i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Tên Bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Tình hình cơ sở vật chất-kỹ thuật của du lịch
Quảng Ninh giai đoạn 2001- 2010
50
2
Bảng 2.2
Lực lượng lao động của ngành du lịch Quảng Ninh
giai đoạn 2001- 2010
52
3
Bảng 2.3
Tình hình kinh doanh của ngành du lịch Quảng
Ninh giai đoạn 2001- 2010
54
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
BVMT
Bảo vệ môi trường
2
CSVCKT
Cơ sở vật chất kỹ thuật
3
CSHT
Cơ sở hạ tầng
4
ECOMOST
Mô hình du lịch bền vững của cộng đồng châu âu
5
IUCN
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
6
TNDL
Tài nguyên du lịch
7
TNDLTN
Tài nguyên du lịch tự nhiên
8
TNDLNV
Tài nguyên du lịch nhân văn
9
UBND
Ủy ban nhân dân
10
WCED
Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới
11
WTO
Tổ chức du lịch thế giới ( World Tourism Organization)
1
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nắm bắt những thuận lợi do quá trình hội nhập quốc tế mang lại, tận
dụng ưu thế về tài nguyên, du lịch Quảng Ninh trong những năm qua bước
phát triển mạnh mẽ, hệ thống sở hạ tầng chất lượng dịch vụ được cải
thiện, nhiều di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh được trùng tu, tôn
tạo. Lượng khách trong nước và quốc tế không ngừng tăng, năm 2010 du lịch
Quảng Ninh đón 5,4 triệu lượt khách, doanh thu đạt 3100 t đồng. Sự phát
triển của ngành du lịch góp phần vào sự tăng trưởng chuyển dịch cấu
kinh tế theo hướng tích cực, tạo việc làm góp phần xóa đói giảm nghèo , nâng
cao chất lượng đời sống nhân dân.
Tuy nhiên, sau một thời kỳ dài tăng trưởng với tốc độ cao du lịch Quảng
Ninh đang dần phải đối mặt với những vấn đề liên quan đến phát triển bền
vững. Điều đó được thể hiện qua sô nhiễm môi trường tại các khu du lịch,
sự thiếu đa dạng của sản phẩm du lịch, dẫn dến số ngày lưu trú, hệ số quay trở
lại và hệ số chi tiêu của khách du lịch thấp. Không có những sản phẩm du lịch
thực sự cao cấp hấp dẫn. Cảnh quan Vịnh Hạ Long Vịnh Bái Tử Long
bị phá vỡ do quá trình đô thị hóa. Sự phát triển du lịch không cân đối giữa các
trung tâm du lịch trong tỉnh. Hoạt động du lịch chủ yếu tập trung tại khu vực
Bãi Cháy, dẫn đến sự quá tải vào mùa cao điểm. Hiện tượng đầu tư thừa về cơ
sở lưu trú tại khu vực này cũng bắt đầu xuất hiện. Sự thờ ơ của doanh nghiệp
đối với công tác phúc lợi hội cuả địa phương. Công tác giáo dục bảo vệ
các tài nguyên phục vụ phát triển du lịch chưa thực sự được chú trọng.
Với mục đích nghiên cứu thực trạng phát triển của du lịch Quảng Ninh
trên quan điểm bền vững, tác gilựa chọn đề tài: Phát triển du lịch theo
hướng bền vững ở Quảng Ninh” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2
2. Tình hình nghiên cứu
Hiện nay vấn đphát triển bền vững của ngành du lịch đang được quan
tâm nghiên cứu, tiêu biểu phải kđến các công trình như “Phát triển du lịch
bền vững du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của
PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh, trưởng khoa du lịch, Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh (năm 2008). Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu đánh giá tác động qua
lại giữa môi trường xã hội với hoạt động du lịch nhằm góp phần phát triển du
lịch bền vững tại thị Sầm Sơn - Thanh Hóa” do GS.TS Nguyễn Văn Đính
làm chủ nhiệm đề i( năm 2005). Luận án tiến sĩ “Phát triển Du lịch bền
vững Phong Nha - Kẻ Bàng” của Trần Tiến Dũng,Trường đại học Kinh tế
Quốc dân nội ( m 2007) “Phát triển du lịch bền vững gắn với bảo vệ
môi trường” của PGS.TS Nguyễn Chu Hồi, Phó Tổng Cục Trưởng Tổng Cục
Biển Hải đảo Việt Nam (năm 2006). “Du lịch bền vững dựa vào cộng
đồng” của Tăng Thị Duyên Hồng (đăng trên tạp chí Du lịch Việt Nam, số 5
năm 2008). Ngoài ra n nhiều nghiên cứu được đăng trên các Báo trung
ương địa phương. Đối với du lịch Quảng Ninh đã một số nghiên cứu
liên quan đến vấn đề phát triển bền vững như “Đánh giá tác động của phát
triển du lịch đối với môi trường Vịnh Hạ Long của Viện Nghiên cứu Phát
triển Du lịch kết hợp với Sở Tài nguyên Môi trường Quảng Ninh” (năm
2002). Xây dựng sản phẩm đảm bảo phát triển du lịch bền vững Quảng
Ninh” của Tiến Nguyễn Thu Hạnh (Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
Việt Nam, năm 2007). “Nguồn lực phát triển du lịch sinh thái tại một số đảo
Quảng Ninh” Luận Văn tốt nghiệp chuyên ngành Du lịch học của Đàm Thu
Huyền, chuyên viên Sở Du Lịch Quảng Ninh (năm 2007). Đây công trình
đánh giá những tiềm năng của Quảng Ninh về du lịch sinh thái. Tuy nhiên số
lượng nghiên cứu sphát triển của ngành du lịch trên quan điểm phát triển
3
bền vững Quảng Ninh chưa nhiều , vậy cần nhận được sự quan tâm
nghiên cứu của các cấp các ngành và giới học thuật trong và ngoài Tỉnh.
3. Mục đích và nhiệm vụ
*Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn giải một số vấn đề về sự bền
vững trong thực trạng phát triển của ngành du lịch Quảng Ninh.. Trên sở
phân tích này, luận văn đề xuất một số gợi ý về giải pháp nhằm đưa du lịch
Quảng Ninh phát triển theo hướng bền vững và hiệu quả.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ của luận văn này tập trung nghiên cứu những luận
bản nhất của phát triển du lịch bền vững. Bài học kinh nghiệm của một số
quốc gia trong việc phát triển du lịch bền vững không bền vững. Đánh giá
tài nguyên du lịch của Quảng Ninh. Phân tích một số vấn đề liên quan đến
phát triển bền vững của du lịch Quảng Ninh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu sự phát triển của du lịch Quảng Ninh trên
quan điểm phát triển bền vững. Trong đó chú trọng một số trung tâm du lịch
như : trung tâm Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái, Đông Tiều Uông Bí, Sự
phát triển của các trung tâm này tạo nên diện mạo cho ngành du lịch Quảng
Ninh. Đây cũng chính là đối tượng nghiên cứu cụ thể nhất của luận văn.
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn về mặt không gian tỉnh Quảng
Ninh. Phạm vi nghiên cứu của luận văn về mặt không gian còn diễn ra trên
các phương diện kinh tế - chính trị - hội môi trường tự nhiên của tỉnh
Quảng Ninh.
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian của luận văn khoảng thời gian
từ năm 2001 đến năm 2010. Đây khoảng thời gian ngành du lịch