B CÔNG THƯƠNG
-------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hnh phúc
----------------
Số: 7637/-BCT Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ THỐNG GIẢI THÍCH KHÁI NIM, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP
TÍNH, NGUỒN SỐ LIỆU CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI.
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Ngh định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 44/2011/NĐ-CP
ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 189/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Ngh định số 40/2004/-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về vic
ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về
việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu thống
kê ngành Công nghiệp và Thương mại theo Điều 2 của Tng tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7
năm 2012 của Bộ ng Thương về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thng kê ngành Công nghiệp và
Thương mại.
Điều 2. Hệ thống giải thích khái niệm, nội dung, phạm vi, phương pháp tính, nguồn số liệu các chỉ tiêu
thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại này làn cứ để các đơn vị tổ chức thu thập, tổng hợp,
tính toán sliệu theo quy định tại Thông số 19/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ
Công Thương về việc Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công nghiệp và Thương mại.
Điều 3. Quyết đnh này có hiệu lực kể t ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó
khăn vướng mc, đề nghphản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương (Vụ Kế hoạch) để
được xlý kịp thời.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Thủ tướng, các Phó TT Chính phủ (để báoo);
- n phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuc Chính phủ;
- y ban nhân dân các tnh, thành ph trực thuộc TW;
- n phòng TW Đảng;
- Văn phòng Tng bí thư;
- n phòng Chủ tịch nước;
- n phòng Quốc hội;
- Tổng cục Thống kê - B KHĐT;
- S Công Thương c tỉnh, thành ph trc thuộc TW;
- Các V, Tổng cục, Cục (qua mng nội bộ);
- Các Tp đoàn, Tổng công ty, Công ty thuộc B;
- Cng tng tin điện tử Chính phủ;
- Cng tng tin điện tử B ng Thương;
- Lưu: VT, KH (02b).
B TRƯỞNG
Vũ Huy Hoàng
HỆ THỐNG GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM, NỘI DUNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP TÍNH, NGUỒN SỐ
LIỆU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THNG KÊ NGÀNHNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 7637/-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
I. H THỐNG CHỈ TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
01. CÔNG NGHIỆP
0101. Giá trị sản xuất ngành khai khoáng
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xut kinh doanh của ngành công nghiệp khai khoáng trong
một thời k nhất đnh, là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, nhằm
đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong ni bộ ngành công nghiệp; là một trong những cơ sđể
đề ra các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành cho từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để
tính chỉ tiêu g trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và chỉ tiêu giá tr tăng thêm của ngành theo g
thực tế và giá so sánh, phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tc độ tăng, giảm (theo
giá so sánh).
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vcủa ngành khai khoáng tạo ra trong một thời
k nhất định.
Giá trị sản xuất ngành khai khoáng bao gồm:
(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;
(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;
(iii) Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;
(iv) Thuế sản xuất và giá trị thng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm.
Giá trị sản xuất ngành khai khoáng được tính theo hai loại giá (giá thực tế và giá so sánh) với phương
pháp tính như sau:
a) Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế
Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất
công nghiệp khai khoáng tạo ra tính theo giá tại thi kỳ tính giá trị sản xuất.
Công thức tính:
Giá tr sản xuất
ngành khai
khoáng theo
giá thực tế
=
Doanh thu
thuần công
nghiệp +
Các khoản
trợ cấp của
Nhà nước
(nếu có)
+
Chênh lệch
cuối kỳ và đầu
kỳ hàng tồn
kho
+
Thuế tiêu th
phát sinh nộp
ngân sách
Nhà nước
(yếu tố 1) (yếu tố 2) (yếu tố 3) (yếu t 4)
Trong đó:
Yếu tố 1: Doanh thu thuần công nghiệp
Là doanh thu tiêu th sản phẩm và dịch vụ ngành khai khoáng sau khi giảm trừ một số khoản như:
chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán b trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,
thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp công nghiệp nộp tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp,
tương ứng với doanh thu được xác định trong kỳ (kể cả tiêu thụ trong nước và xuất khẩu) được sản
xuất tại doanh nghiệp và các loại doanh thu khác được quy định tính cho sản xuất công nghiệp.
Yếu tố 2: Các khoản trợ cấp của Nhà nước (nếu có)
Khoản được Nhà nước trợ cấp từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp với mục đích trợ giá do
Nhà nước quy định giá bán thấp (đối với hàng hóa, dịch vụ mang tính phục vụ công ích trong nước,
hoặc bù l cho các mặt hàng Nhà nước khuyến khích sản xuất để xuất khẩu trước khi gia nhập
WTO). Thu về khoản này được tính bằng số thực tế phát sinh trong kỳ mà Nhà nước phi trợ cấp cho
doanh nghiệp dù số tiền đó doanh nghiệp đã nhận đủ hay chưa.
Yếu t 3: Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho
Các yếu tố tham gia vào tính chênh lch tồn kho ngành khai khoáng bao gm: chi phí sản xuất kinh
doanh d dang, thành phẩm, hàng gửi bán của hoạt động công nghiệp, cụ thể:
+ Sản phẩm dở dang, bng giá tr chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cui kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở
dang, gồm chênh lệch sản phẩm dở dang đang trên dây chuyn sản xuất và bán thành phẩm của sn
xuất công nghiệp. Không tính chênh lệch sản phẩm dở dang của các hoạt động khác không phải là
công nghiệp (như xây dựng cơ bản dở dang).
+ Thành phẩm, bằng giá tr chênh lch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ đầu kỳ thành phm tồn kho.
Chênh lệch thành phm tồn kho không bao gồm tồn kho hàng hóa mua vào rồi bán ra không qua chế
biến tại doanh nghiệp và tồn kho nguyên, nhiên, vt liệu, công cụ, phụ tùng thay thế.
+ ng hóa gửi bán, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cui kỳ và đầu kỳ hàng gửi bán.
Khoản này bao gồm giá trnhững hàng hóa do doanh nghiệp sn xuất ra bằng nguyên vật liệu của
doanh nghiệp hoặc sản phẩm mà doanh nghiệp gia công ở đơn v khác, đã xuất kho thành phẩm
nhưng đang trên đường đi tiêu thụ, chưa thu được tiền hoặc chưa được chấp nhận thanh toán, hoặc
đang nằm tại kho đại lý tại thời điểm đầu và cuối kỳ. Nó được tính theo giá bán chưa có thuế tiêu th
trong hóa đơn bán hàng.
Yếu tố 4: Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước
Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, chỉ phát
sinh khi tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; theo quy định hiện hành gồm: Thuế giá trị gia
tăng hàng n nội địa theo phương pháp trực tiếp và thuế giá trị gia tăng hàng n nội địa theo
phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, cụ thể như sau:
+ Đối với thuế giá trị gia tăng bán hàng ni địa theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ), thuế tiêu
thụ đặc bit, thuế xuất khẩu là s thuế thực tế phát sinh phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu
được tính trong yếu tố “Doanh thu thuần công nghiệp”.
+ Đối với thuế giá trị gia tăng hàng bán ni địa tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng
phát sinh phải nộp là s thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) thuế giá trị gia tăng đầuo đã được khấu
trừ trong kỳ.
- Lưu ý khi tính giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế: Để đơn giản khi tính toán, giá trị
sn xuất theo giá thực tế của các cơ s sản xut công nghiệp cá thể cũng không tính chênh lệch cuối
k và đầu kỳ hàng tồn kho (yếu tố 3).
b) Giá trsản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh
Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh có nội dung tương tự như giá tr sản xuất theo
giá thực tế, nhưng được tính trên cơ s c định giá của người sản xuất để làm gốc so sánh. Giá trị
sn xuất ngành khai khoáng theo giá so sánh được tính từ giá trị sản xuất theo giá thực tế và ch số
giá của người sn xuất với công thức tính như sau:
Giá trị sản xuất ngành khai khoáng theo giá thực tế
Giá tr sản xuất ngành khai
khoáng theo giá so sánh = Chỉ số giá của người sản xuất
3. Phân tổ chủ yếu
- Sliệu công bố tháng, quý, năm phân theo đơn vị (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);
- Sliệu công bố hàng năm phân theo ngành kinh tế (cấp 2)
4. Nguồn sliệu
- Tng cc Thống kê;
- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đối với các Tp đoàn, Tng công ty, Công ty thuộc Bộ
Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ny 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ
Công Thương;
- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ
Công Thương;
- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngànhng nghiệp thuộc B Công Thương quản lý (đột
xuất, định kỳ).
0102. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
1. Mục đích, ý nghĩa
Chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sản xut kinh doanh của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo, nhằm đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành và cũng như tn ngành công
nghiệp; là một trong những cơ s để đề ra các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát trin ngành cho
từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để tính g trị sản xuất toàn ngành công nghiệp và chỉ tiêu giá trị tăng
thêm của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế và giá so sánh, phc vụ tính cơ cấu
ngành kinh tế (theo giá thực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch v của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
thực hiện trong một thời kỳ nhất đnh.
Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo bao gồm:
(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;
(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;
(iii Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;
(iv) Thuế sản xuất và giá trị thng dư tạo ra trong cấu thành giá trsản phẩm.
Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo được tính theo hai loại g (giá thực tế và giá so sánh)
với phương pháp tính như sau:
a) Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế
Giá trị sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá thực tế là toàn b giá trsản phẩm do hot
động sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo tạo ra tính theo giá tại thời kỳ tính giá trsản xuất.
Công thức tính:
Giá tr sản xuất
công nghiệp
chế biến, chế
tạo theo giá
thực tế
= Doanh thu
thuần công
nghiệp +
Các khoản
trợ cấp của
Nhà nước
(nếu có)
+
Chênh lệch
cuối kỳ và đầu
kỳ hàng tồn
kho
+
Thuế tiêu th
phát sinh nộp
ngân sách
Nhà nước
(yếu tố 1) (yếu tố 2) (yếu tố 3) (yếu t 4)
Trong đó:
Yếu tố 1: Doanh thu thuần công nghiệp
Là doanh thu tiêu th sản phẩm và dịch vụ công nghiệp của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo sau
khi giảm trừ một số khoản như: chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán b trả lại và thuế tiêu
thụ đặc bit, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp công nghiệp nộp tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với doanh thu được xác định trong kỳ (kể cả tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu) đưc sản xuất tại doanh nghiệp và các loi doanh thu khác được quy đnh tính cho sản
xuất công nghiệp.
Yếu tố 2: Các khon trợ cấp của Nhà nước (nếu có)
Khoản được Nhà nước trợ cấp từ ngân sách Nhà nước cho doanh nghiệp với mục đích trợ giá do
Nhà nước quy định giá bán thấp (đối với hàng hóa, dịch vụ mang tính phục vụ công ích trong nước,
hoặc bù l cho các mặt hàng Nhà nước khuyến khích sản xuất để xuất khẩu trước khi gia nhập
WTO). Thu về khoản này được tính bằng số thực tế phát sinh trong k mà Nhà nước phải trợ cấp cho
doanh nghiệp dù số tiền đó doanh nghiệp đã nhận đủ hay chưa.
Yếu tố 3: Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho
Các yếu tố tham gia vào tính chênh lệch tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo bao gồm; chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng gi bán của hoạt động công nghiệp, cụ thể:
+ Sản phẩm dở dang, bằng giá tr chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cui kỳ và đầu kỳ sản phẩm dở
dang, gồm chênh lệch sản phẩm dở dang đang trên dây chuyn sản xuất và bán thành phẩm của sn
xuất công nghiệp. Không tính chênh lệch sản phẩm dở dang của các hoạt động khác không phải là
công nghiệp (như xây dựng cơ bản dở dang).
+ Thành phẩm, bằng giá trị chênh lệch cộng (+) hoặc trừ (-) cuối kỳ đầu kỳ thành phm tồn kho.
Chênh lệch thành phm tồn kho không bao gồm tồn kho hàng hóa mua vào rồi bán ra không qua chế
biến tại doanh nghiệp và tồn kho nguyên, nhiên, vt liệu, công cụ, phụ tùng thay thế.
+ Hàng hóa gửi bán, bằng giá tr chênh lch cộng (+) hoặc trừ (-) cui kỳ và đầu kỳ hàng gửi bán.
Khoản này bao gồm giá tr những hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất ra bằng nguyên vật liệu của
doanh nghiệp hoặc sản phẩm mà doanh nghiệp gia công ở đơn v khác, đã xuất kho thành phẩm
nhưng đang trên đường đi tiêu thụ, chưa thu được tin hoặc chưa được chấp nhận thanh toán, hoặc
đang nằm tại kho đại lý tại thời điểm đầu và cuối kỳ. Nó được tính theo giá bán chưa có thuế tiêu th
trong hóa đơn bán hàng.
Yếu tố 4: Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp ngân sách Nhà nước
Thuế tiêu thụ phát sinh phải nộp gồm các khoản thuế đánh vào sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ, chỉ phát
sinh khi tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ công nghiệp; theo quy định hiện hành gồm: Thuế giá trị gia
tăng hàng n nội địa theo phương pháp trực tiếp và thuế giá trị gia tăng hàng bán nội đa theo
phương pháp khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu, cụ thể như sau:
+ Đối với thuế giá trị gia tăng bán hàng ni địa theo phương pháp trực tiếp (không khấu trừ), thuế tiêu
thụ đặc bit, thuế xuất khẩu là s thuế thực tế phát sinh phải nộp trong kỳ tương ứng với doanh thu
được tính trong yếu tố “Doanh thu thuần công nghiệp”.
+ Đối với thuế giá trị gia tăng hàng bán ni địa tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế giá trị gia tăng
phát sinh phải nộp là s thuế giá trị gia tăng đầu ra tr(-) thuế giá trị gia tăng đầuo đã được khấu
trừ trong kỳ.
- Một số lưu ý khi tính g trị sản xuất công nghiệp chế biết chế tạo theo giá thực tế
+ Để đơn giản khi tính toán, giá trị sản xuất theo giá thực tế của các cơ sở sản xuất công nghiệp cá
thể cũng không tính chênh lệch cui kỳ và đầu kỳ hàng tồn kho (yếu t 3).
+ Những ngành có chu k sản xuất dài như đóng tàu, sản xuất toa xe vẫn áp dụng công thức chung
để tính giá trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng trong trường họp trong kỳ báo cáo chưa có sản phẩm
tiêu thụ thì giá trị sản xuất theo giá thực tế ch là chênh lệch sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
b) Giá trsản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá so sánh
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo giá so sánh có ni dung tương tự như giá
trị sản xuất theo giá thực tế, nhưng được tính trên cơ sở cố định giá của ngưi sản xuất để làm gc
so sánh. Giá trị sản xuất ngành công nghip chế biến, chế to p theo giá so sánh được tính từ giá trị
sn xuất theo giá thực tế và chỉ số giá của người sản xuất với công thức tính như sau:
Giá tr sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo theo
giá thực tế
Giá trị ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo theo giá so sánh =
Chỉ số giá của người sản xuất
3. Phân tổ chủ yếu
- Sliệu công bố tháng, quý, năm phân theo đơn v (các Tập đoàn/Tổng công ty/Công ty thuộc Bộ);
- Sliệu công bố hàng năm phân theo ngành kinh tế (cấp 2)
4. Nguồn sliệu
- Tổng cục Thống kê;
- Chế độ báo cáo Thống kê cơ sở áp dụng đi với các Tập đoàn, Tng công ty, Công ty thuộc Bộ
Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2011/TT-BCT ny 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ
Công Thương;
- Chế độ báo cáo Thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành ph trực thuộc
Trung ương ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ
Công Thương;
- Điều tra các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghiệp thuộc Bộ Công Thương quản lý (đột
xuất, định kỳ).
0103. Giá trị sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện, k đốt, nưc nóng, hơi nước và điều
hòa không khí.
1. Mục đích, ý nghĩa
Là chtiêu tổng hợp phản ánh kết quả sn xuất kinh doanh của ngành sản xuất và phân phối điện, khí
đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí trong một thời k nhất định, là cơ sđể đánh giá tình
hình phát triển của ngành phục vụ việc đề ra các chiến lưc, quy hoạch, kế hoạch phát trin của
ngành và toàn ngành công nghiệp cho từng thời kỳ. Đây cũng là căn cứ để tính chỉ tiêu giá tr sản xuất
toàn ngành công nghiệp và giá trị tăng thêm của ngành theo giá thực tế và giá so sánh, phục vụ tính
cơ cấu ngành kinh tế (theo gthực tế) và tốc độ tăng, giảm (theo giá so sánh).
2. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và sản phẩm dịch vcủa ngành sản xuất và phân phối điện, khí
đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí thc hiện trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị sản xuất ngành sản xut và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không
khí bao gồm:
(i) Giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế;
(ii) Chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định;
(iii) Chi phí tiền lương, tiền công cho lao động;
(iv) Thuế sản xuất và giá trị thng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm.
Giá trị sản xuất ngành sản xut và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không
khí được tính theo hai loại giá (giá thực tế và giá so sánh) với phương pháp tính như sau:
a) Giá trị sản xuất ngành sn xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điu hòa
không khí theo giá thực tế
Giá trị sản xuất ngành sản xut và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không
khí theo giá thực tế là toàn bộ giá trị sản phẩm do hoạt động sản xuất ngành sản xuất và phân phối
điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tạo ra tính theo giá ti thời kỳ tính giá trị
sn xuất.
Công thức tỉnh: