

LỜI NÓI ĐẦU
“Tĩnh tâm, tĩnh chữ, tĩnh nết người”
Tâm đẹp, chữ đẹp, nết người hay”
--- Nguyễn Quốc Tư
Các em học sinh và các bạn độc giả thân mến, học tiếng Trung không nên chỉ học
nói không học chữ Hán, bởi vì không một cuốn giáo trình nào chỉ dạy tiếng Trung
bằng phiên âm hoặc âm IPA hay thậm chí là “âm bồi” cả. Những người học tiếng
Trung chỉ học nói và không học viết sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình nâng
cao trình độ của mình vì khi ở trình độ trung và cao cấp sẽ không còn xuất hiện phiên
âm đi kèm chữ nữa. Chính vì vậy việc học viết chữ Hán có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc học tiếng Trung.
Viết chữ Hán sẽ giúp người học nhớ nhanh được chữ Hán, nhận được mặt chữ,
nhớ được nghĩa tương ứng trong bài. Bên cạnh đó việc rèn luyện viết chữ Hán cũng
giúp con người rèn luyện tính cách và một tâm tĩnh lặng, nhiều người lấy việc luyện
chữ làm niềm vui để giải toả áp lực học tập hoặc làm việc sau một ngày dài.
Hiện tại trên thị trường có rất nhiều sách “Tập viết chữ Hán” tuy nhiên để lựa
chọn một bộ tập viết chữ Hán phù hợp trình độ của mình, thiết kế hợp lý cho người
mới học và giá cả phải chăng là hết sức khó khăn.
Sau khi đánh giá nhiều bộ giáo trình luyện viết chữ Hán chúng tôi đã tổng hợp lại
những điểm mạnh và điểm yếu của những bộ giáo trình luyện viết chữ Hán sẵn có và
đưa ra mắt cuốn “Sách luyện viết chữ Hán theo Giáo trình chuẩn HSK1” với một số
đặc điểm nổi bật như: bổ sung bộ thủ và trình độ phù hợp để học, quy tắc bút thuận,
thứ tự nét chữ và chữ mờ để tô.....
Nhiều người cho rằng học tiếng Trung không khó, vấn đề khó nhất là chữ Hán.
Tuy nhiên quan điểm không hoàn toàn đúng. Chữ Hán thực ra không khó nếu người
học hiểu được cấu thành của chữ cũng như lợi dụng các yếu tố như bộ thủ, tính tượng
thanh và tượng hình trong chữ để học. “Sách luyện viết chữ Hán theo Giáo trình
chuẩn HSK1” với những ưu điểm trên sẽ giúp các bạn hiểu hơn về chữ Hán và biết
cách học viết để chữ Hán không đáng sợ như mọi người thường nói.
Chúc các bạn học tốt tiếng Trung!
Hà Nội, Ngày 10 tháng 10 năm 2021
Nguyễn Quốc Tư

BỘ THỦ TRONG TIẾNG TRUNG
Bộ thủ là một thành phần quan trọng trong cấu tạo từ trong tiếng Trung. Bộ thủ
trong tiếng Trung là các thành phần cấu tạo nên chữ Hán. Nói đơn giản hơn, bộ thủ có
vai trò như “bảng chữ cái” trong tiếng Việt để cấu tạo nên từ tiếng Việt vậy, trong
tiếng Trung các bộ thủ có thể được ghép lại với nhau theo một quy tắc nhất định để
hình thành chữ Hán. Số nét của các bộ thủ trong tiếng Trung giao động từ 1-17 nét,
thường thì các bộ thủ có càng nhiều nét tần suất sử dụng càng ít, phù hợp với người
học có trình độ cao hơn. Trong một bộ thủ sẽ lại được cấu thành bằng 1 hoặc nhiều
nét chữ. Việc nhận thức được số lượng nét chữ trong một bộ thủ sẽ giúp người học
viết chữ Hán được chính xác hơn.
Đa phần các bộ thủ trong tiếng Hán đều là chữ tượng hình. Chữ hán được cấu
thành bởi một hoặc nhiều bộ thủ nên nviệc nắm bắt được bộ thủ phần nào giúp người
học dễ dàng nắm bắt được nghĩa của chữ Hán hơn. Ngoài ra, khá nhiều các chữ Hán
là chữ “hình thành” tức được cấu tạo bởi bộ phận tượng hình và bộ phận tượng thanh.
Bộ phận tượng hình thường mang hình vẽ (đại diện cho nghĩa) của từ đó, bộ phận
tượng thanh sẽ đại diện cho âm thanh (cách đọc chính xác hoặc tương đối) của chữ
Hán đó. Nếu người học biết đọc qua bộ phận tượng thanh và nhớ nghĩa qua bộ phận
tượng hình sẽ học được chữ Hán nhanh hơn.
Một số ví dụ về bộ thủ. 木bộ Mộc có nghĩa là Cây gỗ, 2 bộ mộc đứng cạnh
nhau ta được chữ 林Lâm là rừng, 3 bộ mộc kết hợp lại ta được chữ 森Sâm có
nghĩa là rừng rậm. Chữ 好Hảo nghĩa là tốt, khỏe cấu thành bởi 2 bộ thủ là bộ Nữ
女tức người phụ nữ và bộ 子Tử tức đứa con trai. Ngụ ý người phụ nữ mà có con
trai thì là tốt nhất.
Trong tự điển chữ Hán từ thời xưa đến nay, các dạng chữ đều được gom thành
từng nhóm theo bộ thủ. Dựa theo bộ thủ, việc tra cứu từ điển chữ Hán cũng dễ dàng
hơn.

214 BỘ THỦ TRONG TIẾNG HÁN VÀ ĐỐI TƯỢNG HỌC PHÙ HỢP
BỘ THỦ 1 NÉT (1-6)
STT
Bộ
Tên bộ
Nghĩa
Đối tượng học
1
一
nhất
Số một, thứ nhất
HSK1-2
2
丨
cổn
Nét sổ
HSK1-2
3
丶
chủ
Nét chấm
HSK1-2
4
丿
phiệt
Nét phảy
HSK1-2
5
乙
ất
Ất
HSK3-4
6
亅
quyết
Cái móc
HSK1-2
BỘ THỦ 2 NÉT (7-29)
STT
Bộ
Tên bộ
Nghĩa
Đối tượng học
7
二
nhị
Số hai
HSK1-2
8
亠
đầu
Đầu
HSK1-2
9
人(亻)
nhân
Người
HSK1-2
10
儿
nhi
Đứa trẻ con
HSK1-2
11
入
nhập
Vào, thâm nhập
HSK1-2
12
八
bát
Số tám
HSK1-2
13
冂
quynh
Vùng biên giới
HSK1-2
14
冖
mịch
Khăn quàng
HSK1-2
15
冫
băng
Băng
HSK1-2
16
几
kỷ
Ghế dựa
HSK1-2
17
凵
khảm
Há miệng
HSK3-4
18
刀(刂)
đao
Con dao, cây đao
HSK1-2
19
力
lực
Sức mạnh
HSK1-2
20
勹
bao
Bao bọc
HSK3-4
21
匕
chủy
Cái thìa
HSK3-4
22
匚
phương
Tủ đựng hình vuông
HSK3-4
23
匸
hễ
Che đậy, giấu diếm
HSK3-4
24
十
thập
Số mười
HSK1-2
25
卜
bốc
Xem bói
HSK3-4
26
卩
tiết
Đốt tre
HSK3-4
27
厂
xưởng
Nhà xưởng
HSK1-2
28
厶
tư
Riêng tư
HSK3-4
29
又
hựu
Lại
HSK1-2

BỘ THỦ 3 NÉT (30-60)
STT
Bộ
Tên bộ
Nghĩa
Đối tượng học
30
口
khẩu
Cái Miệng
HSK1-2
31
囗
vi
Vây quanh
HSK1-2
32
土
thổ
Đất
HSK1-2
33
士
sĩ
Kẻ sĩ
HSK1-2
34
夂
truy
Đến từ phía sau
HSK3-4
35
夊
tuy
Đi chậm
HSK3-4
36
夕
tịch
Đêm Tối
HSK1-2
37
大
đại
To lớn
HSK1-2
38
女
nữ
Nữ giới
HSK1-2
39
子
tử
Con trai
HSK1-2
40
宀
miên
Mái nhà
HSK1-2
41
寸
thốn
“Tấc” (Đo Chiều Dài)
HSK1-2
42
小
tiểu
Nhỏ bé
HSK1-2
43
尢
uông
Yếu đuối
HSK3-4
44
尸
thi
Xác chết
HSK3-4
45
屮
triệt
Mầm non
HSK5-6
46
山
sơn
Núi non
HSK1-2
47
巛
xuyên
Sông ngòi
HSK3-4
48
工
công
Công việc
HSK1-2
49
己
kỷ
Bản thân mình
HSK3-4
50
巾
cân
Cái khăn
HSK3-4
51
干
can
Làm
HSK3-4
52
幺
yêu
Nhỏ nhắn
HSK3-4
53
广
quảng
Rộng
HSK3-4
54
廴
dẫn
Bước dài
HSK3-4
55
廾
củng
Chắp tay
HSK5-6
56
弋
dực
Bắn
HSK3-4
57
弓
cung
Cái cung
HSK3-4
58
彐
ký
Đầu con nhím
HSK5-6
59
彡
sam
Lông, tóc dài
HSK3-4
60
彳
xích
Bước chân trái
HSK1-2

