intTypePromotion=3

Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Cty dệt may Đà Nẵng - 3

Chia sẻ: Cao Tt | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
234
lượt xem
69
download

Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Cty dệt may Đà Nẵng - 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chỉ số cân bằng này thể hiện rõ cách thực sử dụng vốn lưu động ròng: VLĐ được phân bố vào các khoản phải thu hàng tồn kho hay các khoản cao như tiền. Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp. Do đó mà phân tích theo chỉ tiêu này là nhấn mạnh đến phân tích bên trong của Doanh nghiệp. Ngoài ra mối quan hệ giữa các yếu tố TSLĐ & ĐTNH với nợ ngắn hạn còn thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 2.2. Phân tích...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại Cty dệt may Đà Nẵng - 3

  1. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Chỉ số cân bằng này thể hiện rõ cách thực sử dụng vốn lưu động ròng: VLĐ được phân bố vào các khoản phải thu hàng tồn kho hay các khoản cao như tiền. Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn lưu động ở doanh nghiệp. Do đó mà phân tích theo chỉ tiêu này là nhấn mạnh đến phân tích bên trong của Doanh nghiệp. Ngo ài ra mối quan hệ giữa các yếu tố TSLĐ & ĐTNH với nợ n gắn hạn còn thể hiện khả n ăng thanh toán của doanh nghiệp. 2 .2. Phân tích nhu cầu VLĐ ròng và ngân qu ỹ ròng : - Chỉ tiêu nhu cầu VLĐ ròng hoạt động kinh doanh một cách tổng quát đ ược tính như sau : -Dựa vào chỉ tiêu nhu cầu VLĐ ròng và NQR, ta phân tích về cân bằng tài chính như sau + Nếu VLĐ ròng lớn hơn nhu cầu VLĐ ròng thì phần chênh lệch là các khoản vốn bằng tiền còn lại sau khi đã bù đắp các khoản vay ngắn hạn khoản này gọi là n gân qu ỹ ròng. Ngân qu ỹ ròng dương thể hiện một cân bằng tài chính an toàn vì doanh nghiệp không phải vay đ ể bù đắp, sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐ ròng, nên không gặp khó kh ăn về thanh toán trong ngắn hạn. + Nếu VLĐ ròng bằng nhu cầu VLĐ ròng, hay ngân qu ỹ ròng bằng 0, toàn bộ các khoản vốn bằng tiền là đầu tư ngắn hạn được hình thành từ các khoản vay n gắn hạn. Đây là d ấu hiệu về tình trạng mất cân bằng tài chính. + Nếu VLĐ ròng nhỏ h ơn nhu cầu VLĐ ròng, hay ngân qu ỹ ròng là số âm điều n ày ngh ĩa là VLĐ ròng không đủ để tài trợ nhu cầu VLĐ ròng và doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ một
  2. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com phần TSCĐ khi VLĐ ròng âm. Cân bằng tài chính được xem là kém an toàn và b ất lợi đối với doanh nghiệp. 3 . Phân tích tình hình quản lý các khoản mục cụ thể của vốn lưu động: Từ việc phân tích cơ cấu vốn lưu động, ta có thể thấy được khái quát tình hình phân bổ VLĐ và sự biến động của VLĐ, cụ thể là tăng lên hay giảm đ i qua các n ăm và việc tăng lên hay giảm đ i này của VLĐ chủ yếu là do sự tăng lên hay giảm đi của các bộ phận cấu thành nên VLĐ nh ư tiền, h àng tồn kho, khoản phải thu hay tài sản lưu động khác. Từ đó, ta đ i sâu phân tích từng bộ phận của VLĐ đ ể thấy được những nguyên nhân dẫn đ ến sự biến động n ày. 3 .1. Phân tích việc quản lý vốn bằng tiền : Để phân tích sự biến động của vốn bằng tiền, trước tiên ta phải phân tích số liệu theo bảng phân tích sau : BẢNG PHÂN TÍCH VỐN BẰNG TIỀN Chỉ tiêu Năm N Năm N + 1 Chênh lệch ( ) Số tiền Số tiền Số tiền TT (%) TT (%) TT (%) Tiền + Tiền mặt + Tiền gửi NH Vốn bằng tiền là một yếu tố cấu thành của vốn lưu động, n ên sự biến động của vốn bằng tiền ảnh huởng đến sự biến động của vốn lưu động. Trong phần phân tích vốn bằng tiền này ta đi sâu tìm hiểu những nguyên nhân nào d ẫn đến sự biến động của vốn bằng tiền từ đó ảnh hưởng đ ến biến động của vốn lưu động. Cụ thể
  3. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com do sự tăng, giảm như vậy tốt hay xấu đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, đến đ ánh giá chính xác vấn đ ề n ày cũng cần xét đ ến mục đích của doanh nghiệp vì các nhà quản lý tài chính nào cũng dự trữ vốn bằng tiền của doanh nghiệp cho 3 mục đích chính đó là mục đích hoạt động, mục đích dự phòng và mục đ ích đầu tư. Việc dự trữ tiền cho mục đ ích ho ạt động nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có thể mua sắm hàng hoá, vật liệu và thanh toán cho các chi phí cần thiết cho hoạt động liên tục của Doanh nghiệp. Đối với mục đích này thì tu ỳ theo đối tượng doanh n ghiệp m à nhu cầu cần thiết về tiền cho từng doanh nghiệp là khác nhau, ch ẳng h ạn như Doanh nghiệp bị ảnh hưởng lớn với sự thay đổi theo mùa vụ thì cần tiền đ ể mua hàng tồn kho nên lượng tiền dự trữ số lớn, các doanh nghiệp thương mại thì hướng tiền thu vào được, phối hợp chặt chẽ với nhu cầu tiền. Do đó, trong số tiền trên tổng số tài sản lưu động tương đối thấp. Đốivới mục đích dự phòng liên quan đ ến khả n ăng dự đoán nhu cầu chi tiền. Nếu khả năng dự đoán cao thì dự phòng sẽ thấp, hay khả n ăng vay m ượn tiền nhanh chóng thì nhu cầu dự phòng sẽ thấp xuống, đ iều này phụ thuộc vào uy tín của doanh nghiệp. Đối với việc dự trữ cho mục đích đ ầu tư và chuẩn bị sẵn sàng để lợi dụng cơ hội sinh lợi. Thông thường th ì việc dự trữ tiền cho mục đ ích này là rất hiếm hoi vì nó tu ỳ thuộc vào cá tính của nh à đ ầu tư. 3 .2. Phân tích tình hình qu ản lý của khoản phải thu : Tương tự như vốn bằng tiền, khoản phải thu khách h àng cũng là một yếu tố cấu thành nên vốn lưu động và cũng là một yếu tố rất quan trọng trong cơ cấu vốn
  4. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com lưu động. Đây là một bộ phận tác động mạnh đến sự biến động của vốn lưu động. Để xem xét sự biến động của khoản phải thu ta lập bảng phân tích sau : BẢNG PHÂN TÍCH KHOẢN PHẢI THU Chỉ tiêu Năm N Năm N + 1 Chênh lệch () Số tiền Số tiền Số tiền TT (%) TT (%) TT (%) Kho ản phải thu + Khoản phải thu khách h àng + Trả trước cho người bán Việc phân tích như trên giúp ta thấy đ ược những nguyên nhân dẫn đ ến biến động của khoản phải thu từ đó ảnh h ưởng đến sự biến động của vốn lưu động, mà cụ th ể là từng bộ phận trong khoản phải thu tăng, giảm như thế nào, và sự tăng, giảm này là tốt hay xấu, từ đó ảnh hưởng đến vốn lưu động nói riêng và tình hình của doanh nghiệp nói chung. Chẳng hạn, những sự biến động của từng bộ phận trong khoản phải thu làm cho khoản này giảm đi so với n ăm trước, điều này chứng tỏ trong n ăm này doanh nghiệp có thể thực hiện thành công những biện pháp thu hồi nợ các khoản phải thu nên làm cho khoản phải thu giảm đ i nhưng sự giảm đi này ch ỉ tương đối, nếu giảm mạnh thì điều đó là không tốt vì có thể làm cho một số khách hàng ít có khả năng thanh toán chuyển sang mua hàng của doanh nghiệp khác, từ đó làm ảnh h ưởng đến doanh thu tiêu thụ, n ên ảnh hưởng đ ến tình hình kinh doanh nói chung. Nếu những tác động của các bộ phận trong khoản phải thu làm cho kho ản phải thu tăng lên só với n ăm trước, chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản nợ phải thu
