B THƯƠNG MI
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 1116/2003/QĐ-BTM Hà Ni, ngày 09 tháng 9 năm 2003
QUYT ĐỊNH
CA B TRƯỞNG B THƯƠNG MI S 1116/2003/QĐ-BTM NGÀY 09 THÁNG 09 NĂM
2003 BAN HÀNH QUY CH THƯỞNG XUT KHU ĐỐI VI PHN KIM NGCH XUT
KHU NĂM 2003 VƯỢT SO VI NĂM 2002
B TRƯỞNG B THƯƠNG MI
Căn c Ngh định s 95/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 1993 ca Chính ph quy định chc năng,
nhim v, quyn hn và t chc b máy ca B Thương mi;
Căn c Quyết định s 195/1999/QĐ-TTg ngày 27 tháng 09 năm 1999 ca Chính ph v vic lp,
s dng và qun lý Qu H tr xut khu;
Căn c Ngh quyết s 02/2003/NQ-CP ngày 17/01//2003 ca Chính ph v mt s ch trương,
gii pháp ch yếu cn tp trung ch đạo thc hin nhim v phát trin kinh tế - xã hi năm 2003;
Thc hin ý kiến ch đạo ca Th tưng Chính ph ti công văn s 78/CP-KTTH ngày
20/01/2003 ca Chính ph v thúc đẩy xut khu năm 2003;
Sau khi trao đổi vi B Tài chính, B Kế hoch và Đầu tư
QUYT ĐỊNH
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thưởng xut khu đối vi phn kim ngch
xut khu năm 2003 vượt so vi năm 2002.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc sau 15 ngày k t ngày đăng công báo.
Mai Văn Dâu
(Đã ký)
QUI CH
THƯỞNG XUT KHU ĐỐI VI PHN KIM NGCH XUT KHU NĂM 2003 VƯỢT
SO VI NĂM 2002
(Ban hành kèm theo Quyết định s 1116/2003/QĐ-BTM ngày 09 tháng 09 năm 2003 ca B
trưởng B Thương mi)
Chương 1:
QUI ĐỊNH CHUNG
Điu 1. Ni dung xét thưởng
Quy chế này quy định vic xét thưởng cho phn kim ngch xut khu ca mt s mt hàng năm
2003 vượt so vi kim ngch xut khu năm 2002 (sau đây gi là thưởng vượt kim ngch).
Điu 2. Phm vi áp dng:
2.1. Quy chế thưởng vượt kim ngch này áp dng cho phn kim ngch xut khu năm 2003 vượt
so vi năm 2002 tính bng đô la M (USD) theo giá FOB ti cng Vit Nam (hoc các phương
thc giao hàng tương đương). Đối vi kim ngch xut khu thu được bng các loi tin khác đều
được quy đổi ra đô la M ti thi đim thanh toán.
2.2. Quy chế này không áp dng cho các trường hp hàng hoá xut khu tr n, xut khu vin
tr cho nước ngoài, xut khu theo Hip định hoc Hp đồng có s can thip ca Chính ph,
hàng tm nhp tái xut, hàng chuyn khu, xut khu đổi hàng.
2.3. Các mt hàng được xét thưởng vượt kim ngch gm 13 mt hàng, nhóm mt hàng là: go, cà
phê, lc nhân, tht ln, tht gia súc gia cm các loi, rau qu các loi, chè, ht tiêu, ht điu (đã
qua chế biến), th công m ngh, mây tre lá, đồ nha, hàng cơ khí.
Điu 3. Đối tượng xét thưởng:
Thương nhân thuc mi thành phn kinh tế được thành lp, hot động theo các qui định ca pháp
lut Vit Nam trc tiếp xut khu đạt được các điu kin qui định ti Điu 4 dưới đây đều được
xét thưởng theo Qui chếy.
Chương 2:
ĐIU KIN, H SƠ XÉT THƯỞNG VÀ MC THƯNG
Điu 4. Điu kin xét thưởng:
- Thương nhân xut khu các mt hàng trong s 13 mt hàng, nhóm mt hàng thuc Khon 2.3
Điu 2 Quy chếy.
- Kim ngch xut khu mi mt hàng năm 2003 phi cao hơn kim ngch xut khu năm 2002.
Riêng đối vi các nhóm mt hàng go, cà phê, ht tiêu, ht điu (đã qua chế biến) vic thưởng
kim ngch xut khu năm 2003 ch áp dng đối vi các trường hp kim ngch xut khu ca các
nhóm mt hàng này năm 2002 đạt mc sau:
+ Go: 1.000.000 USD tr lên
+ Cà phê: 500.000 USD tr lên
+ Ht tiêu, ht điu (đã qua chế biến): 100.000 USD tr lên
- Có h sơ đầy đủ, hp l.
Điu 5. H sơ xét thưởng:
5.1. H sơ xét thưởng gm có:
Công văn nêu thành tích đề ngh xét thưởng ca thương nhân.
Bng kê kim ngch xut khu năm 2002 theo biu mu s 01(A) và 01(B)
Thương nhân đã được xét thưởng năm 2002 thì lp theo Biu mu s 01(A) gi kèm theo các
Quyết định ca B trưởng B Tài chính v vic thưởng theo kim ngch xut khu năm 2002 (bn
sao có đóng du sao y bn chính ca thương nhân).
Thương nhân có đủ điu kin xét thưởng năm 2002 nhưng không làm th tc đề ngh B Tài
chính xét thưởng thì lp theo Biu mu s 01(B) gi kèm T khai xut khu tương ng (bn sao
đóng du sao y bn chính ca thương nhân).
Bng kê s lượng hàng xut khu, kim ngch xut khu năm 2003 (theo biu mu s 02) có xác
nhn v s ngoi t đã thc thu ca ngân hàng liên quan kèm theo T khai xut khu tương ng
(bn sao có đóng du sao y bn chính ca thương nhân).
5.2. H sơ xét thưởng ca thương nhân được gi đến 1 trong 2 cơ quan tiếp nhn h sơ. C th:
- Ngoài phong bì đề: H sơ xét thưởng vượt kim ngch xut khu
(Ghi rõ tên, địa ch, s đin thoi, fax, s tài khon tin Vit Nam, tên ngân hàng m tài khon
ca thương nhân)
+ Gi ti B Thương mi (V Xut nhp khu), 21 Ngô Quyn - Hà Ni đối vi các thương
nhân thuc khi các cơ quan trung ương.
+ Gi ti S Thương mi và hoc S Thương mi và Du lch (gi chung là S Thương mi) các
tnh, thành ph trc thuc Trung ương đối vi các thương nhân khác có tr s chính đóng trên
địa bàn tnh, thành ph đó.
Hn np h sơ trước ngày 1 tháng 5 năm 2004 (theo du Bưu đin gi).
Điu 6. Mc thưởng:
Thương nhân có thành tích xut khu vượt kim ngch được thưởng bng tin tính trên tr giá kim
ngch vượt so vi năm 2002 theo mc sau:
STT Mt hàng Mc thưởng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Tht ln các loi
Rau qu các loi
Chè các loi
Tht gia súc gia cm các loi.
Go các loi
Hàng th công m ngh
Hàng mây tre lá
Cà phê các loi
Lc nhân
Ht tiêu
Ht điu (đã qua chế biến)
Đồ nha
Hàng cơ khí
1.000 đồng/USD
1.000 đồng/USD
1.000 đồng/USD
1.000 đồng/USD
300 đồng/USD
300 đồng/USD
300 đồng/USD
300 đồng/USD
300 đồng/USD
300 đồng/USD
300 đồng/USD
300 đồng/USD
300 đồng/USD
Chương 3:
T CHC XÉT THƯỞNG
Điu 7. Tiếp nhn h sơ:
7.1. B thương mi tiếp nhn h sơ ca các thương nhân hch toán độc lp thuc khi các cơ
quan trung ương, bao gm các doanh nghip do Th tướng Chính ph, B trưởng, th trưởng cơ
quan B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph thành lp.
7.2. S Thương mi tiếp nhn h sơ ca các thương nhân thuc khi địa phương, có tr s chính
đóng trên địa bàn tnh, thành ph bao gm c các doanh nghip Nhà nuc do ch tch UBND
tnh, thành ph trc thuc trung ương quyết định thành lp, doanh nghip thành lp theo Lut
doanh nghip, Lut đầu tư nước ngoài.
Điu 8. Thm định h sơ
8.1. B Thương mi (V Xut nhp khu) thm định và đề ngh xét thưởng cho các thương nhân
thuc Khon 7.1, Điu 7 quy chếy.
8.2. S Thương mi thm định và đề ngh xét thưởng cho thương nhân thuc Khon 7.2, Điu 7
quy chế này theo Biu mu s 03 (kèm sau); sau đó gi báo cáo thm định (Biu mu s 03) v
B Thương mi; lưu gi h sơ ca thương nhân đã được thm định ti S Thương mi.
Điu 9. Xét thưởng
9.1. Vic xét thưởng do Hi đồng xét thưởng thc hin. Hi đồng xét thưởng do B trưởng B
Thương mi quyết định thành lp bao gm các thành phn:
Lãnh đạo B Thương mi là Ch tch Hi đồng.
Đại din các B Thương mi, Tài chính, Kế hoch Đầu tư (cp V) là u viên.
Hi đồng có t chuyên viên giúp vic tiếp nhn, thm định h sơ và tng hp báo cáo trình Hi
đồng xét duyt.
9.2. Hi đồng xét thưởng chu trách nhim giúp B trưởng B Thương mi xem xét quyết định
vic thưởng căn c vào D toán ngân sách Nhà nước v chi phí thưởng. Căn c báo cáo ca S
Thương mi và ca B Thương mi (V Xut nhp khu), Hi đồng xét thưởng kiến ngh B
trưởng B Thương mi quyết định thưởng cho tng thương nhân đạt tiêu chun qui định.
9.3. Vic xét thưởng được tiến hành trong Quí III năm 2004.
Điu 10. Công b thưởng, trích thưởng, s dng tin thưởng:
10.1. Quyết định thưởng ca B Thương mi được công b công khai trên các báo Thương mi,
Đầu tư, Tài chính. B Thương mi t chc trao thưởng cho mt s thương nhân tiêu biu.
10.2. B Tài chính quyết định xut Ngân sách nhà nước chi thưởng xut khu t Quĩ H tr xut
khu cho các thương nhân đạt tiêu chun qui định trong Qui chếy vào tài khon ca thương
nhân theo Quyết định thưởng ca B trưởng B Thương mi.
10.3. Thương nhân hch toán s tin thưởng vào thu nhp doanh nghip đểđp chi phí
và/hoc để thưởng cho các tp th, cá nhân trong và ngoài đơn v đã có đóng góp vào vic đẩy
mnh và tăng trưởng xut khu ca đơn v.
Điu 11. Trách nhim ca thương nhân và các cơ quan có liên quan đối vi vic kê khai và
xét thưởng vượt kim ngch xut khu
Thương nhân chu trách nhim trước pháp lut v tính pháp lý và tính chính xác ca h sơ s liu
liên quan đến vic thưởng vượt kim ngch xut khu.