QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI CÁ BỚP BẰNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP

Chia sẻ: Đặng Minh Dũng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
272
lượt xem
51
download

QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI CÁ BỚP BẰNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phạm vi áp dụng: Vùng nước lợ, vùng nước nhiễm mặn chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở ven biển miền Bắc Việt Nam. 1. Chọn địa điểm - Vùng triều nước lợ ở trong và ngoài đê quốc gia, độ muối từ 5-25‰. - Chát đáy là cát bùn hoặc bùn cát. - Nguồn nước không bị ô nhiễm, cấp thoát nước dễ dàng. - Giao thông thuận tiện, có điện sinh hoạt. 2. Thiết kế, xây dựng ao - Diện tích: 500-5000m2. - Bờ ao: chắc chắn, không rò rỉ, nếu bờ rò nhiều có thể khắc phục bằng cách đào rãnh giữa bờ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI CÁ BỚP BẰNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP

  1. VIỆN NGHIÊN CỨU HẢI SẢN TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NGHỀ CÁ VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC VỊNH BẮC BỘ QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI CÁ BỚP BẰNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP Người thực hiện: Đặng Minh Dũng 1
  2. Hải Phòng, tháng 04 /2012 2
  3. QUY TRÌNH KỸ THUẬT NUÔI CÁ BỐNG BỚP BẰNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP Phạm vi áp dụng: Vùng nước lợ, vùng nước nhiễm mặn chuyển đổi sang nuôi trồng thuỷ sản ở ven biển miền Bắc Việt Nam. 1. Chọn địa điểm - Vùng triều nước lợ ở trong và ngoài đê quốc gia, độ muối từ 5-25‰. - Chát đáy là cát bùn hoặc bùn cát. - Nguồn nước không bị ô nhiễm, cấp thoát nước dễ dàng. - Giao thông thuận tiện, có điện sinh hoạt. 2. Thiết kế, xây dựng ao - Diện tích: 500-5000m2. - Bờ ao: chắc chắn, không rò rỉ, nếu bờ rò nhiều có thể khắc phục bằng cách đào rãnh giữa bờ theo hình thang đảo ngược (đáy to ở trên đáy nhỏ ở dưới) độ sâu của rãnh thấp hơn đáy ao 50cm, rãnh được lót nilon giữa đổ cát. Đối với các vùng nuôi khó giữ nước ao được lót bạt chống thấm, nền đáy ao đổ lớp cát dày 15-20cm. - Hình dạng: ao hình vuông, chữ nhật hoặc hình dạng tự nhiên - Nền đáy: + Chất đáy là cát bùn hoặc bùn cát + Nền đáy có thể có mương rộng từ 1,5-2m, sâu 30-40cm tạo nơi cá ..... - Cống: ao phải có cống cấp thoát nước riêng, khẩu độ cống tuỳ thuộc diện tích ao. - Lưới chắn: phải có lưới ngăn cá thoát ra ngoài. - Độ sâu mực nước từ 1,2- 1,5m. - Ao dự phòng: nuôi cá bớp cần có ao dự phòng để khi môi trường thay đổi hoặc cá bị dịch bệnh phải bắt cá xử lý và chuyển sang nuôi ở ao mới và ao cũ sẽ được diệt trùng, cải tạo lại. - Quạt nước: có thể lắp đặt 1-2 dàn quạt nước trong 1 ao nuôi cá bớp. Vị trí các dàn quạt nằm đối diện để tạo dòng chảy quanh ao. 3
  4. 3. Cải tạo ao: - Ao nuôi được lấp hết các lổ hổng ở chân và bờ, làm sạch cỏ dại. - Ao nuôi được tát cạn, vét bớt bùn, tu sửa bờ ao, cống ao, phát quang bờ ao. - Dùng bạt lót xung quanh bờ, tránh tình trạng cá đào hang xuyên bờ đi mất. - Tiến hành cày bừa trang phẳng đáy ao. - Tiến hành rắc vôi với liều lượng tùy thuộc vào pH đất. + Đối với điều kiện ao nuôi ở vùng thường xuyên có pH cao nên bón 5 – 7kg vôi/100m2, phơi đáy 3 – 5 ngày để vôi oxy hóa các chất thải ở đáy sau đó tháo nước vào ngâm 2 – 3 ngày và bơm ra. + Với ao có pH thấp hoặc ao mới đào cần bón lượng vôi từ 10 – 15kg/100m2 sau đó lấy nước vào ngâm 2 – 3 ngày và bơm nước chua phèn ra khỏi ao, làm như vậy liên tục 1 –2 lần đến khi môi trường ổn định kiểm tra pH trên 6,5. + Với ao có pH đáy trung tính không phải thau nước rửa nước vôi bón mà lấy nước mới vào ao. Sau khi lấy nước vào ao đạt mức 1,2m, sau 3 ngày để toàn bộ trứng cá nở ra cá bột tiến hành bón saponin với lượng 5 – 10kg/1000m2 diệt cá tạp, địch hại của cá. Vớt xác cá chết khỏi ao. Vai trò của mầu nước giúp ngăn cản sự phát triển của tảo đáy, mặt khác cá bớp không thích ánh sáng, ưa sống chui rúc, nếu không có màu nước cá sẽ bị ức chế bởi ánh sáng nên cá tìm cách đào hang trú ẩn. - Bón phân gây màu nước: Dùng 3 – 5 kg Urê và 5 – 7 kg lân/1000m2. Khi thấy ao có màu xanh nhạt hoặc màu vàng nâu, độ trong đạt 40 – 45cm thì tiến hành thả giống. Môi trường nước ao nuôi khi thả cá là: pH = 7,5- 8,5; Độ muối 10-15‰; Độ sâu: 1,2-1,5m nước. 4. Luyện cá ăn thức ăn công nghiệp + Sử dụng bể xi măng hoặc ao lót bạt có thể tích từ 50 -100 m3. 4
  5. + Đảm bảo các thông số môi trường (Oxy: 5-6 mg/l, pH: 7,5-8,5, S: 14-150/00) phù hợp với điều kiện sống của cá bớp. + Kích cỡ cá thuần: 5-6 cm. + Mật độ thả: 100 con/m3 + Thức ăn sử dụng thuần dưỡng: Cá tạp, tép moi và thức ăn công nghiệp CP. Thức ăn cho cá có bổ sung thêm vitamin và chế phẩm vi sinh vật với lượng cần thiết nhằm tăng sức đề kháng và khả năng tiêu hóa thức ăn. + Thời gian thuần dưỡng: 15 ngày. + Kỹ thuật luyện cá ăn thức ăn công nghiệp. Bảng 1: Cách tiếp cận thuần dưỡng thức ăn cho cá bớp Thức ăn tự nhiên Thức ăn công nghiêp Ngày ương (%) (%) (cá tạp, tép moi) 1 100 0 2-4 80 20 5-7 60 40 8-10 40 60 11-13 20 80 14-15 0 100 - Cho ăn 10%- 15% tổng khối lượng cá/ngày, thức ăn tự nhiên được xay nhuyễn trộn với thức ăn công nghiệp, cho cá ăn 2 lần/ngày, điều chỉnh lượng thức ăn tăng hoặc giảm qua theo dõi lượng thức ăn cá sử dụng hàng ngày. - Thay nước và xiphon đáy định kỳ 1 ngày/lần. 5. Thả giống - Mùa vụ thả giống: + Vụ 1 từ tháng 3 đến tháng 4. + Vụ 2 từ tháng 7 đến tháng 8. - Tiêu chuẩn cá giống: + Đều cỡ 6-7cm + Nguyên vẹn, không xây sát, phản xạ nhanh + Không có dấu hiệu bệnh lý 5