  5. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com của doanh nghiệp là kém hiệu quả, đây là biểu hiện xấu vì khả năng hoán chuyển thành tiền của các khoản nợ phải thu kém nên làm giảm hiệu quả của vốn lưu động của doanh nghiệp. Lúc này, đối với bộ phận n ào mà tác động mạnh nhất đ ến sự tăng lên của khoản phải thu thì cần có biện pháp khống chế sự gia tăng n ày. Tuy nhiên để phân tích một cách chính xác hơn cũng cần phải xem xét đến các yếu tố như chính sách tín dụng của doanh nghiệp hay đối tượng doanh nghiệp kịnh doanh. Chẳng hạn về chính sách tín dụng, th ì việc tăng lên hay giảm đi của khoản phải thu có thể là do doanh nghiệp áp dụng chính sách nới lỏng hay thắt chặt tín dụng đối với khách hàng nên sự tăng, giảm này là chủ động từ phía doanh nghiệp, do đó mà không thể kết luận là quản lý kém hiệu quả các khoản phải thu. Hay về đối tượng doanh nghiệp, có thể những doanh nghiệp như doanh n ghiệp thương m ại thường bộ phận khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong vốn lưu động n ên sự tăng lên của chỉ tiêu là một biểu hiện tốt vì nó chứng tỏ trong n ăm nay, doanh nghiệp đạt được mức tiêu thụ rất cao. 3 .3. Phân tích tình hình qu ản lý hàng tồn kho : Phân tích hàng tồn kho là việc rất quan trọng bởi lẽ giá trị h àng tồn kho thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản lưu động nên sự biến động của chỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn đến sự biến động của vốn lưu động. Mặt khác, bất kì một doanh nghiệp nào đi nữa cũng muốn có một khoản tồn kho thích hợp, các khoản dự trữ n ày sẽ đủ đ ảm bảo cho tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho sự an toàn khi có biến cố bất thường xảy rá, hay dự trữ tăng thêm để đáp ứng nhu cầu thị trư ờng khi cần thiết. Nên m ột lần nữa ta thấy được
  6. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com tầm quan trọng của hàng tồn kho là như thế nào. Để phân tích biến động của chỉ tiêu tồn kho ta lập bảng sau : BẢNG PHÂN TÍCH HÀNG TỒN KHO Chỉ tiêu Năm n Năm n+1 Chênh lệch ( ) Số tiền Số tiền Số tiền TT (%) TT (%) TT (%) Hàng tồn kho 1 ) NVL tồn kho 2 ) CCDC tồn kho 3 ) T.ph ẩm tồn kho Từ bảng phân tích trên thì ta sẽ thấy đ ược sự biến động của hàng tồn kho như thế n ào và biết được nguyên nhân dẫn đ ến sự biến động đó, cụ thể là do bộ phận nào trong h àng tồn kho chủ yếu gây nên sự biến động đó và sự biến động này tốt hay xấu. Chẳng hạn trong năm n+1, tổng giá trị của hàng tồn kho tăng so với năm n là nao nhiêu, trong đó chủ yếu là bộ phận n ào của h àng tồn kho tăng lên. Nếu là do nguyên vật liệu th ì sự gia tăng này có th ể là tốt vì có thể trong năm này doanh n ghiệp cần sản xuất một lượng lớn sản phẩm theo đơn đặt hàng hay do n ăm trước sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ mạnh nên n ăm nay cần dự trữ thêm NVL để tăng sản lượng sản xuất, còn nếu do thành ph ẩm tồn kho tăng lên thì có th ể đó là một biểu hiện xấu vì chứng tỏ việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp kém hơn n ên làm cho thành phẩm tồn kho tăng lên, nên có thể dẫn đến ứ động vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cần có biện pháp thích hợp trong khâu tiêu thụ đ ể giảm lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp.
  7. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com Ngược lại, h àng tồn kho giảm đi so với năm trư ớc thì chủ yếu là do bộ phận n ào, NVL tồn kho, TP tồn kho hay CP SXKD dở dang. Tương tự như vậy, sự giảm xuống của các bộ phận này là tốt hay xấu, từ đó có biện pháp thích hợp đ ể quản lý. Tuy nhiên, tùy theo đặc đ iểm của mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp mà các nhà quản lý cần có một lượng tồn kho thích hợp cho doanh nghiệp của m ình, chẳng hạn trong ngành sản xuất như các doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị có lượng tồn kho rất cao vì thời gian hoàn thành sản phẩm lâu nên không thể đánh giá là không tốt. Đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại thường tỉ lệ tồn kho thấp vì không cần nguyên vật liệu tồn kho, hay sản phẩm dở d ang tồn kho, do đó cũng không thể đánh giá là tốt đ ược. 4 . Phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng vốn lưu động 4 .1. Phân tích hiệu quả quản lý, sử dụng vốn lưu động nói chung Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được xem xét qua các chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn lưu động như số vòng quay bình quân của vốn lưu động, số n gày bình quân của một vòng quay vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động thể hiện doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả không, hợp lý không. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên hiệu su ất sử dụng vốn lưu động cao hay thấp. a) Số vòng quay bình quân của vốn lưu động (hệ số đ ảm nhiệm vốn lưu động) Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích hay một đồng vốn lưu động bỏ ra thì đảm nhận bao nhiên đồng doanh thu. Trị giá chỉ tiêu n ày càng lớn chứng tỏ vốn lưu động quay càng nhanh nên hiệu suất sử dụng vốn
  8. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com lưu động càng lớn. Đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ, thanh toán. Ngược lại chỉ tiêu này càng th ấp chứng tỏ vốn lưu đ ộng quay càng chậm nên hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng thấp, cần phải có những biện pháp thích hợp trong việc quản lý hàng tồn kho, phải thu và tiêu thụ đ ể làm tăng số vòng quay vốn lưu động. Hiệu suất này thay đổi không những phụ thuộc vào doanh thu mà còn phụ thuộc nhiều vào sự tăng giảm từng loại tài sản lưu động của doanh nghiệp. b ) Số ngày bình quân của một vòng quay vốn lưu động : Chỉ tiêu này th ể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được 1 vòng. Hệ số n ày càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển h àng vốn càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao. Trong đó : VLĐ b ình quân = 4 .2. Phân tích hiệu quả sử dụng h àng tồn kho : Chỉ tiêu phân tích : a) Số vòng quay hàng tồn kho : H (Số vòng quay HTK) = Chỉ tiêu này đánh giá kh ả n ăng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp. Trị giá chỉ tiêu này càng cao thì công việc kinh doanh được đánh giá là tốt, khả năng hoán chuyển tài sản này thành tiền cao. Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá thì cũng không ph ải là tốt vì có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt trong dự trữ ảnh h ưởng đ ến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Ngược lại chỉ tiêu này càng th ấp th ì chứng tỏ hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều, dẫn đ ến tình trạng ứ đọng vốn trong khâu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản