1
S GIÁO DC VÀ ĐÀO TO NGH AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU I
ĐỀ TÀI
SÁNG KIN KINH NGHIM
KINH NGHIM DY HC CH ĐỀ MĨ, TÂY ÂU, NHẬT
BN (1945 2000) Đ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC T HC
CHO HC SINH 12 - THPT
Giáo viên thc hin: 1. LÊ TH DUYÊN
2. PHAN TH HNG
Đơn vịng tác : Trường THPT Quỳnh Lưu I.
T chuyên môn : hi
B môn: Lch s
Năm học: 2020 2021
2
M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dy học theo định hướng phát trin năng lc là yêu cu quan trng trong đi
mi giáo dc hin nay. Chương trình giáo dục ph thông mi” mới đã triển khai
theo l trình cũng đang hướng ti phát triển năng lực người hc.
Thành ng của chương trình cũng như chất lượng dy hc ph thuc vào
nhiu yếu tố. Trong đó, t hc mt phn quan trng ca hoạt động hc tp,
nhân t “ni lực” có tác dng quyết định chất ng hc tp s phát trin ca
người hc. T học n giúp người hc th ch động hc tp suốt đời. Bng con
đường t hc, mi nhân s không cm thy b lc hu so vi thi cuc, thích
ng bt nhp nhanh vi nhng tình hung cuc sng hiện đại mang đến, k
c nhng thách thc to ln t môi trường ngh nghip.
Nhưng t học như thế nào, hình thành năng lực t hc cho hc sinh THPT ra
sao vi tng môn hc nhim v rt quan trng nng n đối vi giáo viên. Đó
là mt qtrình khoa học, sư phạm u i, thường xuyên cn rt nhiu thi
gian. Vi b môn Lch s, vic n luyện năng lực t hc Lch s cho HS kng
nhng mt v trí quan trng trong thc hin mc tiêu b môn còn góp phn
thc hin mục tiêu đào tạo con người Vit Nam phát trin toàn din.
Thc tế, đã có rất nhiu ng trình nghiên cu v dy hc phát trin năng
lực người học. Trong đó, dạy hc ch đề mt hình thức được nhiu thy la
chn trong đổi mới phương pháp dy hc nói chung b môn Lch s nói riêng.
Chương IV ‘‘Mĩ, Tây Âu, Nhật Bn (1945 2000), Lch s 12 THPT rt quan
trọng đó 3 trung m kinh tế i chính ln ca thế gii sau CTTG2 đã đem lại
nhng i hc to ln cho Vit Nam trong vic phát triển đất nước hin nay n
được nhiu thy chn xây dng thành ch đề. Tuy nhiên, cu trúc ch đề được
các giáo viên y dựng nhưng chưa s thay đổi nhiu so vi cu trúc SGK, vn
là tìm hiu từng nước, ch cu trúc li theo lĩnh vực kinh tế, đối ngoi n chưa
thc s phát trin được năng lực người hc, nhất là năng lực t hc.
Xut phát t các do trên, chúng i chn đề i Kinh nghim dy hc
ch đề Mĩ, Tây Âu, Nhật Bn (1945 - 2000) để phát trin năng lực t hc cho
hc sinh lp 12 - THPT” vi mong mun được chia s kinh nghim trong vic xây
dng ch đề theo hàng ngang các lĩnh vc kinh tế, đối ngoi liên minh cu Âu
(EU) để t chc cho học sinh có cơ hội phát huy kh ng sáng to, phát triển năng
lc ca bn thân, nhất năng lực t hc thông qua thc hin c nhim v giáo
viên đưa ra một cách đa dạng, gn thc tế với đời sng hu ích vi định hướng
ngh nghip và xây dng đất nước hin nay.
3
2. Đóng góp của đề tài
- Tính mi, sáng to: Đây đề i đã được nghiên cứu đúc rút t kinh
nghim tính thc tiễn cao. Đề i đã thc hin nguyên tắc Ly hc sinh m
trung m, lấy tự hc ca học sinhnhân tố “ni lcquyết đnh chất lượng
hc tp s phát trin ca người học đã tìm ra một hướng đi mới trong n
luyn, phát trin năng lực t hc cho HS THPT.
- V hịệu qu kinh tế: Đề i có giá tr ln (không th tính được bng tin) trong
ch trương đi mới đồng b mục tiêu, phương pháp, hình thức t chc dy hc,
đánh giá chất lượng giáo dc, gn lin giáo dục trong nhà trưng vi thc tin
cuc sng, giúp học sinh được tri nghim,vn dng kiến thức đã học vào gii
quyết các vn đề ca thc tin cuc sng, gn các ni dung dy hc vi thc tin
cuc sng; góp phn hình thành mt s phm chất năng lực ca hc sinh. Đề i
kh năng ng dng rng rãi trong vic dy hc Lch s vi vic phát trin năng
lc t hc cho hc sinh THPT.
- V hịệu qu xã hi: Đề i đã tạo hiu ng tt cho vic dy ca giáo viên
vic hc ca học sinh. Đã to hng thú, kích tch tinh thn m i, hc hi,
sáng to trong dy, hc Lch sử, đồng thi tạo điều kin cho hc sinh vn dng
kiến thức, nâng cao ng lực nhn thức năng lực hành đng, hình thành phm
cht, phát huy tính ch động, sáng to ca hc sinh.
Đề tài áp dng cho tt c c đối tượng hc sinh THPT.
Kết qu của đềi có th áp dng cho vic ging dy ca giáo viên và là tài liu
tham kho để giáo viên có th xây dng, thiết kế các ch đề khác nhm phát huy
năng lực và hình thành phm cht hc sinh.
- Kh năng áp dụng m rng ca công trình: th áp dng cho tt c các
trường THPT.
4
NI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUN VÀ THC TIỄN ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận
1.1 Các khái niệmbản: Năng lực, tự học, năng lực tự học
- Năng lực: thuộc tính nhân được hình thành, phát trin nhờ tố chất sẵn
quá trình học tập, n luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến
thức, kĩ năng c thuộc tính nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý c, ...thực
hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điu kiện cthể. Năng lực được hình thành phát triển trong hoạt động, hoạt
động là phương thức bản để phát triển năng lực. Nếu không tổ chức hoạt động
con người không n mình vào hoạt động tnăng lực không thể bộc lộ phát
triển.
- Tự học: Theo GS Nguyễn Cảnh Toàn “Tự học là tmình động não, suy nghĩ, s
dụng các ng lực trí tuệ (quan sát, so nh, phân tích, tổng hợp...) và khi cả
bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình
cảm, cnhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó
của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành hiểu biết của mình”.
Còn GS.TS Đặng Hoạt cho rằng “Tự học là một hình thức hoạt động
nhận thức của nhân nhằm nắm vững hệ thống tri thức năng do chính bản
than người học tiến hành trên lớp hoặc ngoài lớp, hoặc kng theo chương
trình và SGK quy định. Tự học có quan hệ chặt chẽ tới quá trình dạy học, nhưng có
tính độc lập cao và mang đậm nét, sắc thái các nhân”
Từ những nghiên cu trên, chúng ta thể hiểu, thọc một bộ phận của
việc học tập, là snỗ lực của mỗi nhân nhằm đạt đến một mục đích nào đó trên
đường chiếm lĩnh kho tàng trí thức của nhân loại.
- Năng lực tự học: Trong “chương trình giáo dục phổ thông tổng thể” quan niệm
năng lực tự học của học sinh phổ thông thuộc cặp năng lực năng lực tchủ t
học” và được gọi tự học, tự hoàn thiện” với các biểu hiện: Xác định nhiệm vụ
học tập tính đến kết quả học tập trước đây định hướng phấn đấu tiếp; mục
tiêu học tập được đề ra chi tiết, cthể, đặc biệt tập trung nâng cao hơn những khía
cạnh n hạn chế; Đánh giá điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách
học tập riêng của bn thân; tìm được nguồn i liệu phợp với các mục đích,
nhim vụ học tập khác nhau; thành thạo sử dụng thư viện, chọn c i liệu m
thư mục p hợp với từng chủ đề học tập của các i tập khác nhau; ghi chép
thông tin đọc được bằng c hình thức p hợp thuận lợi cho việc ghi nhớ, s
dụng, bổ sung khi cần thiết; tự đặt được vấn đề học tập; Tự nhn ra điều chỉnh
những sai sót, hn chế của bản thân; suy ngm cách học ca mình, đúc kết kinh
nghiệm để thể chia sẻ, vận dụng vào c tình huống khác; trên csở các thông
tin phản hồi vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để ng cao chất ng học tập;
Thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân, các giá trng dân.
5
1.2 Một số kĩ năng tự học cần rèn luyện để phát triển năng lực cho HS THPT
Trên skhái niệm năng lực quan nim về tự học đã nêu tn, thể
hiu: Phát triển năng lực thọc cho HS THPT được hiểu quá trình nâng cao, rèn
luyn các kỹ năng học tập bản đạt tới trình độ độc lập, chủ động, tự giác dựa
trên skích thích nhu cầu, giá trị, tri thức cũng như các điều kiện chủ quan khác
của cá nhân người học dưới tác động của môi trường được thực hiện ngay trong
quá trình dạy học. nhiu cách để hình thành phát triển năng tự học cho
HS. Trong phạm vi đề tài này, chúng i stập trung nghiên cứu n luyện cho
HS các nhóm kĩ năng sau:
1. Nhóm kĩ năng xây dựng kế hoạch tự học, bao gồm các kĩ năng:
- Kĩ năng xác định mục tiêu học học tập.
- Kĩ năng xác định nhiệm vụ học tập.
- Kĩ năng lập kế hoạch học tập.
2. Nhóm kĩ năng thực hiện kế hoạch học tập, bao gồm các kĩ năng:
- năng thu thập, tìm kiếm thông tin.
- năng lựa chọn và xử lý thông tin.
- năng trình bày, din đạt và chia sẻ thông tin.
- năng vận dụng kiến thức học được vào giải quyết các tinh huống cụ thể.
3. Nhóm kĩ ng tđánh giá điu chỉnh kế hoạch tự học của bản thân, bao
gồm các kĩ năng:
- năng nhận ra ưu, nhược điểm của bản thân dựa trên kết quả học tập.
- năng điều chỉnh những sai sót, hạn chế vạch kế hoạch điều chỉnh cách
học để nâng cao chất ng học tập.
1.3. Vai trò của hoạt động tự học và tự học trong dạy học Lịch sử
Quá trình dạy học chỉ có kết quả khi người học tự nỗ lực, TH để nắm vững
những tri thức nhân loại đã tích lũy được, tức tự chuyển hóa” được kiến
thức cho bản thân. ràng phát triển NLTH, nhằm tích cực hóa hoạt động của HS
là cùng cần thiết. Theo chúng tôi vai trò quan trọng của việc phát triển NLTH
cho HS nói chung và trong dạy học LS ở trường THPT được thể hiện như sau:
Thứ nhất, đây là một hoạt động không ththiếu trong ng tác giảng dạy.
lun dạy học hiện đại chỉ ra rằng bản chất của việc học chính là thọc, do vậy dạy
học chính quá trình dạy thọc. Kiến thức của nhân loại nói chung, kiến thức LS
nói rng là một kho bách khoa toàn tvới dung lượng cùng lớn, GV không
thnào cung cấp hết cho HS, chỉ bằng cách trang bị cho các em NLTH để các em
đủ phương pháp, đủ KN và thái đ yêu thích m hiểu khoa học mới
phương án tối ưu nhất trong dạy học.
Thứ hai, phát trin NLTH cho HS trong dạy học LS trường THPT góp phần
ch cực vào đổi mới PPDH. Nđã trình y tn, để thể hình thành phát