  6. + Cá đã được luyện ăn thức ăn công nghiệp (CP). - Mật độ thả: 12 con/m2 - Kỹ thuật thả: + Thả túi xuống ao 15phút để cân bằng nhiệt giữa túi và nước ao + Tháo nghiêng miệng túi để cá bơi ra ngoài 6. Quá trình chăm sóc cho ăn: - Thức ăn sử dụng cho cá bớp là thức ăn CP viên chìm, kích cỡ viên 1- 1,5mm tùy theo kích cỡ miệng cá, thức ăn có hàm lượng đạm 40% protein và 10% lipid. - Cho ăn 2 lần/ngày, tỷ lệ cho ăn dựa tính theo % khối lượng cơ thể, có điều chỉnh theo thời tiết, tình trạng môi trường ao nuôi và tình trạng sức khoẻ cá nuôi. Bảng 2: Lượng thức ăn của cá Lượng cho ăn Cỡ cá trung bình (g/con) (% tổng khối lượng cá) 10 10 - 15 20 8 -10 40 6 -7 60 4-5 80 2,0 - 2,5 Khi nhiệt độ xuống dưới 20 C hoặc trên 37 C thì giảm lượng thức ăn 0 0 trong ao. Khi lấy nước vào ao nếu nhiệt độ nước ổn định 28–300C sẽ cho cá ăn tăng 15% tổng trọng lượng cá có trong ao. 7. Chăm sóc quản lý - Ao nuôi duy trì mức nước 1,2-1,5m. Bơm nước mới 2 lần/ tháng để kích thích sinh trưởng và thay nước bẩn nếu thấy cần thiết. - Hàng ngày (hàng tuần) theo dõi, kiểm tra môi trường nước: Nhiệt độ, Ôxy hoà tan trong nước, pH, sử dụng các bộ test phân tích đánh giá môi trường nuôi để kịp thời xử lý. 6
  7. - Thời gian quạt nước hoặc sục khí được tiến hành vào ban đêm cho đến sáng hôm sau. Thời điểm cá thiếu oxy nhất là 4-6 h sáng. Phải kéo dài thời gian quạt khí vào những ngày không có nắng. - Khi có biểu hiện không tốt về môi trường, sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học được phép của Bộ NN & PTNT. - Định kỳ kiểm tra tốc độ sinh trưởng bằng cách kiểm tra ngẫu nhiên 30 con, tính khối lượng cá trung bình hàng tháng để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. 8. Thu hoạch + Cỡ cá thu 75-100g/con. + Cách thu: dùng lưới kéo hoặc lờ, rọ để đơm . 9. Bảo quản - vận chuyển: + Sản phẩm được loại hết rong, rác. + Rửa sạch bùn đất. + Rải đều thành lớp trên thùng chuyên dụng. + Vận chuyển khô bằng xe lạnh hoặc xe máy + Nhiệt độ trong thùng (khay) từ 18-200C + Thời gian vận chuyển từ 2-3ngày S¬ ®å chèng rß, chèng c¸ ®ôc bê ë ao nu«i c¸ bíp 7
  8. S¨m c­íc Líi ch¾n quanh bê phÝa trong ao S¨m c­íc Quy trình nuôi cá bớp bằng thức ăn công nghiệp đạt 5 tấn/ha L­íi ch¾n vïi ë mÐp bê phÝa trong ao Cá bớp giống (5-6 cm) Lựa chọn ao nuôi Nilon chøa c¸t Thuần dưỡng thức ăn công Cải tạo ao nuôi nghiệp CP, UP Gây màu nước Cá bớp: 6-7 cm đã ăn thức ăn CN Chèng rß ë bê ao Thả giống mật độ nuôi 12con/m2 2 Thay nước Cho ăn CP T503 Chăm sóc quản lý Kiểm tra Phòng tri MT bệnh S¬ ®å Tãm t¾t quy tr×nh Thu hoạch 8 Đóng khay
  9. 9

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản