intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ

Chia sẻ: Bút Cam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
358
lượt xem
16
download

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phiên mã ở sinh vật nhân sơ Các loại ARN đều được tổng hợp trên mạch khuôn ADN, trừ ARN là vật chất di truyền của một số virut. Quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra tại NST ở dạng sợi xoắn. Do những khác biệt về cấu trúc, vị trí của gen và hệ enzim nên sự phiên mã ở tế bào nhân sơ và nhân thực có những sai khác nhất định.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phiên mã ở sinh vật nhân sơ

  1. Phiên mã ở sinh vật nhân sơ Các loại ARN đều được tổng hợp trên mạch khuôn ADN, trừ ARN là vật chất di truyền của một số virut. Quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra tại NST ở dạng sợi xoắn. Do những khác biệt về cấu trúc, vị trí của gen và hệ enzim nên sự phiên mã ở tế bào nhân sơ và nhân thực có những sai khác nhất định. Quá trình phiên mã được phân thành 3 giai đoạn: khởi động, kéo dài và kết thúc. 1. Giai đoạn khởi động: Enzim ARN pôlimêraza nhận biết promoter nhờ nhân tố σ. Sự nhận biết của nhân tố này dựa vào đặc điểm cấu trúc của promoter gồm 2 trình tự, trong đó một trình tự cách điểm khởi đầu tổng hợp ARN 10 cặp bazơ (trình tự -10 hay hộp Pribnow) còn trình tự kia cách 35 cặp bazơ (trình tự -35).
  2. Trước tiên ARN polimeraza gắn vào promoter một cách lỏng lẻo vào trình tự -35 thành phức hợp "đóng" rồi sau chuyển thành "mở". Trong thời điểm này, từ trình tự -10 được tháo xoắn và một sợi đơn được tách ra làm khuôn tổng hợp ARN. 2. Giai đoạn kéo dài Enzim di động trên mạch khuôn theo chiều 3' -> 5' và sợi ARN (poliribo) kéo dài theo chiều 5' -> 3'. Tốc độ phiên mã khoảng 20 - 50nu/giây. Một khi đoạn ADN được phiên mã và enzim tiếp tục di chuyển về phía trước thì đoạn ADN phía sau enzim sẽ xoắn trở lại do liên kết hiđrô lại được hình thành. Mỗi nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với một nuclêôtit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A - U, T - A, G - X, X - G). Năng lượng cần cho quá trình phiên mã được cung cấp bởi nuclêôtit triphotphat (ATP, UTP, XTP, GTP). Chúng vừa là nguông năng lượng vừa là nguồn đơn vị cấu trúc và thông tin cho tổng hợp mARN.
  3. Tốc độ phiên mã khoảng 20 - 50 nuclêôtit / giây với tần số sai sót là 10-4. Mặc dù tần số này tương đối cao so với tái bản ADN nhưng có thể chấp nhận được vì: - Phần lớn các gen được phiên mã lặp lại nhiều lần, do đó xác suất xuất hiện của một lỗi nào đó là rất nhỏ. - Số lượng mã di truyền dư thừa cho phép xảy ra một số lỗi (tính thoái hóa của mã di truyền). - Thường sự thay thế axit amin trong chuỗi polipeptit không phải bao giờ cũng làm thay đổi hoạt tính sinh học của prôtêin. 3. Giai đoạn kết thúc Khi ARN polimeraza dịch chuyển gặp dấu hiệu hay trình tự "kết thúc" có cấu trúc kẹp tóc thì ngừng lại và nhả mạch khuôn ra, đồng thời mạch mARN được tổng hợp xong và tách rời enzim. Cần lưu ý rằng, đối với tARN và rARN cũng được tổng hợp theo cơ chế trên, nhưng sau khi sợi polinuclêotit được tổng hợp thì nó tiếp tục hình thành cấu trúc bậc cao hơn để tạo thành phân tử ARN hoàn chỉnh. Như vậy, trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN giống với trình tự các loại đơn phân trên mạch khuôn nhưng theo nguyên tắc bổ sung, hay tương tự như mạch đối diện của mạch khuôn, trong đó T được thay thế bằng U.
  4. Quá trình tổng hợp ARN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, ngược chiều và khuôn mẫu, nhờ đó trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn ADN quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản