Quế thanh, Quế qu
Vì nghĩa giao bang, hiếu trung đôi đàng ;
Thân ngc vàng đem vùi cát bi,
Cho rnh n Ô Ly, ngm ngùi k người đi .
Hàn Phương (Bài ca Nam ai)
Tháng 6 năm Bính Ng 1306, nàng công chúa Huyn Trân, con vua Trn Nhân Tông, em vua Trn Anh Tông, ri Thăng Long lên đường đi Champa kết
duyên vi vua Chế Mân. Nàng được phong làm Hoàng hu Paramesvari. Sính l ca vua Chăm dâng vua Trn là vùng đất Uli, tc Ô Lý hay Ô Rí, còn
gi Vit Lý (sách Tàu chép Niao Li), đổi thành hai châu Thun và Hóa, làm bàn đạp cho cuc Nam Tiến, đã sát nhp vào lãnh th Đại Vit mà không mt
mt mũi tên, không tn mt viên đạn.
Huyn thoi k tiếp khi vua Chế Mân qua đời hơn mt năm sau, triu thn Đại Vit s
công chúa phi b thiêu vi chng, lin phái quan Hành khin Trn Khc Chung và quan
An ph s Đặng Văn đưa thuyn vào lp mưu cu vt. S kin ny chưa thy có cơ s
chính xác, cn phi được tìm hiu sâu rng hơn : Hoàng hu Pamavesvari là bà v th ba,
đủ điu kin lên ha đàn không ? Nếu bà phi b thiêu thì liu phái b Đại Vit có đủ
thì gi vào kp để cu không ? Ai tin được mưu mô đưa bà ra bin cu khn linh hn vua
chng trước khi lên ha đàn để d thoát chy ? Đáng tin hơn là, sau khi gi phái b thái
t Chế dà da (Sri Jaya) ra Thăng Long báo tin, triu đình Champa đã quyết định đưa tr
công chúa Huyn Trân v li kinh đô Đại Vit vi mt đoàn 300 thy binh h tng, sau
ny được cho quay v quê quán, trong mc đích xin hoàn li vùng đất Uli (mt ý chí gây
tranh chp trong nhiu năm gia Đại Vit và Champa, để li trong lch s trên tui Chế
Bng Nga). Dù sao, sau thi gian dài đăng dng mt năm, nàng (và mt đứa con ?) mi
v đến kinh đô Đại Vit làm người đời thêu dt mt mi tình tuyt diu gia viên quan và
bà hoàng hu góa chng tr tui. Quan h tình cm gia quan hành khin và nàng công
chúa phi chăng đã thm thía trước khi nàng đi ly chng ? Nếu vy thì đôi uyên ương đã
biết hy sinh đời mình cho li ích đất nước và bây gi ch ni li cuc tình duyên sm tm
b ngng. Nhưng đứng v phía người Chăm làm sao không khi oán hn mt viên quan
ngoi quc dám tư thông vi bà hoàng hu nước h, xúc phm đến danh d mt vương
triu (2) ! Dù sao, cuc ái ân ny, nếu đã xy ra, như tung cũng không đi đến mt kết
thúc tha mãn vì sau ny mt đằng Trn Khc Chung b lăng nhc (Hưng Nhượng
Vương Trn Quc Tng đã mng : h tên không tt, có l nhà Trn mt vì người ny
chăng ? - khc là thng, chung là tàn, khc chung là thng xong thì tàn li - ) phi n nu
(1), đằng kia du vết Huyn Trân đã được tìm ra chùa Nn Sơn, xã H Sơn, Huyn
Thiên Bn, ph Nghĩa Hưng, tnh Nam Định.
Thi y, sinh ra làm công chúa là chun b mt cuc sng vàng son trong cung cm.
Nàng Huyn Trân đã chu t giã lâu đài đin ngc để dn thân vào mt gia đình xa l,
mt x s không cùng phong tc, tp quán, mt chn được xem như là rng sâu nước
độc. Không nói đến mi tình riêng tư ca nàng, không cn biết nàng tình nguyn hay bt
buc ra đi và cui đời ca nàng din biến ra sao, c ch can đảm ca nàng đáng được tôn
trng. Bài ca Nam bình (tác gi là Võ Chun hay Tôn Tht Quế ?) nói lên s hy sinh cao
c, định mnh đắng cay ca nàng công chúa và lòng biết ơn ca dân tc :
Nước non ngàn dm ra đi, cái tình chi ?
Mượn màu son phn đền n Ô Ly.
Đắng cay vì đương độ xuân thì, độ xuân thì !
Cái lương duyên, hay là cái n duyên gì ?
Má hng da tuyết, quyết liu như hoa tàn trăng khuyết.
Vàng ln theo chì !
Khúc ly ca, sao còn mường tượng nghe gì !
Thy chim hng nhn bay đi, tình lai láng như hoa qu
Dn mt li Mân Quân, nay chuyn mà như nguyn,
Đặng vài phân, vì li cho dân,
Tình đem li mà cân, đắng cay muôn phn !
Huế còn thy có nhiu đền miếu tưởng để th cúng nàng Huyn Trân nhưng có người
tìm ra nhng đền miếu ny tht ra th phng bà chúa Ngc, hin thân ca thn Uma, v
thn Siva, tc là Thiên Y Ana, tr phi người ta mun đồng hóa hai bà vi nhau. Nhân dân
mt phn nào đã trách nàng công chúa h Trn không biết sng đúng tam cương ngũ
thường là h thng Nho giáo mt thi chế ng phong tc nước ta ? Ngày nay h thng
đạo đức ny hết còn được đề cao và không th quên ơn nàng nên nhng người yêu Huế
mi xướng lên mt phong trào xây dng tượng đài k nim nàng công chúa h Trn.
Riêng trong t Nh Huế xut bn Thành ph H Chí Minh, t 2001 đến nay, đặc bit s
12, đã có trên dưới 10 bài đề cp đến vn đề ny. Tht ra, vào thi nhà Trn, vic công
chúa Huyn Trân đẹp duyên vi vua Chăm đã được bàn tán xôn xao, mc dù v vua y
không phi là mt người tm thường. T năm 1283, trước cuc tn công Champa ca
Toa Đô vi 5 ngàn quân, 250 chiến thuyn và 100 thuyn bin, sau còn thêm 15 ngàn
quân na, thái t B Đích tc Sri Harijit Po Devada Svor (hay Po Devitathor), sách Tàu
chép Pou Ti, con vua Indravarman V và hoàng hu Gaurendraksmi, là người có tài thao
lược, được c ra ch huy quân đội kháng chiến. Điu khin 2 vn quân Champa, được Đại
Vit ym tr ngăn chn đường b quân Nguyên, chàng chng c li được quân xâm lăng
trong nhiu năm lin và sau đó quân Nguyên b mng xâm lược Champa.
Thái t tr thành anh hùng dân tc và năm 1288 lên ngôi ni nghip cha, ly hiu Jaya
Sinhavarman III, t đấy ta gi Chế Mân (thay vì Chế Man, Chế phiên âm ch Sri ra tiếng
Vit, Man là vn cui tên vua). Năm 1301, trong chuyến vào thăm hu ngh đất Champa,
sau 9 tháng được đón tiếp nng hu, Thượng hoàng Trn Nhân Tông ha g cho vua
Chăm mt cô con gái ca mình. Mc du đã có mt v c con mt đại vương Java là
Vương phi Bhaskaradevi, mt th phi con gái mt tiu vương Yavadvipa Mã Lai là
"N vương Tapasi", Chế Mân luôn nuôi dưỡng tinh thn thông gia vi các nước láng
ding nên trong 5 năm lin kiên nhn đàm phán. Năm 1306, vua Chăm phái Chế B Đày
điu khin mt s b đem ra Đại Vit sính l gm có vàng, bc, bo vt, hương liu, thú
quý và ct yếu nht, ngay ngày cưới, vùng đất Uli. Đặt tinh thn đất nước lên trên tình
cm gia đình, anh em rut tht, vượt qua nhng li d ngh chng đối cuc hôn nhân d
chng, vua Trn Anh Tông nhn li g em mình là công chúa Huyn Trân cho vua Chế
Mân (1).
Mc du giao ho thân thin bo đảm mt nn hòa bình lâu dài gia hai nước láng ging,
mc du uy thế ca Chế Mân, nhiu người trong triu đình nhà Trn cũng như trong đám
sĩ phu phn đối cuc kết giao chính tr ny. Vàng thau ln ln ! Vàng ln theo chì ! T
đấy được truyn tng mt câu hát chế nho c Trn Khc Chung ln Chế Mân vì cho "la
rơm" cũng chng hơn gì "nước đục".
Tiếc thay ht go trng ngn
Đã vò nước đục li vn la rơm.
Có nhng người nng óc k th chng tc, cho người Chăm là dân man di không khác gì
nhng người mi r sng trong rng và vi li l khiếm nhã than vãn thân phn nàng
công chúa.
Tiếc thay cây quế gia rng
Mc cho thng Mán thng Mường nó leo.
Dù sao, người được đề cao trong nhng câu hát ny là công chúa Huyn Trân. Nàng được
ví vi ht go trng ngn hay vi cây quế là mt cây thuc quý, hương x đậm đà không
kém gì mùi trm.
Cây quế Thiên Thai mc nơi khe đá
Trm hương Vn Gi hương ta sơn lâm
Đôi la mình đây như quế vi trm
Tri xui gp g st cm trăm năm.
Quế có nhiu loi mang tên La Tinh chung Cinnamomum, thuc h Long não Lauraceae.
Trên thế gii, loi quế đứng đầu th trường nh cht lượng ca nó là C. zeylanicum Nees
hay Blume mà ta thường gi là quế quan, được trng nhiu nước Sri Lanka (tên cũ
Ceylan). Nó cũng còn mang tên C. verum Presl. Vit Nam cũng có nhưng ít, mc ri
rác vùng Bái Thượng (Thanh Hóa), Co Ba (Ngh Tĩnh), dc đường Nha Trang đi Ninh
Hòa và các vùng m ướt Côn Đảo, Bà Ra, Tây Ninh. Đứng sau cây ny là cây quế
Trung Quc C. cassia Blume hay Presl hay Nees et Berth (người Pháp gi canelle de
Chine) tc quế nhc, quế đơn, quế bì, ngc th ca ta, rou gui ca người Tàu. Nó ch yếu
được trng các tnh Qung Đông, Qung Tây và mc ri rác Vit Nam. Cây quế mc
hoang và được trng nhiu khp vùng rng núi nước ta, đặc bit dc dãy Trường Sơn, t
bc Thanh Hóa, Ngh Tĩnh ti Qung Nam, Qung Ngãi là cây quế thanh, quế qu C.
lourerii Nees (người Pháp có tên canelle d’Annam hay canelle royale) (*). Cây quế ny
nước ta dường như được thưởng thc hơn my cây quế kia
Lên non đón gió tìm trm,
Đốt lò hương x em lm quế thanh.
Trong sách Cây c Vit Nam, Gs Phm Hoàng H (**) kê hơn 20 cây quế, trong s y
thy được kho cu các cây quế rành, quế trèn hay quế lá hp C. burmannii, quế lá tà C.
bejolghota, quế bc C. mairei, quế Cambt C. cambodianum.
Quế quan hay quế Sri Lanka C. zeylanicum là mt loài cây cao 20-25m, có cành non hình
bn cnh, lá mc đối, dài, cng, hình trái xoan hay thuôn, nhn bóng, hoa màu trng vàng
nht, qu mng hình trng thuôn. Nó được trng bng cách chiết cành, hoc đào cây non
mc hoang trong rng v nhưng ch yếu vn là gieo ht, sau 4 năm có th tiến hành thu
hoch. Năm 1972, nó cùng 22 cây khác được đem t Vit Nam Dân ch Cng hòa qua
Cng hòa Dân ch Đức nghiên cu tính cht sinh hóa hc và sc bn ca g, đặc bit v
cellulose và lignium (3). Thành phn hóa hc ca cây đã được kho cu nhiu chc năm
nay, đăc bit phát hin cinnamaldehyd và linalool, eugenol, benzyl benzoat v,
terpineol r, nhưng ch gn đây nh kết hp sc ký khí và phi ký (GC/MS) mi biết
được rõ hơn cu cht d bc hơi ca tinh du. (E)-cinnamaldehyd có nhiu nht cành
cùng a-phellandren và limonen. Nó xut hin dưới dng acetat cùng vi neryl acetat và b-
caryophyllen cung hoa. (Z)-cinnamaldehyd acetat thì được tìm ra n và hoa cùng
vi a-humulen, d-cadinen, humulen oxyd, a-muurolol, a-cadinol. Còn trái cây thì cha
đựng nhiu linalool bên cnh a- và b-pinen, b-caryophyllen, d-cadinen, a-muurolol. Hóa
cht trong tinh du chiết xut t lá cây thay đổi vi nơi cây mc : a-ylangen, methyl và
ethyl cinnamat Sri Lanka, eugenol và benzyl benzoat n Độ, a-pinen, a-phellandren,
p-cymen, b-carophyllen, benzyl, cinnamyl và eugenyl acetat Trung Hoa. Brazyl, tinh
du lá cây cha đựng (%) 58,7-55,1 eugenol, 29,6-38,5 safrol và du v cây 54,7-58,4
cinnamaldehyd.
V mt dược liu, quế Sri Lanka là mt cây có tính cht sát trùng (5), rt có hiu qu
chng nhng trùng Gram-âm và Gram-dương vi 200 và 500 ppm (12). V cây chng nm
mnh hơn lá cây (5). Tinh du cây có tác dng kh nm, đặc bit nm da (9). Du v cây
bên n Độ có kh năng kh nhng nm Aspergillus niger, A. fumigatus, A. nidulans, A.
flavus, Candida albicans, C. tropicalis, C. pseudotropicalis và Histoplasma capsulatum
gây bnh trong các ng hô hp nên có th dùng hơi du để cha bnh nm ny ; hot cht
được xác định là cinnamaldehyd (6). Du cây Pakistan, ngoài Aspergillus niger, A.
flavus, Candida albicans, còn rt hiu nghim chng nhng nm Fusarium oxysporum,
Microsporum canis, Pseudallescheria boydii, Trichophyton mantagrophytes, T. simii (16).
Ghana, du đã được dùng để c chế mt s độc t aflatoxin trên nhng bao cha đậu
phng do các loài nm như Aspergillus flavus, A. parasiticus, A. niger, A. candidus, A.
tamarii, A. ochraceous, Fusarum spp., Penicillum spp., Mucor sp., Trichoderma sp.,
Rhizopus stolonifer sinh ra (13). Tinh du cây va sát trùng (10) va chng nhng nm
trong các bao d tr ngũ cc, làm cho go có phn ngon hơn (7), vì vy nó đã được dùng
làm gia v và trong m phm (4,14). Tinh du còn có tính cht chng đau (4), chng oxy hóa
(15) vi hiu qu 55,94 và 66,9 % khi dùng nng độ 100 và 200 ppm (11). Bên ta, quế
tinh du quế là nhng v thuc kích thích tiêu hóa, hô hp và tun hoàn. Quế có tác dng
làm co mch, làm tăng bài tiết, tăng co bóp t cung, tăng nhu động rut. Người ta dùng
quế dưới hình thc rượu quế, xi rô hay rượu ct.
Quế Trung QucCinnamomum cassia Presl trích t cun Cây thuc Vit Nam ca Vin
Dược liu, nxb Khoa hc và K thut, Hà Ni 1990, trang 120.
Cinnamomum cassia Presl
Quế đơn, quế bì hay quế Trung Quc C. cassia là mt loài cây có kích thước trung bình
12-17 m, lá mc so le, dài và cng, cung to, hoa mc thành chùy k nhng lá phía
trên, qu hình trng, thuôn, phía dưới có đài tn ti hoc nguyên hoc hơi chia thùy
(ĐTL). Phn chiết nước cha đựng cinzeylanin, cinzeylanon, anhydrocinzeylanin,
anhydrocinzeylanon. Có tính cht suy gim min dch, nó gm có coumarin, t-cinnamic
acid, b-sitosterol và protocatechuic acid. Nhng cht ny cũng được tìm ra trong cành
cây. V cành cây cha cinnamic acid, coumarin, cinnamyl acetat, hydroxy
cinnamaldehyd… bên cnh thành phn chính (62,4%) cinnamaldehyd. Cht ny cũng là
thành phn chính ca du v cây vi eugenol, coumarin, t-cinnamic acid, b-sitosterol,
…Quế đơn đem t Vit Nam qua trng bên Trung Hoa được kê là C. cassia
macrophyllum : s lượng du chiết xut nói chung vượt hn quế bn x (%) : 2,0 (so vi
1,98) v ; 0,36 (so vi 0,69) cành ; 1,96 (so vi 0,37) lá ; cinnamaldehyd sn xut
cũng ln hơn (%) : 61,20 (so vi 52,92) v ; 77,34 (so vi 64,75) lá. Người Trung
Hoa đánh giá quế ta tt hơn quế h để sn xut thuc cha bnh (19).
V mt dược liu, quế Trung Quc là mt thuc kh nm (26), chng d ng (17), ung
thư d dày, tiêu chy (20), làm đổ m hôi (18), kháng nhng cht gây đột biến benzopyren
và cyclophosphamid (25). Chng oxi hóa, nó kháng li H2O2 phá hoi tế bào V-79-4 , cht
1,1-diphenyl-2-picryl hydrazyl có tính cht ngăn chn mi hot động ca prolyl
endopeptidase vi 40 ppm (21), hơn 80% hot động ca aldose raductase chut vi 0,01
mg/mL ; nhng nhà kho cu Hàn Quc đề ngh dùng nó làm thuc cha bnh đái đường
(27). Riêng cinnamaldehyd gim h s cu to malondialdehyd và hot động glutathion S-
transferase chut (24). V cây có tính cht h st (22), kháng ung thư (28). Trong liu thuc
Tàu Duhuojisheng, quế đơn là mt trong 15 cây thuc đã được xác định cùng vi hương