intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của các hộ sản xuất khoai lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Chia sẻ: ViKakashi2711 ViKakashi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
25
lượt xem
0
download

Phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của các hộ sản xuất khoai lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích hiệu quả kỹ thuật: Hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của các hộ sản xuất khoai lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả sử dụng chi phí của các hộ sản xuất khoai lang ở huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long

  1. Phân tích hiệu quả kỹ thuật ... PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT, HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI NGUỒN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT KHOAI LANG Ở HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG Võ Thành Khởi *, Trần Thị Minh Nguyệt* TÓM TẮT thấp; sử dụng hịu qủ ćc ýu t́ đ̀u v̀o; Mục tiêu c̉a nghiên ću ǹy nhằm phân hịu qủ sử dụng chi ph́ ở ḿc trung bình t́ch hịu qủ kỹ thụt; hịu qủ phân ph́i v̀ h̀u h́t quy mô s̉n xuất c̉a ćc ḥ tương nguồn ḷc v̀ hịu qủ sử dụng chi ph́ c̉a đ́i nh̉ vì th́, các hộ sản xuất có thể cải thiện ćc ḥ s̉n xuất khoai lang ở huỵn Bình Tân, năng suất nhờ vào việc thay đổi quy mô sản t̉nh Vĩnh Long. Ś lịu sử dụng trong nghiên xuất hợp lý. Ḍa trên cơ sở đó, đề xuất một ću được thu tḥp t̀ ḱt qủ kh̉o śt tḥc số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất t́ 30 ḥ s̉n xuất. Ś lịu được xử lý bằng khoai lang c̉a ćc ḥ ở huỵn Bình Tân, t̉nh phương ph́p phân t́ch m̀ng bao dữ lịu Vĩnh Long. (Data Envelopment Analysis – DEA). Ḱt qủ Từ khóa: hộ sản xuất, khoai lang, hiệu nghiên ću cho thấy hịu qủ kỹ thụt l̀ kh́ quả, Bình Tân, Vĩnh Long. ANALYSIS TECHNICAL EFFICIENCY. THE EFFECT OF HUMAN RESOURCE ALLOCATION AND THE EFFICIENCY OF USING THE COST OF SWEET POTATO- HOUSEHOLD PRODUCERS IN BINH TAN DISTRICT, VINH LONG PROVINCE ABSTRACT The objective of this study was to analyze input factors; the eficiency of using cost was technical eficiency; the effect of human moderate and most of the production scale resource allocation and the eficiency of using of the household was relatively small so that the cost of sweet potato- household producers household producers can improve productivity in Binh Tan district, Vinh Long province. The by changing the production scale. On the basis data used in the study was collected from the of analysis, the solutions are proposed in order actual survey of 30 household producers. Data to improve the production of sweet potato in was processed by Data Envelopment Analysis Binh Tan district, Vinh Long province. (DEA). The results showed that the technical Keywords: household producer, sweet eficiency was quite low; the eficient use of potato, effective, Binh Tan, Vinh Long * TS.GV. Trường Cao đẳng B́n Tre. * ThS.GV. Trường Đ̣i ḥc Cửu Long 41
  2. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 1. ĐẶT VẤN ĐỀ khả năng chi trả vốn vay ngân hàng đúng thời Khoai lang (Ipomoea batatas.L) là cây hạn vay vốn ngân hàng đúng thời hạn vay lương tḥc có địa bàn phân bố rộng, thích trong vụ khoai lang. Sản xuất, tiêu thụ khoa ứng với các điều kiện nhiều vùng khác nhau, lang đã và đang bộc lộ nhiều vấn đề bất cập về phân bố rộng rãi ở nhiều châu lục trên Thế năng suất, chất lượng do không sử dụng hiệu giới, đặc biệt là các vùng nhiệt đới, cận nhiệt quả các nguồn ḷc đầu vào. đới và ôn đới. Huyện Bình Tân t̉nh Vĩnh Long là huyện Ở Việt Nam, khoai lang là cây lương tḥc có số hộ trồng khoai lang nhiều nhất t̉nh Vĩnh được trồng lâu đời và được xếp hàng thứ 3 sau Long. Do đó, việc sử dụng hiệu quả các nguồn cây lúa, cây ngô và là nước có diện tích khoai ḷc đầu vào cho quá trình sản xuất khoai lang lang đứng hàng thứ 6 trên Thế giới sau Trung là vô cùng quan trọng. Quốc, Mỹ, Uranda, Nigeria và Tanzania. Việt Xuất phát từ tḥc tế trên, tác giả tḥc hiện Nam cũng là một nước có sản lượng khoai lang đề tài “Phân t́ch hịu qủ kỹ thụt, hịu qủ 1,32 triệu tấn đứng thứ 5 của toàn Thế giới sau phân ph́i nguồn ḷc v̀ hịu qủ sử dụng chi Trung Quốc (85,21 triệu tấn), Nigeria (3,31 ph́ c̉a ćc ḥ s̉n xuất khoai lang ở huỵn triệu tấn), Uganda (2,7 triệu tấn) và Indonesia Bình Tân, t̉nh Vĩnh Long” là rất cần thiết nhằm (1,87 triệu tấn). Cây khoai lang hiện nay được đánh giá hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối xem là loại cây lương tḥc rất tốt cho sức khỏe nguồn ḷc và hiệu quả sử dụng chi phí của các nhờ có nhiều chất xơ (gấp 3 lần khoai tây), hộ sản xuất khoai lang tốt nhất làm cơ sở đưa nhiều Vitamin như Vitamin A, Vitamin C, B6, ra các kiến nghị để cải thiện hiệu quả sản xuất Kali, Sắt, có khả năng chống Oxy hóa mạnh, khoai lang trong thời gian tới cho các hộ sản ngăn ngừa bệnh, làm tăng khả năng miễn dịch xuất khoai lang. và chống lại các tế bào bị bệnh. Khoai lang được dùng làm lương tḥc cho người, thức an 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU chăn nuôi và làm nguyên liệu chế biến tinh 2.1. Mục tiêu chung bột, rượu, cồn, xi rô, nước giải khát, bánh kẹo, Nghiên cứu này nhằm mục tiêu phân tích mì, miến,… hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ḷc và hiệu quả sử dụng chi phí của các hộ sản đóng vai trò chủ ḷc trong việc cung cấp sản xuất khoai lang ở huyện Bình Tân, t̉nh Vĩnh lượng khoai lang cho thị trường trong nước Long nhằm tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu và xuất khẩu với giá trị kinh tế cao mở ra một quả sản xuất khoai lang trong thời gian tới. hướng phát triển mới cho cây khoai lang. Sản 2.2. Mục tiêu cụ thể lương khoai lang năm 2014 cả vùng ĐBSCL ước đạt hơn 513.000 tấn, nhiều nhất tại Vĩnh Mục tiêu 1: Đánh giá tḥc trạng hiệu quả Long, Sóc Trăng, Đồng Tháp và Trà Vinh1. sản xuất khoai lang của các hộ ở huyện Bình Tân, t̉nh Vĩnh Long. Tuy nhiên, nhiều người trồng cây khoai lang bị lỗ vốn, những người vay vốn ngân Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả sản xuất, hàng thuê đất trồng cây khoai lang không có hiệu quả phân phối nguồn ḷc và hiệu quả sử dụng chi phí trong sản xuất khoai lang. Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao 1 Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam. 42
  3. Phân tích hiệu quả kỹ thuật ... hiệu quả sản xuất khoai lang của các hộ ở lực (AE), hiệu quả sử dụng chi phí (CE) và huyện Bình Tân, t̉nh Vĩnh Long. hiệu quả theo quy mô sản xuất (SE) bằng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (DEA) 3.1. Phương pháp thu thập số liệu Để đo lường hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu Số liệu sơ cấp dùng trong phân tích được quả phân phối nguồn ḷc (AE) và hiệu quả sử thu thập thông qua các bảng câu hỏi. Trên dụng chi phí (CE) của các hộ sản xuất khoa cơ sở danh sách các hộ sản xuất khoai lang lang. chúng ta sử dụng dữ liệu từ mẫu điều tra ở huyện Bình Tân, t̉nh Vĩnh Long được thu gồm 30 hộ sản xuất khoai lang ở huyện Bình thập từ Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân, các Tân, t̉nh Vĩnh Long. mẫu điều tra được nhóm tác giả tṛc tiếp đến Các biến về doanh thu và các yếu tố đầu các hộ sản xuất khoai lang ở địa bàn huyện vào sản xuất sử dụng trong mô hình phân tích Bình Tân, t̉nh Vĩnh Long. màng bao dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào Do đặc điểm của đối tượng nghiên cứu theo biên cố định do quy mô (the Constant là các hộ sản xuất khoai lang trên địa bàn Returns to Scale Input-Orientated DEA Model, huyện Bình Tân nhưng đối tượng này sản CRS-DEA) và mô hình phân tích màng bao xuất với quy mô khác nhau nên tác giả sử dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào theo biên dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để biến động do quy mô (the Variable Returns to tạo điều kiện dễ dàng phỏng vấn. Và trong Scale Input-Oriented DEA Model, VRS-DEA nghiên cứu này nhóm tác giả đã tiến hành Model) để tính toán hiệu quả kỹ thuật (TE), phỏng vấn 30 hộ sản xuất khoai lang trên địa hiệu quả phân phối nguồn ḷc (AE), hiệu quả bàn huyện Bình Tân. sử dụng chi phí (CE) và hiệu quả theo quy mô (SE) trong sản xuất của hộ thông qua chương 3.2. Dữ liệu phục vụ cho ước lượng hiệu trình DEAP phiên bản 2.1 được trình bày trong quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối nguồn bảng sau: Bảng 1: Ćc bín sử dụng trong mô hình CRS-DEA v̀ VRS-DEA Chỉ tiêu Biến Đơn vị tính Sản phẩm đầu ra Sản lượng khoai lang y Tấn Đầu vào sản xuất Lao động x1 Người Giống x2 Kg Thuốc x3 Lít Diện tích phục vụ sản xuất x4 công Đơn giá yếu tố đầu vào 43
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Giá lao động w1 Đồng/người/ngày Giá giống w2 Đồng/kg Giá thuốc w3 Đồng/lít Giá đất thuê mướn w4 Đồng/công Nguồn: Nhóm t́c gỉ đ̀ xuất, năm 2016. 3.3. Phương pháp phân tích • Mô hình ước lượng: Theo Tim Coelli 3.3.1. Ước lượng hiệu quả kỹ thuật (2005), TE; AE và CE có thể được đo lường (Technical Eficiency-TE), phân phối nguồn bằng cách sử dụng mô hình phân tích màng bao ḷc (Allocative Eficiency-AE) và hiệu quả dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào theo biên sử dụng chi phí (Cost Eficiency-CE) ḍa cố định do quy mô (the Constant Returns to vào phương pháp phân tích màng bao dữ liệu Scale Input-Oriented DEA Model, CRS-DEA (Constant Returns to Scale Input-Oriented Model). Liên quan đến tình hình nhiều biến DEA Model, CRS-DEA Model) đầu vào – nhiều biến đầu ra (the multi-input multi-output case) như trong tình huống phân Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu tích của chúng ta. Giả định một tình huống (DEA) là phương pháp tiếp cận ước lượng có N đơn vị tạo quyết định (decision making biên. Tuy nhiên, khác với phương pháp phân unit-DMU), mỗi DMU sản xuất S sản phẩm tích biến ngẫu nhiên (Stochastic Frontier) sử bằng cách sử dụng M biến đầu vào khác nhau. dụng phương pháp kinh tế lượng, DEA ḍa Theo tình huống này, để ước lượng TE; AE và theo phương pháp chương trình phi toán học CE của từng DMU, một tập hợp phương trình (the non-mathematical programming method) tuyến tính phải được xác lập và giải quyết cho để ước lượng cận biên sản xuất. Mô hình DEA từng DMU. Vấn đề này có thể tḥc hiện nhờ đầu tiên được phát triển bởi Charnes, Cooper mô hình CRS Input-Oriented DEA có dạng và Rhodes vào năm 1978. như sau: Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, ngoài việc xác định hiệu quả kỹ thuật (Technical Eficiency-TE) và hiệu quả sản theo quy Subject to: mô sản xuất (Scale Eficiency-SE), các nhà nghiên cứu còn quan tâm đến vấn đề hiệu quả phân phối nguồn ḷc sản xuất (Allocative Eficiency-AE) và hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất (Cost Eficiency-CE). Trong sản xuất, ṣ đo lường về hiệu quả Trong đó: wi = vectơ đơn gí ćc ýu t́ phân phối nguồn ḷc theo hướng tối thiểu hóa s̉n xuất c̉a DMU th́ i, chi phí sản xuất có thể được sử dụng để xác xi* = vectơ số lượng các yếu tố đầu theo định số lượng nguồn ḷc tối ưu (các yếu tố đầu hướng tối thiểu hoá chi phí sản xuất của DMU vào) theo đó hộ sản xuất có thể tối thiểu hóa thứ i được xác định bởi mô hình (4), chi phí sản xuất nhưng vẫn không làm giảm sút sản lượng đầu ra. i = 1 to N (ś lượng DMU), 44
  5. Phân tích hiệu quả kỹ thuật ... k = 1 to S (ś s̉n ph̉m), với từng hộ sản xuất cụ thể, chúng ta có thể j = 1 to M (ś bín đ̀u v̀o), kết luận rằng có ṣ không hiệu quả về quy mô y ki = lượng sản phẩm k được sản xuất (Scale Ineficiency = 1 – Scale Eficiency). bởi DMU thứ i, Theo Tim Coelli (2005), SE có thể được x ji = lượng đầu vào j được sử dụng đo lường bằng cách sử dụng mô hình phân tích bởi DMU thứ i, màng bao dữ liệu định hướng dữ liệu đầu vào λi = các biến đối ngẫu. theo biên biến động do quy mô (the Variable Returns to Scale Input-Oriented DEA Model, Việc ước lượng TE; AE và CE theo mô VRS-DEA Model). Liên quan đến tình huống hình (1) có thể được tḥc hiện bởi nhiều nhiều biến đầu vào-nhiều biến đầu ra (the chương trình máy tính khác nhau. Tuy nhiên, multi–input multi-output case) như trong tình để thuận tiện chúng ta sử dụng chương trình huống phân tích của chúng ta. Giả định một DEAP phiên bản 2.1 cho việc ước lượng TE; tình huống có N đơn vị tạo quyết định (decision AE và CE trong nghiên cứu. making unit-DMU) mỗi DMU sản xuất S sản 3.3.2 Ước lượng hiệu quả theo quy mô phẩm bằng cách sử dụng M biến đầu vào khác (Scale Eficiency-SE) dựa vào phương pháp nhau. Theo tình huống này, để ước lượng SE phân tích màng bao dữ liệu (the Variable của từng DMU, một tập hợp chương trình Returns to Scale Input-Oriented DEA Nodel, tuyến tính phải được xác lập và giải quyết cho VRS-DEA Model) từng DMU. Vấn đề này có thể tḥc hiện nhờ Trong những thập kỷ gần đầy, có rất nhiều mô hình VRS-DEA có dạng như sau: nghiên cứu đã tách hiệu quả kỹ thuật sản Min xuất (Technical Eficiency-TE) đạt được từ biên sản xuất cố định theo quy mô (Constant Subject to: Returns to Scale – CRS) ra làm hai phần: phần thứ nhất là ṣ không hiệu quả kỹ thuật thuần túy (“pure” Technical Ineficiency) và phần thứ hai là ṣ không hiệu quả do quy mô (Scale (2) Ineficiency). Vì thế, ṣ đo lường về hiệu quả do quy mô (Scale Eficiency – SE) có thể được sử dụng để xác định số lượng theo đó năng suất có thể được nâng cao bằng cách thay đổi quy mô sản xuất theo một quy mô sản xuất tối Trong đó: = giá trị hiệu quả, ưu được xác định. i = 1 to N (số lượng DMU), Để đo lường SE theo phương pháp DEA, k = 1 to S (số sản phẩm), ch1ng ta phải ước lượng một biên sản xuất bổ j = 1 to M (số biến đầu vào), sung: biên sản xuất cố định theo quy mô (CRS- yki = lượng sản phẩm k được sản DEA). Sau đó, việc đo lường SE có thể tḥc xuất bởi DMU thứ i, hiện cho từng hộ sản xuất bằng cách so sánh xji = lượng đầu vào j được sử TE đạt được từ CRS-DEA với TE đạt được từ dụng bởi DMU thứ i, biên biến động theo quy mô (Variable Returns N1 = Nx1 vectơ 1, to Scale-DEA (VRS-DEA). Nếu có ṣ khác λi = các biến đối ngẫu biệt về TE giữa CRS-DEA và VRS-DEA đối 45
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Việc ước lượng SE theo mô hình (2) có cho thấy, các hộ sản xuất khoai lang sử dụng thể được tḥc hiện bởi nhiều chương trình có hiệu quả các yếu tố đầu vào sản xuất. Ngoài máy tính khác nhau. Tuy nhiên, để thuận tiện ra hiệu quả phân phối nguồn ḷc của các hộ chúng ta sử dụng chương trình DEAP phiê bản sản xuất khoai lang tập trung ở giá trị từ 0,9 21 cho việc ước lượng SE trong nghiên cứu. – 0,99. Bảng 3: Ḿc đ̣ hịu qủ phân ph́i nguồn ḷc 4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH (AE) c̉a ćc ḥ trong năm 2016 4.1. Hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối nguồn lực (AE) và hiệu quả sử Giá trị hiệu quả Số hộ Tỷ lệ (%) dụng chi phí (CE) 1 1 3,3 4.1.1. Hiệu quả kỹ thuật (TE) 0,9 – 0,99 18 60 Hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất 0,8 – 0,89 7 23,3 khoai lang tương đối thấp. Trong đó, hiệu quả 0,7 – 0,79 2 6,7 kỹ thuật trung bình của các hộ sản xuất kỹ 0,6 – 0,69 2 6,7 thuật là 0,617 với độ lệch chuẩn là 0,282 và
  7. Phân tích hiệu quả kỹ thuật ... 0,9 – 0,99 1 3,3 Ghi chú: IRS = Increasing Returns to Scale; 0,8 – 0,89 2 6,7 DRS = Decreasing Returns to Scale; 0,7 – 0,79 5 16,7 CRS = Constant Returns to Scale 0,6 – 0,69 6 20 Nguồn: Ḱt qủ t́nh tón t̀ ph̀n m̀m
  8. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Tổ chức rộng rãi mạng lưới câu lạc bộ hội ở nông thôn gắn liền nông thôn với thành khuyến nông đến các cộng đồng hộ sản xuất thị vì thế việc phát triển hệ thống giao thông khoai lang và đây là cầu nối quan trọng để nông thôn rất cần thiết nhằm giúp lưu thông hướng dẫn, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, trao đổi hàng hóa được thuận tiện hơn thúc thông tin kịp thời về thị trường, về chính sách đẩy hộ sản xuất khoai lang tăng cường các cho nông dân theo định hướng và quy hoạch hoạt động sản xuất. của địa phương. Tăng cường các hoạt động - Đầu tư phát triển hệ thống giáo dục: khuyến nông như: các điểm trình diễn giống khuyến khích hộ gia đình nâng cao trình độ mới; tham gia các mô hình hoặc điểm sản học vấn và khi trình độ học vấn của chủ hộ sản xuất có hiệu quả cao; hướng dẫn, tập huấn xuất càng cao thì hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả cho nông dân về sử dụng thuốc bảo vệ tḥc phân phối nguồn ḷc và hiệu quả sử dụng chi vật để nông dân phát hiện phòng trừ bệnh kịp phí sẽ được nâng cao r̃ rệt do đó địa phương thời; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật trồng nên đầu tư khuyến khích hộ gia đình nâng cao khoai lang,… trình độ học vấn là việc làm hết sức cần thiết 5.3. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất khoai lang - Đầu tư nhà máy chế biến: khuyến trong thời gian tới. khích các doanh nghiệp, các nhà đầu tư xây 5.4. Giải pháp dự báo phòng trừ sâu bệnh, ḍng các nhà máy chế biến tại địa phương để thời tiết bất lợi giảm chi phí vận chuyển và gia tăng giá trị Địa phương cần thông tin kịp thời đến các sản phẩm của khoai lang. Đây cũng là nguyện hộ sản xuất khoai lang khi có dịch bệnh xảy vọng của các nông hộ sản xuất khoai lang, khi ra thời tiết bất thường thông qua các phương có nhà máy tại chỗ sản phẩm sẽ có đầu ra ổn tiện thông tin: báo, đài, tivi,… từ đó có những định và nó có ý nghĩa kinh tế đối với cả vùng biện pháp xử lý kịp thời, khuyến cáo nông này, góp phần thúc đẩy phát triển ngành công dân thường xuyên thăm đồng để phát hiện sâu nghiệp chế biến và giúp nông thôn phát triển bệnh kịp thời nhằm đưa ra biện pháp hiệu quả từ đó tạo tâm lý an tâm cho các hộ gia đình sản diệt trừ sâu bệnh. xuất khoai lang. - Đầu tư các công trình thủy lợi phục vụ 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ sản xuất: tăng cường đầu tư, bảo dưỡng hệ 6.1. Kết luận thống thủy lợi, tưới tiêu nhằm mục đích phát Nghiên cứu tập trung ước lượng hiệu quả triển các vùng nguyên liệu trên địa bàn huyện kỹ thuật (TE), hiệu quả phân phối nguồn ḷc Bình Tân. Đâu tư xây ḍng hệ thống trạm bơm (AE) và hiệu quả sử dụng chi phí (CE) của hộ điện và thường xuyên nạo vét kênh tưới tiêu sản xuất khoai lang ḍa trên nền tảng phương nội đồng đảm bảo nhu cầu tưới tiêu, ổn định pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA). Kết hoạt động sản xuất của người nông dân. Ngoài quả phân tích cho thấy, hộ sản xuất khoai lang ra, nông hộ cũng cần phải có hệ thống đê bao đạt hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả sử dụng riêng để có thể chủ động trong việc ngăn ngừa chi phí (CE) khá thấp và hiệu quả phân phối phòng chống lũ về khi ruộng khoai vẫn chưa nguồn ḷc tương đối cao. Ngoài ra, kết quả đến giai đoạn thu hoạch. phân tích còn ch̉ ra yếu tố trình độ học vấn - Đầu tư hệ thống giao thông nông thôn: càng cao sẽ làm tăng các hiệu quả kỹ thuật đây là cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế xã (TE), hiệu quả phân phối nguồn ḷc (AE) và 48
  9. Phân tích hiệu quả kỹ thuật ... hiệu quả sử dụng chi phí (CE). Và yếu tố số 6.2. Kiến nghị năm kinh nghiệm cũng tác động mạnh đến 6.2.1. Đối với các hộ sản xuất khoai lang hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả sử dụng Các hộ sản xuất khoai lang nên điều tiết và chi phí (CE). phân bổ các nguồn ḷc đầu vào sản xuất hợp lý Ḍa trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất một hơn. Các hộ sản xuất có thể tham khải theo kết số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất quả phân bổ nguồn ḷc được đề xuất từ kết quả khoai lang của các hộ trong thời gian tới bao của mô hình DEA như trong Bảng 6. Ngoài ra, gồm: (1) Giải pháp nâng cao năng suất; (2) kết quả trong Bảng 6 còn ch̉ ra rằng các hộ Giải pháp tập huấn kỹ thuật và khuyến nông; sản xuất khoai lang nên tăng quy mô cho sản (3) Giải pháp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng xuất để có thể nâng cao hiệu quả theo quy mô, và (4) Giải pháp ḍ báo phòng trừ sâu bệnh, góp phần tăng năng suất và lợi thế cạnh tranh. thời tiết bất lợi. Bảng 6: Phân bổ nguồn ḷc đ̀u v̀o s̉n xuất theo kh̉o śt tḥc t́ v̀ theo ḱt qủ đ̀ xuất c̉a mô hình DEA Yếu tố đầu vào sản xuất Biến Thực tế khảo sát Đề xuất từ mô hình Lao động (người) x1 36 24 Giống (kg) x2 22,4 12,44 Thuốc (lít) x3 25,86 16,98 Diện tích phục vụ sản xuất (công) x4 13,96 8,87 Nguồn: T́nh tón t̀ ś lịu đìu tra tḥc t́ năm, 2016. 6.2.2. Đối với chính quỳn địa phương và chất phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, xây các cơ quan hữu quan ḍng hệ thống khuyến nông và giúp nông dân - Các cơ quan ngành ở địa phương cần ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. tăng cường chính sách khuyến nông, tổ chức hội thảo, tập huấn kỹ thuật các điểm trình diễn TÀI LIỆU THAM KHẢO khuyến nông trong lĩnh ṿc trồng khoai lang. - Chuyển giao tiến bộ, khoa học kỹ [1]. Coelli T. J., 1996. A Guide to DEAP thuật, khuyến cáo các nông dân ứng dụng các Version 2.1: A Data Envelopment Analysis mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao, giúp cho (Computer) Program, Center for Eficiency nông dân có kinh nghiệm trong sản xuất. and Productivity Analysis. University of New - Sở Nông nghiệp và phát triển nông England, Australia. thôn, các ngành chức năng cần có các chủ [2]. Coelli T. J., D. S. P. Rao, O’Donnell C. trương và chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán J., G. E. Battese, 2005. An Introduction to bộ chuyên ngành, tăng cường đầu tư cơ sở vật Eficiency and Productivity Analysis. Second 49
  10. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Edition, Kluwer Academic Publishers, [6]. Quan Minh Nḥt, 2007. Phân t́ch lợi Chapter 8, 9, 10. nhụn (Proitability) v̀ hịu qủ theo quy mô [3]. Daehoon Nahm and Niramon s̉n xuất (Scale Eficiency) c̉a mô hình đ̣c Sutummakid, 2003. Eficiency of Agricultural canh ba vụ lúa v̀ luân canh hai lúa ṃt m̀u Production in the Central Region of ṭi Chợ Mới – An Giang năm 2005. Tạp chí Thailand. Macquarie University. Nghiên ću khoa ḥc - Đ̣i ḥc C̀n Thơ, số 7. [4]. G. E. Battese and T. J. Coelli, 1995. [7]. Quan Minh Nḥt, 2008. Phân t́ch A model for technical ineficiency effects. hịu qủ phân ph́i nguồn ḷc (Allocative Economics, Volume 20, 325-332. Eficiency) v̀ hịu qủ chi ph́ (Cost [5]. Quan Minh Nḥt, 2006. Phân t́ch hịu Eficiency) c̉a mô hình canh t́c trong v̀ qủ kỹ thụt (Technical Eficiency) c̉a mô ngòi đê bao ṭi H. Chợ Mới v̀ Tri Tôn – An hình đ̣c canh ba lúa v̀ luân canh hai lúa Giang năm 2005. Tạp chí Nghiên ću khoa ṃt m̀u ṭi Huỵn Chợ Mới-An Giang năm ḥc - Đ̣i ḥc C̀n Thơ, số 9. 2004-05. Tạp chí Nghiên ću khoa ḥc - Đ̣i ḥc C̀n Thơ, số 6. 50

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản