ĐT
I. GII THIU
Chúng ta xem xét phân tích s hot động ca b Mã hoá CELP vi sơ đồ được gii thiu
trên hình 1. Tín hiu kích thích U(h) được hình thành bng cách cng tín hiu t l t s mã hoá
thích ng (AKK) (b xung thành phn trên s thi gian dài ca tín hiu tiếng nói) và tín hiu t
l t s mã c định ln (CKK). Tín hiu kích động nhn được điu khin b lc tng hp, nó
mô phng hiu ng thiết b tiếng nói. Trong b gii mã tín hiu kích động đi qua b lc tng
hp, khi tái to tín hiu tiếng nói λ(h) ta nhn thy, đầu tiên các tham s ca b lc được xác
định, còn sau đó là các ch s ca sα và k. Các h s khuếch đại tương ng G1 và G2, các
tham s ca sđược chn sao cho sai lch gây ra gia tín hiu tiếng nói gc và tín hiu tiếng
nói tái to được cc tiu hoá, đạt được vic truyn mi tế bào ca sđến b lc tng hp vi
mc đích xut hin ln nht các mu ging nht.
Tt nhiên trên thc tế đưa ra 2 s đơn gin hoá phân tích. Đầu tiên gn lin vi xác định
tham s b lc tng hp đặc tính ca nó để đơn gin la chn b lc đảo d đoán tuyến tính
thi gian ngn, được cc tiu hoá năng lượng tín hiu sai lnh d đoán. Tham s ca b lc tng
hp được xác định vi tính toán tín hiu kích động U(h), tt nhiên sau đó chúng được xác định,
các thay đổi nào đó ln hơn ca tín hiu s không được tính đến, điu đó có nghĩa là, khi xác
định tham s ca b lc có th các thành phn thi gian dài b nh hưởng, khi đó s mô phng
ca chúng tt hơn c là “dng li” đối vi s mã thích ng. S đơn gin hoá th 2 ca phân tích
được thc hin khi xác định các tham s ca s mã. Nếu thay xác định đồng thi tham s s
(thích ng và c định) để cc tiến hoá sai lch. Ban đầu xác định tr và h s khuếch đại AKK,
khi đó cho rng tín hiu CKK bng 0, còn sau đó khi có tín hiu AKK thì xác định tham s
PHÂN TÍCH THNG KÊ MÃ HÓA CELP
TS. TRN QUC THNH
B môn K thut vin thông
Khoa Đin – Đin t
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo đề cp đến phương pháp đánh giá các b Mã hoá tiếng nói CELP,
cách x lý các tham s, để to ra b mã hoá tiếng nói CELP. Va bo đảm hiu qu kinh tế
va bo đảm cht lượng tiếng nói. Đây là mt vn đề thi s trong lĩnh vc mã hoá tiếng nói
trong các h thng thoi ca mng vin thông, đang được các nhà nghiên cu quan tâm.
Summary: This paper presents the methods to analyse CELP encoder and deal with
parameters which produce encoder CELP for ensuring both economic efficiency and quality of
voice. It takes much researchers’ attention in area of voice coding of telecommunication
network now.
ĐT
CKK. Cách gii quyết như vy làm gim độ phc tp ca các b mã hoá CELP đến mc chp
nhn được, tt nhiên dn đến làm gim cht lượng tiếng nói tái to.
Chúng ta xem xét s nh hưởng ca hai phương pháp đơn gin trên đến cht lượng tiếng
nói tái to.
Hình 1. Sơ đồ mã hóa CELP
II. TÍNH TOÁN THAM S B LC TNG HP
Như nhn xét trên, đặc tính đơn gin ca b lc tng hp là đảo đối vi đặc tính ca b
lc d đoán sai lch.
A(z) = 1 - α1z-1 - α2z-2 - .... - αpz-p
B lc này ti thiu hoá năng lượng còn li t s d đoán tín hiu tiếng nói vào λ(h). đây
P là bc ca b lc. Rõ ràng điu đó còn xa thc tế xác định tham s b lc tng hp: vì vy khi
tín hiu kích thích λ(h) được xác định, các h s ca b lc tng hp có th được tính toán k
vi mc đích làm tăng t s S/N ca tiếng nói tái to. Chúng ta xem xét đến các phương pháp
khác nhau khi tiến hành ti thiu hoá.
Mt trong các phương pháp ti thiu hoá, nó có th được đề ngh khi phân tích b mã hoá
vi kích thích nhiu xung đin gi là lp theo phương pháp bình phương bé nht. Khi có tín
hiu kích thích λ(h) và b h s b lc αk = 1, 2, 3, …, P. Tín hiu tiếng nói tái to có th được
tính toán vi biu thc
=
λα+=λ P
1k
k)kh()h(U)h( ))
(1)
Ti thiu hoá E – năng lượng tín hiu sai lch
e(h) = λ(h) -
λ
(h)
Ti thiu hóa
sai lch
ĐT
Theo chiu dài L đon tín hiu - được thc hin vi s tr giúp ca biu thc.
() ()
()
() () ( )
2
1L
0h
P
1k
k
2
1L
0h
khλ
ˆ
αhUhλ
hλ
ˆ
hλE
∑∑
==
=
=
=
(2)
Rõ ràng E ph thuc không ch vào h s b lc, mà còn ph thuc vào tín hiu tái to
λ
)
(h), nó cũng ph thuc vào h s ca b lc và kết qu không th nhn được đạo hàm riêng
E/αi tiến đến “0” và nhn h thng P phương trình tuyến tính để xác định b h s ti ưu.
Vi mc đích đơn gin hoá phân tích chúng ta cho phép
()
(
)
khλ
ˆ
k-hλ (3)
Khi đó ta nhn được:
() () ( )
2
1L
0h
P
1k
kkhλαhUhλE∑∑
==
= (4)
Bây gi thc hin đạo hàm E/αi cho bng 0. Đối vi i = 1, 2,…, P có th nhn được P
phương trình tuyến tính, khi gii nó chúng ta nhn được các h s lp ca b lc. Cùng vi điu
đó s ng dng phương pháp này có th dn đến làm kém đi S/N. Nguyên nhân là do ta làm gn
đúng phương trình (3). Để làm tt hơn các S/N thành phn trong tiếng nói tái to, cn thiết
trong mi đon xác định các tham s ca b lc, khi s dng các h s gc, cũng như h s lp
đưa ra nhng tham s t các h s trên, nó bo đảm S/N max.
Tính toán tham s kích thích
Để làm gim độ phc tp ca b mã hoá, b lc tín hiu sai lch (hình 1) thường được đưa
vào để tín hiu vào λ(h) và tín hiu tái to
λ
(h) xem xét riêng bit trước khi tiến hành so sánh
chúng và tính toán sai lch, đối vi b lc tng hp vi đặc tính H(z) = 1/A(z), đây
A(z) = 1 - α1z-1 - α2z-2 - .... - αpz-p, và b lc tính toán tín hiu sai lch A(z)/A(z/γ) đây γ
hng s và thc tế bng 0.9. S ni tng đương nhiên được s dng b lc tng hp tính toán
1/A(z/γ). Sai lch trong trường hp này
ew(h) = λw(h) -
λ
w(h) = λw(h) -
λ
0(h) - G1[u(h - α)v(h)] - G2 [ek(h)v(h)] (5)
đây λw(h) - tín hiu vào,
λ
o(h) - đáp ng b lc tng hp đối vi giá tr vào ca khong
tín hiu trước, v(h) - đặc tính xung ca b lc tng hp.
Trong quá trình ca trình t tìm kiếm các giá tr h s khuếch đại xut hin G1 và tr α đối
vi AKK, còn ch s k và h s khuếch đại G2 đối vi CKK, nó được ti thiếu hoá sai lch bình
ĐT
phương trung bình Ew, nhn được trong các khong tín hiu có chiu dài H
()
=
=
H
0n
αk
2
wThλ
H
1
E (6)
đây
Tαk = 2 (G1 Rα + G2Rk - G1G2 Yαk) - k
GG
ξξ
α
2
1
2
1 (7)
đại lượng, tăng lên trong quá trình tìm kiếm trong s mã (có nghĩa giá tr ln nht Tαk ch
ra được b tham s ca s mã).
() () ()
h
ˆ
hhU 0w λλ= - tín hiu - du hiu tìm kiếm
ξα =
()()
[]
2
1H
0h
hvhu
=
α - năng lượng tín hiu lc AKK
() ( )()
[]
hvhuhuR
1H
0h
α=
=
α (8)
là s tương quan tín hiu lc AKK và tín hiu tìm kiếm U(h).
Tương t ξk - là năng lượng tín hiu lc CKK, [ek(h) v(h)], còn Rk - s tương quan gia tín
hiu này và tín hiu tìm kiếm. Ta có
()()
[][]
=
ννα= 1H
0h
kk )k()h(ehhuR (9)
là tương quan gia các tín hiu lc ca 2 s mã.
phương pháp bình thường tìm kiếm tham s s mã trong (7) bt đầu bng gi thiết
G2 = 0. Sau đó đối vi giá tr s liu đã cho α có th xác định h s khuếch đại ti ưu G1, nếu
đưa đến ‘0’ giá tr đạo hàm riêng Tαk tương ng G1, kết qu chúng ta tìm được giá tr Tαk đối vi
mi giá tr α và chn giá tr trước đó nó tương ng vi giá tr ln nht Tαk. Các tham s AKK c
định và trình t tương t din ra đối vi vic xác định tham s CKK R và G2.
Có th đề xut mt vài phương pháp ti ưu như sau:
Phương pháp A: α và k tìm được vi s dng trình t tìm kiếm bình thường, còn sau đó
biu thc được s dng để xác định giá tr ti ưu G1, G2
Phương pháp B: Đề xut G2 = 0 tr AKK α được xác định sau đó s dng giá tr này, thc
hin tìm kiếm trong CKK, t đó giá tr G1, G2 và k được xác định
Phương pháp C: Các h s a, k, G1 và G2 được tính tương t như phương pháp B, còn sau
đó đối vi k đã biết α được lp, nói cách khác, đối vi kh năng có th α, G1, G2 và Tαk đưc
xác định và la chn giá tr α như thế, nó tương ng vi giá tr ln nht Tαk.
Chúng ta tiến hành so sánh các phương pháp tính toán li vi s tìm kiếm liên tiếp bình
thường và vi s tìm kiếm mô phng đồng thi trong hai s mã. Nếu ly đạo hàm riêng Tαk
tương ng vi G1 và G2 cho đến 0, chúng ta nhn được h thng 2 phương trình, qua nó tìm
được giá tr ti ưu ca h s khuếch đại đối vi tr s sđặt ra α và k
ĐT
2
kk
kkk
1R
RRR
G
αα
αα
ξξ
ξ
= (10)
2
kk
kk
2R
RRR
G
αα
ααα
ξξ
ξ
= (11)
Bng 1. Đặc tính CELP
Phương pháp S/N Độ phc
tp
Liên tc tìm kiếm a,7 i
A 10.10 1.02
B 10.3 1.3
C 10.6 1.4
Tìm kiếm đủ 10.8 60
Trình t tìm kiếm đầy đủ, d tính ξα, ξk, Rα, Rk và Rαk đối vi mi cp tr s α và k, để
theo chúng tìm h s khuếch đại G1 và G2. Các h s khuếch đại này có th sau đó đưa vào (7)
để tính TαR max. Ti thiu hoá nó cn thiết để la chn b ch s đúng. Khó khăn chính tìm
kiếm đầy đủ ny sinh khi xác định s tương quan liên h RαR đối vi mi cp ch s ca s mã.
S dng s mã c định. Cho phép đồng thi vi ξk và Rk, xác định Rαk hiu qu hơn, khi s
dng ch s trong 4 khung đặt ra.
Theo bng 1 trình bày đặc tính CELP đối vi tc độ 48kb/s các quan h S/N và độ phc tp
kéo theo đối vi các phương pháp tìm kiếm khác nhau.
Có th nhìn thy, tìm kiếm đầy đủ đưa ra tri hơn theo ch s S/N khong 1dB so vi tìm
kiếm liên tiếp, nhưng độ phc tp ca nó cao hơn gp 60 ln. Phương pháp C làm tăng độ phc
tp ca b mã hóa c 40%, còn t s S/N như ca b hoá vi tìm kiếm đầy đủ.
Cui cùng phương pháp A làm tăng tính phc tp ca b mã hoá lên 2% nhưng s tăng S/N
ch lên chút ít.
III. KT LUN
Chúng ta có th đưa ra các phương pháp xác định các tham s và cu trúc ca b mã hoá
tiếng nói CELP. Như trên đã phân tích vic la chn các phương pháp có liên quan cht ch đến
cht lượng mã hoá tiếng nói, tái to tiếng nói, giá thành sn phm, nhng đánh giá này được da
vào các phân tích và suy lun được trình bày phn trên ca bài báo.
Tài liu tham kho
[1]. Bellami Đ. D, “Đin thoi s”, NXB Vô tuyến đin - thông tin liên lc, 1986.
[2]. Duain. G,Đin thoi gi”, NXB Vô tuyến đin - thông tin liên lc,1988.
[3]. Pintkuk, “Đin thoi IP”, NXB Vô tuyến đin - thông tin liên lc, 2000.
[4]. Smalko, “Mng thông tin s”, NXB Vô tuyến đin - thông tin liên lc, 2001.