
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC -
THƯỜNG TRỰC HĐND TP
HCM - UBND TP HCM
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 35/QCPH: KTNN-
TTHĐND-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 01 năm 2013
QUY CHẾ
PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VỚI THƯỜNG TRỰC HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Kiểm toán Nhà nước;
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết 916/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước;
Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của báo cáo kiểm toán, góp phần tăng cường công tác
quản lý, sử dụng tiền và tài sản Nhà nước tại địa phương. Kiểm toán Nhà nước và
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết
tắt là Thường trực HĐND, UBND Thành phố) thống nhất ban hành Quy chế phối hợp
công tác giữa các cơ quan như sau:
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi phối hợp
Quy chế này quy định mối quan hệ công tác giữa Kiểm toán Nhà nước với Thường trực
HĐND, UBND Thành phố trong thực hiện nhiệm vụ kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
và trong tổ chức các hoạt động giám sát, quản lý và điều hành ngân sách địa phương theo
quy định pháp luật.
Điều 2. Nguyên tắc phối hợp
1. Phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán Nhà nước và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND, UBND Thành phố theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kiểm toán nhà nước và Luật Tổ chức Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân; và phối hợp trong trường hợp cần thiết, được địa phương đề nghị.
2. Bảo đảm nguyên tắc độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, trung thực, khách quan.

3. Phối hợp trên tinh thần chủ động và đảm bảo phát huy vai trò, trách nhiệm của mỗi cơ
quan.
Chương 2.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong xây dựng kế hoạch kiểm toán.
2. Phối hợp trong thực hiện kiểm toán (trong đó, chú trọng phối hợp trong kiểm toán
quản lý, sử dụng đất đai gắn với phát triển đô thị, thị trường bất động sản).
3. Phối hợp trong thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán.
4. Phối hợp trong hoạt động giám sát, quản lý và điều hành ngân sách địa phương.
Điều 4. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về hoạt động giám sát, quản lý và điều hành ngân
sách địa phương và kết quả hoạt động kiểm toán.
2. Cử cán bộ, công chức tham gia phối hợp công tác.
3. Phối hợp tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo, tập huấn; tổ chức giao ban định kỳ hàng
năm giữa Kiểm toán Nhà nước với Thường trực HĐND, UBND Thành phố.
4. Trường hợp phát sinh công việc đột xuất cần có sự phối hợp thì cơ quan có nhu cầu
phải thông báo và đề xuất bằng văn bản để các bên cùng trao đổi, giải quyết.
Điều 5. Trách nhiệm của Kiểm toán Nhà nước
1. Phối hợp và tham khảo Thường trực HĐND và UBND Thành phố trong việc xây dựng
kế hoạch kiểm toán hàng năm đối với thành phố Hồ Chí Minh; thông báo kế hoạch kiểm
toán hàng năm đến Thường trực HĐND, UBND Thành phố; thực hiện kiểm toán theo đề
nghị của Thường trực HĐND, UBND Thành phố đối với các công trình, dự án lớn, trọng
điểm của thành phố trong quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện và quyết toán vốn đầu tư.
2. Phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND, UBND Thành phố trong khâu khảo sát, thu
thập thông tin phục vụ công tác lập kế hoạch kiểm toán đảm bảo chất lượng phục vụ tốt
cho việc triển khai công tác kiểm toán.
3. Khi triển khai kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán nhà nước thông báo cho Thường trực
HĐND, UBND Thành phố kế hoạch chi tiết về đơn vị được kiểm toán và nhân sự từng tổ
kiểm toán, dự kiến thời gian gửi dự thảo báo cáo kiểm toán cho đơn vị để tạo điều kiện

cho Thường trực HĐND, UBND Thành phố chủ động trong phối hợp với Kiểm toán Nhà
nước.
4. Đề nghị Thường trực HĐND Thành phố cung cấp các văn bản về quản lý ngân sách
địa phương, các kết quả giám sát trong năm để có thêm thông tin phục vụ cho việc kiểm
toán.
5. Trong thời gian tiến hành kiểm toán tại Thành phố, Kiểm toán Nhà nước thường xuyên
trao đổi với Thường trực HĐND, UBND Thành phố về tiến độ kiểm toán, những vướng
mắc phát sinh để kịp thời phối hợp xử lý.
6. Mời đại diện Thường trực HĐND Thành phố dự cuộc họp triển khai và kết luận kiểm
toán ngân sách, tiền và tài sản nhà nước của thành phố.
7. Bố trí kế hoạch kiểm toán để phát hành báo cáo kiểm toán quyết toán hàng năm của
Thành phố trước ngày 15/11 để phục vụ việc xem xét phê chuẩn quyết toán của HĐND
Thành phố; gửi báo cáo kiểm toán đến HĐND, UBND Thành phố trong thời hạn do Luật
Kiểm toán Nhà nước quy định.
8. Thường xuyên trao đổi, lấy ý kiến đánh giá của Thường trực HĐND, UBND Thành
phố và các cơ quan, đơn vị được kiểm toán về hoạt động của đoàn kiểm toán, phong
cách, thái độ, cách xử lý công việc của thành viên đoàn kiểm toán nhằm kịp thời khắc
phục những hạn chế, thiếu sót, góp phần nâng cao chất lượng kiểm toán.
9. Công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của
Kiểm toán Nhà nước theo quy định tại điều 13 Nghị định số 91/2008/NĐ-CP ngày 18
tháng 8 năm 2008 của Chính phủ.
10. Tham gia ý kiến với UBND Thành phố trong xây dựng dự toán ngân sách địa phương
khi được yêu cầu.
11. Tham gia ý kiến với HĐND Thành phố trong việc xây dựng, ban hành các cơ chế
chính sách của thành phố Hồ Chí Minh khi được Thường trực HĐND, UBND đề nghị;
phản ánh, đề nghị HĐND, UBND Thành phố bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính
sách Thành phố ban hành không còn phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan;
đồng thời phối hợp với Thường trực HĐND và UBND Thành phố kiến nghị với Quốc
hội, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách không
còn phù hợp với thực tế địa phương.
12. Dự các cuộc họp về những nội dung có liên quan do Thường trực HĐND, UBND
Thành phố mời.
13. Tham gia vào công tác giám sát của HĐND, Thường trực HĐND Thành phố khi có
yêu cầu.

