ứ ự ộ i pháp t ng h p, đ ng b , trên nhi u lĩnh v c, v i ấ ạ ổ ế ấ ư ọ
ứ ạ ồ ủ ạ ng tham gia, kiên quy t đ u tranh làm th t b i m i âm m u, th đo n ề ộ
ớ ị i, ch nghĩa đ qu c
ể ẽ
ạ ủ ỡ ọ ể
ổ ứ và ho t đ ng tôn giáo thành các t ườ ệ ả ạ
ỉ ạ ồ ả ạ ộ t Nam. Chúng ta ph i th ấ ạ ộ ư ề
ạ ế ế ự ố ị ề ướ c c a các v n đ n ế dân t c, tôn giáo, đ ng th i chúng cũng theo dõi n m ch c nh ng thi u sót, khuy t ủ ọ đi m c a chính quy n c s , dùng đ m i âm m u x o quy t đ ch ng phá ta. ấ ổ ị M c tiêu c a chúng là làm cho các đ a bàn này luôn luôn m t n đ nh. Ph ấ và th đo n th c hi n c a chúng r t toàn di n c v chính tr t ộ h i và QPAN; có s k t h p ch t ch gi a ch ng đ i trong n ự ố ợ ủ ng ch ng đ i trên các đ a bàn c n s ph i h p c a các l c l ế ứ ộ ấ ấ th y cu c đ u tranh này là h t s c cam go, ph c t p, đòi h i chúng ta ph i h t s c ả ả ề đ cao c nh giác và có các gi ề ự ượ nhi u l c l ấ ợ ụ i d ng v n đ dân t c, tôn giáo xâm ph m ANQG. l ố và các th l c thù đ ch ế ự ế ờ ệ Hi n nay và trong th i gian t ạ ặ ể ườ ng ch đ o, giúp đ m i m t đ phát tri n đ o trong các đã, đang và s tăng c ớ ả ố ườ ạ ườ ộ i, bao g m c phát tri n các đ o giáo m i và c s ng i theo vùng dân t c ít ng ạ ộ ổ ứ ế ạ ch c và ho t đ ng chính ch c đ o, bi n các t ả ạ ị ố tr ch ng l ng xuyên nêu cao c nh giác, i cách m ng Vi ủ ộ ủ ể ẩ đ y m nh ho t đ ng tuyên truy n đ nhân dân th y rõ âm m u thâm đ c c a ch nghĩa đ qu c và các th l c thù đ ch.
ổ ợ ứ ạ Câu 6: Ch ng minh đ o Cao Đài là 1 tôn giáo mang tính t ng h p
ỳ ạ ầ ổ ộ
ờ ổ ạ ượ ứ ỳ ứ ổ ộ ứ Cao Đài hay Đ i Đ o Tam K Ph Đ t c ph đ chúng sanh l n th ba, vì ị ỳ ng c và Nh k c kia có Nh t K ph đ vào Th i Th
ờ ạ ạ ữ t i nh ng tinh hoa và chi
ệ ủ
ả ệ ư ưở t ể ợ
ơ
ợ ớ ạ ạ ọ ướ ạ ế ạ ọ ắ ạ ng h c năm l p phù h p v i m i s c dân, m i chính ki n và m i giai
ế ế ườ ố
ủ ủ
ủ ủ ả ồ
ả ề ữ ủ ờ ệ ầ ưỡ ắ i r n Naga b y đ u, Krishna (hi n
ủ ủ i huy n nga, Civa (Shiva) c ưỡ
ầ ữ vai trò ị Cao Đài có x ng t ng các v Th n này. "Th n Shiva còn gi
ộ ề
ệ ề
ể ư ậ ậ ệ ạ
ấ ắ
ầ ủ ồ ắ ư ắ
ớ ề ắ ả ắ ị
ầ ậ i b ngoài đã th ng Kitô ủ ể ờ ấ ằ ệ ằ ậ ộ
ượ ứ ư
ộ ữ ầ ể ằ
ả ầ
ể ấ ả ấ ở ọ
ọ ử ể ệ ố ấ ấ ỏ
ấ ố
ừ ưở ộ ờ t c di s n c a các tôn giáo trên th gi i, Cao Đài giáo th a h ng t
ạ ạ
ế ộ ố ệ ủ ạ ỉ ồ ủ ạ
ng c a Đ o Cao Đài là Đ i Đ ng tôn giáo, t ượ ố ư ắ ằ ấ
ứ ng) t c Thiên nhãn .
ờ
ố ươ ươ ị ể ng b ng th t thì ng i cao vô hình vô ẽ ng s làm ẽ ấ Đ ng t i Tây ph
ộ ề ươ ạ ể ọ nh, n u m t v giáo ch b ng x ươ ườ ắ ế ộ ị i Đông ph ằ ượ ạ c l
ng m c c m, và ng ộ ạ ồ ị i, nên hình nh thi phân m t th t là hàng ươ ng nhiên, Đ o Cao
ữ ể ệ ấ ầ ớ ạ ổ ộ ướ giáo lý Cao Đài d y là tr ế ố ổ ổ ộ ph đ vào Th i Trung c . Đ o Cao Đài làm s ng l ứ ủ ề ổ ng c a các n n tôn giáo và hi p ngũ chi. Tam giáo là hình th c c a bu i trung t ứ ầ ấ ớ ầ đ u đ h p v i m nh đ t Vi i hình th c qui t Nam mà tinh th n là v n giáo, d ậ ầ ồ ạ ệ hi p ngũ chi g m có : Nh n Đ o, Th n Đ o, Thánh Đ o, Tiên Đ o và Ph t Đ o. ọ ớ ọ Đó là tr ấ c p mu n ti n đ n Cao Đài tôn giáo. ấ Đ ng Cao Đài là Jéhovanh c a dân Héreux, Thiên chúa vô danh c a dân Do Thái, ứ Đ c Chúa cha c a Jésus Christ c a c H i giáo và Bàla Môn giáo n a . Trên nóc bát quái c a Tòa Thánh Tây Ninh có th ba ngôi (triniti) c a Bà La Môn ưỡ giáo là Brahma c i long giao thân c a Vishnou) c ư ụ ễ ầ Trong kinh l ờ ữ ử ứ c a các đ n th Avarapala t c là H Pháp gi ứ ộ ầ ờ Ngoài vi c th quá nhi u th n nh v y là m t kinh nghi m tôn giáo trong quá kh ồ ở ẽ ố ị ầ ề ề "Ph t giáo nhi u th n tho i phép m u, có vô s v đ thu hút nhi u tín đ . B i l ố ữ i cao đã th ng Ph t giáo nguyên Th n Thánh làm trung gian gi a tín đ và đ ng t ọ th y. Cũng nh Thiên chúa giáo đa s c thái chú tr ng t ự ủ giáo gi n d nghiêm kh c th i nguyên th y Cũng vì s đa s c thái c a Cao Đài giáo ọ ế ợ khi n cho m t vài tôn giáo b t b ng, vì h quan ni m r ng không th nào t p h p ộ ạ ụ c. Đ c Ph m H tôn giáo trên m t "thiên bàn" nh Cao Đài giáo đ các lãnh t ị ộ ả i thích r ng ch th n thánh trong tôn giáo Cao Đài bi u th m t cách Pháp đã gi ậ ự ế ỏ ữ ơ đ n gi n nh ng tinh th n đã hoàn toàn tách kh i cái b n th . Và đã t n l c ti n ế ượ ầ ng Đ mà g i g n Đ ng Cao Đài. B i đó mà Cao Đài giáo không g i là Đ ng Th ạ ẽ là Đ ng Chí Tôn, Đ ng Tuy t đ i, Đ ng Vĩnh c u đ kh i chia r phân lo i, vì các ồ tôn giáo có ngu n g c chung . ả ủ ấ ả ế ớ ắ i, T t m t l ợ ự ệ ủ ộ ổ s hi n di n c a Đ o Cao Đài ch do m t t ng h p sáng t o mà có. Th nên, ch ề ấ ả ươ t c tôn giáo đ u do m t g c mà tr ở ra . G c duy nh t đó là Cao Đài (Le trè Haut), t ng tr ng b ng con m t trái m ộ r ng (trái thu c v d ệ Đ o Cao Đài ch n bi u hi n Thiên Nhãn đ tôn th , vì l ườ ủ ằ ả ả ặ ả ng ể ự ạ rào ngăn cách khó có th th c thi m t tôn giáo Đ i Đ ng. Lý đ ệ ể Đài là nh t th n v i bi u hi n Thiên Nhãn, còn nh ng th cách bày bi n ngoài
ỉ ố ớ ủ
ạ ủ ọ ượ ờ ể ậ c mau chóng. Th t ra, không tôn giáo
ị ầ ế ộ ỉ ự ể ộ lòng tôn kính đ i v i hàng giáo lãnh c a các tôn giáo, Thiên Nhãn ch là s bi u l ề ệ ồ đ ng th i đ giúp vi c truy n đ o c a h đ ộ ị ầ nào ch có m t v th n đ c tôn, mà xung quanh không bi t bao nhiêu v th n khác.
ữ ỗ ạ
ự ế ố ộ ngo i ả ữ ố ớ ề ề n i sinh (truy n th ng b n
ế ố Câu 7: Cm BLM Giáo VN là 1 tôn giáo h n dung d a trên nh ng y u t ố sinh (truy n th ng BLM giáo) v i nh ng y u t ị đ a)
ọ ả ườ
ặ ậ ế ừ B n thân ng ặ ọ i Chăm Bàlamôn không g i mình là Chăm Bàlamôn mà g i là khi l p
ớ ườ ư ườ
ơ ả ậ ữ ậ i Chăm ti p nh n Bàlamôn ngay t ế ề i Chăm vào giai ệ ậ
ả
ề ầ ư ủ ồ ữ ở ộ c ng đ ng ng
ữ ả i Chăm Ahiêr. Tuy ộ ở ồ nhóm c ng đ ng này
ườ ổ ấ ọ
ề ự ế
ụ ệ ề
ờ ủ ườ vòng đ i c a ng
ể ụ ậ Chăm Ahiêr ho c Chăm “R t” .Ng ố qu c (192), còn các tôn giáo khác nh Bàni và Islam đ n v i ng ể ộ ạ đo n mu n h n. Nh ng di s n văn hoá v t th (các đ n tháp, ngh thu t điêu ẩ ắ ượ kh c, t ng kút, v.v…) đ u là s n ph m c a Bàlamôn và nh ng di s n văn hoá phi ấ ườ ậ ể ổ ư v t th c x a nh t đa ph n còn l u gi ư ượ ọ c g i là ng đ i Chăm Bàlamôn, nh ng tôn giáo Bàlamôn ị ả ị ế đã b bi n đ i r t nhi u (hay còn g i là b n đ a hoá). ữ ươ ổ ấ ể ng pháp so sánh gi a giáo lí Bàlamôn Đ đi tìm s bi n đ i y, ta dùng ph ầ ổ ạ ớ ề ự ố ế ệ ữ c đ i v i nh ng quan ni m v vũ tr , th n linh, quan ni m v s s ng, cái ch t, ễ ệ ả ồ ề i Chăm Ahiêr. i thoát bi u hi n qua nghi l v luân h i gi ề 1. So sánh v vũ tr lu n
ề ấ ạ 1.1V đ ng t o hóa
ộ ệ ườ ả Theo quan ni m c a Bàlamôn giáo, con ng
ạ ủ ụ ể i là m t “ti u vũ tr ” ệ
ơ ở ồ ụ và ph i hoà ụ ầ i cao”. Brahman cũng chính là Atman (Atman nghĩa là h i th , là linh h n).
ấ ạ c nh t, là toàn trí toàn năng, là nguyên lí c u t o và chi ự ạ ướ i tr
ọ ự ố ọ ậ ụ ả ố
ọ ậ ọ ậ ờ ấ ế ậ ng, cái trong đó m i v t nh p vào sau khi tiêu tan, cái
ưở ư ậ ạ ố ị ầ ủ ầ i cao c a
mình vào cái “đ i vũ tr ” . Kinh Upanishad quan ni m, Brahman là “tinh th n vũ tr ố t Brahman là th c t ph i vũ tr , là nguyên nhân h t th y m i s s ng. Nó là “cái do đó m i v t sinh ra, cái nh đó m i v t sinh tr đó chính là Brahman”. Nh v y, th n Brahma là v th n sáng t o t Bàlamôn giáo.
ạ ườ ư ẹ ứ ở i là “M x s ” Pô In
ủ ị ệ ớ i Chăm l ấ ủ Trong khi đó, Đ ng T o hoá c a ng ơ ả ạ ấ t l n nh t và c b n nh t, là nguyên nhân sâu xa c a quá trình
ấ ở ườ ng
ố ư ế ấ ế ế ộ ẫ i Chăm. Rõ ràng, ch đ m u h Chăm đã bi n ng di n khác,
i cao là Brahman thành m t v n th n. V ph ư ư ướ ị
ể ớ ẳ ẹ ứ ở ầ
ơ ả ủ ị
ệ ế ồ ệ ướ c Chămpa ạ ở ề ự i tr v ng i Chăm. Đây cũng chính là nguyên nhân c b n i Chăm Bàlamôn c c ng đ ng ng
ườ ề ụ
ờ ố ế ộ ẫ ặ ề ưỡ ợ ng h p
ấ
ươ ng h p (yin – yang) c a ng ừ ừ ụ ể ừ ấ ng l ả ố N gar. Đây là d bi ệ ổ bi n đ i giáo lí Bàlamôn ề ươ ộ ị ữ ầ ạ Đ ng T o hoá t ị ữ ầ ả c, khi nhà n cũng có th Pô In N gar là v n th n “b n đ a” có tr ư ư ấ ấ cùng v i đ ng c p Bàlamôn m t đi, th n “M x s ” Pô In N gar l ườ tr trong đ i s ng tâm linh c a ng ẫ ồ ạ ở ả ộ mà ch đ m u h cho đ n nay v n t n t i ả ự ị và Bàni m c dù đã tr i qua hàng nghìn năm hai tôn giáo ph quy n ng tr . ệ ng l 1.2. V quan ni m âm – d ợ ươ ưỡ ệ Quan ni m âm d ừ ượ ố ế bao trùm và chi ph i h t th y, v a tr u t ấ i Chăm r t nh t quán, ạ Đ ng T o hoá t ườ ủ ng, v a c th , t i
ể ư
ậ ộ
ế ụ ễ , đ ng tác hành l ế ớ ề ợ ng h p, nh t là ấ ự ng l
ộ ụ ễ ậ v t, ễ ầ . H u ở các ấ ưỡ ể ạ ế ấ ộ ệ c, nh ng đ đ t đ n trình đ nh t
ệ ướ ư ấ i Chăm, chúng tôi ch a tìm th y.
ự ủ ồ Có th bi u t
ượ ệ c ng
ừ ờ ố ỏ ữ cao hình thành nên vũ tr cho đ n nh ng v t th nh nh t nh trang ph c, l ồ ễ ộ ụ và các đ ng tác ph n th c trong các nghi l công c làm l ươ ộ ế i đ u có quan ni m âm d h t các dân t c trên th gi ư ề dân t c có n n văn minh nông nghi p lúa n ườ ư ủ quán cao nh c a ng ồ ưỡ ể ể ượ ng ph n ng ph n th c linga – yoni c a Shiva giáo và tín ng ế ườ ư i Chăm k t đ i s ng tâm linh cho
ứ ự ậ ệ ượ ủ ữ ướ ự ủ c Đông Nam Á, đã đ th c c a các c dân nông nghi p lúa n ố ệ ọ ợ h p, nâng lên m c bao trùm và chi ph i m i quan ni m, t ế ụ ộ ố ế ng c a cu c s ng th t c. đ n nh ng s v t, hi n t
ư ộ
ả ầ ề ầ ị ủ ấ 2. So sánh v th n linh ườ i Chăm cũng nh các dân t c Đông Nam Á là tín ng b n đ a c a ng ể
ớ
ế ng đa/phi m ậ ữ i Chăm r t d hoà h p vì cùng có quan ni m v n v t h u ầ ưỡ ệ ụ ờ ợ ệ ở ạ ấ ưỡ ủ ng đa th n. Xu t phát đi m c a giáo lí Bàlamôn cũng là tín ng ấ ễ ườ i Chăm Ahiêr quan ni m ba t ng vũ tr (tr i, đ t và
Tín ng ưỡ ng ầ th n nên khi vào v i ng ườ ế linh. Cho đ n nay, ng không) đâu đâu cũng có th n. ầ
ồ ố ừ
ữ ị ầ c ng Ấ i Chăm th cúng nh ng đ u đã đ
ầ ằ ư ọ ộ ổ ạ ị ằ c thay b ng nh ng v ấ Còn nh ng v th n có ngu n g c t ườ ặ ạ
Bàlamôn giáo n Đ c đ i, khi vào ượ ế ữ ầ ầ
ầ ế ầ i Chăm tôn th , đ
ề ng” ho c mang nh ng tên g i khác b ng ti ng Chăm: Đ ng T o hoá ư ư ầ ơ ơ ệ ổ ầ ở
ầ ử ầ ử ầ
ặ ờ ề ấ ầ
ầ ầ ể ố ầ i Chăm nh th n gò m i, th n núi, th n bi n, th n th đ a,
ầ ổ ầ ầ ề ư ầ tiên, th n t
ẫ ữ ữ ờ ẫ ượ Chămpa v n đ ữ ươ ị th n “đ a ph ấ ị ạ Brahma (nam th n) thành Đ ng T o hoá Pô In N gar (n th n); Th n Shiva, v ờ ượ ọ ườ c g i là Pô Ginu r M tri; bò th n Nandil bi n th n mà ng ậ ầ thành bò th n Kapil và tr thành nhân v t trong truy n c dân gian Chăm; th n gió Vâyu thành th n gió Pô Yan An Angin; th n l a Agni thành th n l a Yang Apui; ị ặ ờ th n m t tr i Surya thành th n m t tr i Pô Atlitiak. Ngoài ra, còn có r t nhi u v ổ ị ầ ị ả ủ ườ th n “b n đ a” c a ng ẹ ứ ở ầ ắ ụ ầ ổ các m u th n m x s , th n t ngh , hàng vài ch c nhân th n g n ử ị ự ớ v i nh ng s tích l ch s văn hoá Chăm, v.v…
ủ ữ ồ ạ
ắ ề ỉ Nh ng v th n chính c a Bàlamôn giáo ch còn t n t t Nam càng ch ng t
ạ ặ ướ
ớ
ắ ả
ố ừ ấ ồ nh p kút, ngoài các v th n có ngu n g c t n
ườ ượ ộ ị ỉ c th nh m i: Ppo Păn, Ppo Klongirai, ậ i Chăm luôn đ
ị ầ ả i trên các m ng điêu ứ ả ệ ố ỏ ằ kh c Chăm tr i su t mi n Trung Vi r ng, Bàlamôn giáo, tôn ỉ ế ầ ề ủ ố ế ớ giáo chính th ng c a các tri u đ i Chămpa ch đ n t ng l p trên. M c dù d i ch ầ ư ộ ự ị ề ả ườ ộ ầ đ th n quy n ng tr , ng i dân b t bu c ph i theo , nh ng các t ng l p nhân dân ị ị ầ ủ ẽ ố ề ữ ữ ượ ẫ đó, tên c a các v th n Bàlamôn ít c nh ng truy n th ng b n đ a. Vì l đ v n gi ườ ờ ủ ễ ắ ớ ượ i Chăm Ahiêr. vòng đ i c a ng c nh c t i trong các nghi l đ ị ầ ễ ễ tang ma hay l Trong nghi l ầ ủ ờ ư
ứ ự hát k cu c đ i,
ể ộ ờ ấ ề ạ ị ị ữ i Chăm. Ngoài ra, r t nhi u v n
ầ ầ ư ư ủ ượ ủ ứ ứ ỉ ườ c th nh m i nh : Bà Chúa x Taha ; Bà Chúa x Bà Râu ; Bà Chúa
Đ , các v nhân th n c a ng Ppo Rame, Ppo Sa N , Ppoklong Kasiet, Chay Ka Thun, Ppo Tang, Ppo Gilau, Ppo Riyak, Ppo Đăm, v.v… Các ông th y kéo đàn kanhi theo th t công tr ng c a các v nhân th n x a kia c a ng ờ ầ th n cũng đ ứ x Maram
ễ
ờ vòng đ i ng ườ ố ố ờ ề 3. So sánh v các nghi l Bàlamôn giáo quan ni m con ng
ệ ấ ả ấ
ườ ầ ượ i l n l ạ
ủ ả ự ị ườ ề ễ ứ ấ ố ườ i ờ ả ả i ph i tr i qua b n th i kì. B n th i kì đó ổ ọ ố ụ t ph i ph n đ u cho b n m c tiêu quan tr ng là:1/ Dharma (b n con ng ượ ả ậ ph n, đ o lí).2/ Artha (c a c i, s th nh v i ng).3/ Kama (tình yêu).4/ Moksha (gi ớ ự ả ả ờ th c cùng v i s thoát). Trong b n th i kì đó, con ng i ph i tr i qua r t nhi u l
ộ ế ụ ư t i thoát. Có l không m t
ộ ư ở ả i nh ẽ Bàlamôn giáo.
ườ ứ ạ ề ự ế ự ấ
ề ứ ễ ứ ổ ạ i. Trong giáo lí Bàlamôn c đ i có nhi u quy đ nh v s t ạ khi ch a th thai cho đ n khi gi ề ễ ứ ườ th c dành cho m t con ng ễ ớ th c (Sanshora) di n ra trong su t m t đ i i 40 l ị ế i 12 lo i nghi th c cúng t ố ộ ờ r t ph c t p, t ườ i cho con ng
ế ạ ứ ạ ể ừ ế ự ấ r t ph c t p, k t t ạ tôn giáo nào l i có nhi u l Theo A.L. Basham thì có t ng trong đó “gia đình t ” có t ề
ớ ờ
ượ th c làm ữ th c gi ễ ứ ễ ứ th c: l ậ ợ ễ ứ i; l
ư ễ ứ ẻ ư ự th c làm cho s sinh đ thu n l ờ
ễ ứ ư ẻ ắ ố
ỉ
ế ư th c đánh t c nh ng c vào th i kì h c hành. ng đ i không
ứ ễ ứ ứ ẻ ướ i Chăm Bàlamôn đ ị th c dành cho đ a tr nh trong giáo lí Bàlamôn quy đ nh. Nh ng
ố ườ ủ ế ấ ả ữ ọ ạ ữ ề
ả ể văn hoá b n đ a Chăm, cũng có th i Chăm ch y u mang tính truy n th ng ể ị ế ố
ộ ố ễ ứ ưở ng c a các dân t c khác nh l
ứ th c nh l ề c khi c t r n.Đi u đáng l u ý là t ờ ễ ứ th c này, đ a tr b ễ ươ ườ ờ vòng đ i ng ẻ ư ễ ẻ ủ khi sinh đ c a ng ẻ th c sinh đ có th là y u t ủ ộ ừ ử ễ ụ ụ ằ cúng m , t c n m l a, l ổ ế ở ề ễ ứ th c này đ u ph bi n ổ trình t ộ các dân t c
ng thành
ữ ễ n Đ , sau khi làm l
ễ ưở tr i theo Bàlamôn giáo ỉ đeo dây thiêng ọ ộ ọ ẻ ễ
ấ ợ
ể c thanh th n th gi
ẹ ố ụ Th nh ng, nh ng nghi l i Chăm Ahiêr coi nh . Trong ng thành b ng
ễ
ị ụ ườ ệ
ụ ấ ớ 3.1. V giai đo n sinh ứ i 3 l Theo Bàlamôn giáo, khi đ a tr ch a ra đ i đã có t ẻ ậ ợ ễ ứ ự ụ c thu n l cho s th thai đ i; l ủ ụ cái thai trong b ng cho đ tháng. Khi đ a tr ra đ i có các l ướ ờ ượ ổ ứ ẻ ấ ứ c t d u đ a tr ra đ i đ ch c tr ễ ứ th c trên ch làm cho con trai.Sau l l Th nh ng, trong các nghi l ữ có nh ng l ị kiêng k trong nghi l ị ả b n đ a. M t s l ư ễ ả là do nh h tiên, đeo dây bùa tr tà “Ikak tamrak”… Các l Đông Nam Á. ề 3.2. V nghi l ở Ấ ườ Nh ng ng ứ (Yidjnopavita), đ a tr (ch tính con trai) đi h c kinh Vêđa. Sau khi h c xong, làm l ứ ẩ ử ằ ở ề ở th c t y r a và tr thành Snatara và tr v nhà l y v . Giáo lí Bàlamôn cho r ng ễ ế ệ ự ằ ợ ấ ằ ụ ụ hi n l y v nh m ba m c đích chính: th c hi n nghĩa v tôn giáo b ng các nghi l ề ả ở ế ớ ế ượ ế ; sinh con cái n i dòng đ khi ch t đ t i bên kia; là ni m ả s ng khoái tình d c. ữ ế ư khi giáo lí Bàlamôn quy đ nh nh ng nghi l con trai và nhi m v ng thì ị ườ ủ ế ẻ ưở ng thành ch y u dành cho sinh đ , tr ự ễ ế ế ệ hi n t , i ch ng là n i dòng và th c hi n nh ng nghi l ủ i Chăm Bàlamôn, nh ng nhi m v y là c a ng
ễ ưở tr ữ ồ ữ ệ ủ ố ệ ườ
ề ữ ườ ợ i v . ụ ổ ơ ả i Chăm đã làm thay đ i c b n giáo lí ph ng phái sinh giáo lí Bàlamôn, hình
ắ t v i văn hoá n Đ , t o nên s c thái văn hoá Chăm.
ế ộ ẫ ị ự
i Chăm hoàn toàn ch u s chi ph i c a ch đ m u h , ồ ề
ả ệ ễ ỏ ễ h i, l i cũng nh các nghi th c cúng bái đ u mang tính b n đ a. Đáng l u ý là trong 3
ượ ộ ở ườ ng ế ộ ẫ Rõ ràng, ch đ m u h c a ng ữ ệ ượ ộ quy n Bàlamôn. Đó là m t trong nh ng hi n t ữ ộ ạ Ấ ị ệ ớ thành nên nh ng d bi ề ễ ướ i c 3.4. V nghi l ố ủ ườ ễ ướ ủ i c a ng c Nghi l ủ ộ ễ ừ ễ ạ ướ d m, l i ch ng v cho con gái. Các nghi l do nhà gái ch đ ng c l t ư ị ứ ư ướ c ể ị ấ c “đ ng phòng”. ngày c ề i, cô dâu chú r b c m không đ
ộ
ễ ộ ng “ba đêm c m đ ng phòng” trong l ề c ứ ề ậ ườ ư ớ ỉ
ư ồ ướ ệ ượ Hi n t ẹ nét đ p trong hôn l ệ ượ hi n t đã đ ng, ch a có s gi
ễ ố ủ ậ ụ ồ ả i thoát
ấ ễ ướ ủ i Chăm là m t i c a ng ế ượ c nhi u nhà nghiên c u đ c p đ n nh ng m i ch nêu ự ả i thích ngu n g c c a t p t c này. và quan ni m luân h i gi ồ ả ề ệ i thoát ề 3.5. V tang l 3.5.1. V luân h i gi
ườ ồ ố ớ Đ i v i ng ng luân h i gi ễ
ả i thoát th hi n ế ủ ạ các lo i nghi l i CBLM không tuân
ố ủ ủ ậ ể ệ ở ư ưở i CBLM, t t ạ ườ ế tang ma dành cho các lo i ch t. S s ng và cái ch t c a ng ệ ả th quy lu t nhân – qu , không ch u s chi ph i c a “nghi p”
ệ ẳ
ệ ẳ ấ ư t đ ng c p g n nh đã m t trong
ự ố ị ự ấ t đ ng c p ự ọ ệ ạ ầ ấ ễ tang ma, quan ni m y
ề ự 3.5.2. V s phân bi ộ Trong xã h i Chăm ngày nay, s phân bi ư ỉ ạ ễ ự ộ ệ ấ ẳ tang dành cho các dòng t c theo đ ng
ư ộ ố cu c s ng hi n đ i mà ch còn tên g i. Nh ng trong nghi l ị ẫ v n còn rõ nét, đó là s quy đ nh các lo i l ấ ừ c p t xa x a.
ắ Bàlamôn giáo là tôn giáo phân bi
ầ ệ ụ ề ợ ệ ẳ t đ ng c p kh c nghi ớ i cho t ng l p tăng l
ấ ệ ơ ở ư ưở ữ t . Khi vào Chămpa, t ấ ể ả ị ủ ộ
ầ ấ
ấ ệ ẳ ề ầ ấ ự ữ ệ ạ ớ ươ ầ t đ ng c p d n d n m t đi cùng v i v ễ ỉ t đ ng c p ch còn trong nghi l ề tang ma, do các tăng l
ằ t, c s giáo lí nh m ả m c đích b o v quy n l ng này đã ề ụ ố là công c th ng tr c a các tri u đ i Chămpa đ b o v cho giai c p quý t c. V ề ệ ẳ ự ậ sau, s ph n bi ng quy n và th n quy n. Ngày nay, s phân bi .ủ ễ Bàlamôn làm ch l ề ự ế ự t 3.5.3. V s t
ố ậ ứ ạ ế ự ấ
ả ề ờ ố ng r t n ng n trong đ i s ng ng
ậ ưở ớ ễ ậ ặ t t r t ph c t p. i Chăm. Hàng trăm ề v t n ng n quanh năm v i hàng lo t phép thu t, bùa chú, nh ng l
ị ề Bàlamôn v n là tôn giáo có nhi u phép thu t, bùa chú và t ấ ặ ạ ự ả ườ ữ ờ ưở ậ ủ ng sâu đ m c a th i kì Vêđa
ộ ng trán ữ ạ l
ữ
ế ể ặ Đ c đi m này còn nh h ễ ộ ế ự h i, t l ữ ớ v i nh ng quy đ nh ch t ch là s nh h ưỡ ề 3.6. V tín ng ườ i theo Bàlamôn giáo Ng ườ ư ủ ả i Trung Hoa cũng cho chúng ta bi t, tr
ẽ ặ ờ ng th Kút ế ụ ở Ấ ươ n Đ không có t c gi i 9 mi ng x ư ệ ủ ệ li u c a i Chăm Bàlamôn hi n nay. Nh ng t ụ ườ c đây, ng ậ ụ ướ ư ậ ươ ậ ườ ế i 9 mi ng x ữ i Chăm không có t c gi ườ i
ủ ạ ể ả ưỡ ờ ủ ng trán đ nh p Kút. Nh v y, t c nh p kút và th kút c a ng ướ c đây cũng ng c a đ o Bàlamôn và tr
sau khi ho thiêu nh c a ng ng ạ l Chăm Bàlamôn không ph i là tín ng không có.
ố ả ề tiên i trên, v i truy n th ng văn hoá b n đ a, vi c th cúng t
ờ ờ
ằ ượ
ữ ậ ụ ườ ụ ạ ế ỉ
ộ ậ
ữ
ữ ờ ủ ệ ti n Bàlamôn giáo và Bàlamôn giáo i Chăm Ahiêr, Bàlamôn giáo không còn là
ễ vòng đ i c a ng ố ể ộ ể ộ ộ
ươ ng.
ế ố ố ố ề ngo i sinh (truy n th ng Bàlamôn
ữ ế ố ộ ả ố ị
ổ ệ ị ả ớ ữ Qua nh ng lí gi ư ậ ầ ụ ẽ ủ ư ộ là m t nhu c u tâm linh c a c dân Đông Nam Á. Có l vì v y, t c th kút nh ư ủ ờ ổ ưỡ ấ ữ ể ượ ộ i đã khu t là tín ng tiên xa x a c a ng th t ng cho nh ng ng m t bi u t ồ ố ế ộ ứ ụ ườ i Chăm, đ ng i nh m m c đích c k t c ng đ ng và đáp ng nhu c khôi ph c l ờ ổ ệ ượ ộ ờ ầ c u th t ng phái tiên vào nh ng th k sau này. Vì v y,t c th kút là m t hi n t ủ Ấ sinh c a n Đ giáo. ế 4. K t lu n ế ố ề ộ Qua m t vài so sánh gi a nh ng y u t ườ bi u hi n trong nghi l m t tôn giáo nguyên g c mà đã “Chăm hoá” thành m t ki u tôn giáo dân t c, tôn ị giáo đ a ph ị Su t quá trình b n đ a hoá, nh ng y u t ữ ữ ả ớ ỗ ọ ượ ỏ ườ ủ
ợ ị ượ ấ ậ ạ ề i Chăm n i sinh (truy n th ng b n đ a). Ng ớ ờ ố c b đi nh ng gì không phù h p v i đ i s ng dân chúng c a giáo lí ườ c ng b n đ a đ
ươ ấ ộ ị
ị ủ ề ạ ố giáo) đã h n dung v i nh ng y u t đã sàng l c, l ế ố ả ữ Bàlamôn và thay vào nh ng y u t i Chăm ch p nh n, hình ộ ứ ng. Chính tôn giáo y đã hình thành nên m t th tôn giáo dân t c, tôn giáo đ a ph ặ ắ thành nên các giá tr c a văn hoá truy n th ng Chăm đ c s c, phong phú, đa d ng.
Câu 9 Tín ng ngưỡ
ệ ệ i Vi
ộ ộ t và lao đ ng s n xu t ệ
ự ủ ả ờ ế **V ề kinh nghi m th i ti ờ ế ạ ng và n i dung phú, đa d ng. Kinh nghi m th i ti ệ ượ ậ ậ i và quy lu t v n hành c a các hi n t ụ ự ng t
ự ữ ườ ấ , t c ng ng t có ề ế t là s đúc k t qua nhi u ế ự nhiên. S đúc k t i dân làm nông nghi p :” Chu n
ư ồ
ệ ủ ờ ế ả ồ t. Khi
ồ ẽ ư ọ ế ẽ ắ ấ ấ ồ ồ ố ượ s l ế ệ ề ự ặ ạ th h v s l p l ệ ồ ạ ủ ườ ể ệ này th hi n óc quan sát và s tính nh y c a ng ấ ườ ừ ắ chu n bay th p thì m a/Bay cao thì n ng bay v a thì râm.” ( Khi ng i nông dân ớ ơ đem ngô ra ph i, d u hi u c a chu n chu n s giúp ho c nh giác v i th i ti chu n chu n bay th p thì h bi t s s p m a và đem ngô vào..)
ề ệ ơ ả ế ọ N n nông nghi p lúa n c c a c dân Vi t chú tr ng h n c đ n kinh
ệ ấ ệ ậ ụ ướ ủ ư ữ ề ộ nghi m canh tác. Vì v y t c ng v n i dung này r t phong phú:
ệ ớ ạ: Mùa b t ra, chiêm tra vào
Kinh nghi m làm m
ệ ố ấ : Ăn kĩ no lâu cày sâu t t lúa
Kinh nghi m làm đ t
ấ ướ ầ ứ ố : Nh t n c nhì phân tam c n t gi ng ệ Kinh nghi m chăm bón
ồ ộ ạ ạ ộ ỉ : Khoai ru ng l m ru ng quen ệ Kinh nghi m tr ng t a
ệ ấ ạ ố : Lúa chiêm là lúa b t nghì ề ặ Kinh nghi m v đ c tính các lo i gi ng
ạ ơ ả ụ ể ệ ậ ồ ộ ọ ườ i
ữ ề ệ Bên c nh t c ng v kinh nghi m tr ng tr t là b ph n phát tri n h n c , ng Vi ữ ề ụ t còn có t c ng v
ư ư ặ : “M t bánh tráng, trán bánh ch ng, l ng tôm ệ Kinh nghi m chăn nuôi
càng”
ư ệ ạ ạ ạ ệ : Tôm đi ch ng v ng cá đi r ng đông
Kinh ngi m nh nghi p
ề ệ ụ : Đ c vênh chênh kèo, Bào
Kinh nghi m th c hành các ngh thur công
ơ ự ư ờ không tr n nh h n không nói
ệ ươ ắ ề ẻ ề ị ặ ệ : r ti n m t, đ t ti n ch u
Kinh nghi m th
ng nghi p
ế ề ư ữ ệ
ể ệ ố ấ ủ
v l u gi ữ ồ ắ ệ ầ ượ ủ ừ
kinh nghi m lao ế ệ ỗ c gìn gi , b i đ p qua m i th h . ờ ề ề ng cách lao đ ng c a t ng ngh nghi p, vùng mi n , th i ủ ậ ộ ọ ầ ể ợ ệ ụ ữ ề T c ng v kinh nghi m sx th hi n óc quan sát tinh t ả ộ đ ng s n xu t c a nhân dân, là v n quý c n đ ụ ươ ữ ả T c ng ph n ánh ph ở ư ể đi m là nh ng g i m có tính khoa h c đ u tiên c a t p th nhân dân.
ụ ữ ề ữ ữ ư
ụ ậ ị ề ự ậ ụ hào v v n ạ nh ng thói quen, t p t c sinh ho t ả ậ ề ố s n v t
ươ ươ ươ ươ **T c ng v phong t c t p quán là kho l u gi ộ ề ủ c a văn hóa vùng mi n, đ a ph ủ c a quê h ng: Nhút Thanh Ch ng hay dân t c. Đó là ni m t ng Nam Đàn ng, t
ụ ạ ạ : Con d i cái mang hay
ề ế ọ ả ơ C m t ữ ề ậ ụ Ngoài ra còn có t c ng v t p t c, thói quen sinh ho t ẻ ẹ ộ ư m ru t hình nh v ch đ hôn nhân x a cũ:
ệ ự ự ọ ự
ố ớ ẩ ố ườ ụ ẩ : ữ ề kinh nghi m l a ch n th c ph m **Đ i v i m th c VN thì còn có t c ng v ẹ ồ ng m ch ng ăn. Rau mu ng tháng 8 nàng dâu nh
ề ữ ư ả ộ ộ nh : M t qu cà i c nh báo v nh ng món ăn đ c
ữ ờ ả ụ Ngoài ra t c ng cong là l ố ằ b ng 10 than thu c
ụ ấ ữ ờ ị
ề ề ế ậ ự n đ nh v n n p, tr t t ề ế ạ ụ gia phong ữ ờ ướ : Con có cha nh nhà có nóc. Bên c nh n n p thì t c ng c
ữ ệ ơ ư ộ L làng h n phép n ướ c ữ ề ồ T c ng v PTTQ đ ng th i còn là nh ng ộ trong xã h i th i tr ậ ụ ủ là nh ng lu t t c c a xã h i:
ụ ữ ậ
ướ ế ậ ụ ề ườ ấ ạ ứ t c h t là t c ng th hi n
ệ ỉ ự ự ề ườ ị ho t đ ng lao đ ng
ộ ữ ể ệ quan ni m v con ng i ch th c s đ cao qua ế ườ : Ng i ạ ộ ể
ọ ạ ứ Ở ề ể ặ hi n g p lành. Bi u hi n ộ ố : nh ng ng đ o đ c là b ph n t c ng đ m màu ý nghĩa nhân sinh. i ta hoa đ t. Tuy ộ : Khen n t ế ử ứ ệ cách ng x trong ạ ờ i răn d y
ệ ở ữ bài h c đ o đ c và l ạ ơ :Đói cho s ch rách cho th m…. ữ ề ư ưở **T c ng v t ụ Tr nnhieen giá tr con ng hay làm không ai khen n t hay ăn. Ngoài ra thì còn bi u hi n cu c s ng ắ ủ nghiêm kh c c a cha ông
ả ộ ợ
ậ ả ồ ộ ạ : Thu n v thu n ch ng tát bi n đông cũng c n, máu ch y ru t ồ : Bán anh em xa mua láng gi ng ề ậ ể ề tình c m xóm gi ng, c ng đ ng
ả Tình c m gia đình ề m m,.. Sau đó là g nầ
ữ ọ ắ
ụ ở ườ ưỡ ử ườ ầ ể ố ử ế ớ ng, s a mh đ s ng t ắ i g n gũi và nghiêm kh c. Nó nh c v i làng xóm, gia đình & t
ữ ề T c ng v ttddxh là nh ng bài h c làm ng nh con ng i luôn luôn tu d xh
ả ế t lí trong t c ng th hi n s đúc k t sâu s c v luân lí, v nh ng tr i
ắ ề ả ầ
Đó là hoàn c nh s ng ộ ệ ữ ơ
ề ả ờ ồ
ệ ứ ọ ự ả ệ ề
ả ờ ụ ế ề ữ ữ ể ệ ự **Tính tri ố : B n cùng sinh đ o ườ ủ ệ ạ ộ ố nghi m c a con ng i trong cu c s ng. ậ ụ ọ ị: B n thành h n phú tr c. B ph n t c ng này ầ ị ự ặ t c, là s phân đ nh các h giá tr ẻ ộ ố ử trình bày nhi u hoàn c nh trong cu c s ng đ ng th i chia s kinh nghi m ng x ế ệ ệ ể vs hoàn c nh. S tr i nghi m và th nghi m qua nhi u th h là bài h c xác tín cho các đ i sau.
ộ ủ ụ ạ i Vi
ư ậ ữ ữ ườ ứ ự ệ ắ
ế ề ố ố ề ọ ọ ề ộ ệ ấ ả t r t đa d ng và phong phú. Đó Nh v y, n i dung ph n ánh c a t c ng ng ề ọ ữ là nh ng đúc k t ng n g n và hàm xúc, ch a đ ng nh ng bài h c kinh nghi m v ề i s ng, v lao đ ng sx, v h c hành, v văn hóa,.. nhân sinh, v l

