BÁO CÁO
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT GIÁP HẢI
BÁO CÁO
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: “GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI KIỂM TRA,ĐÁNH GIÁ
TRONG DẠY HỌC GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC , PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH THPT ”.
Tác giả/hoặc đại diện nhóm tác giả: 1. Nguyn Th Phương Chức vụ: Tổ phó CM
2. Nguyn Thu Hng Chức vụ : Giáo viên
Cơ quan, đơn vị/địa chỉ: Trưng THPT Gip Hi-Phưng Tân Mỹ - TP Bắc
Giang - Tỉnh Bắc Giang.
Bc Giang, tháng 3 năm 2025
2
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN
I-THÔNG TIN CHUNG
1. Tên sáng kiến: “Giải pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá trong dạy học
môn Giáo dục kinh tế & pháp luật nhm phát triển năng lực, phẩm chất cho
học sinh THPT”.
2. Tác giả sáng kiến hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng
góp của từng đồng tác giả
Số
TT
Họ và tên
Ngày
tháng năm
sinh
Nơi công
tác
(hoặc nơi cư
trú)
Chức
danh
Trình độ
chuyên
môn
1
Nguyn Thị Phương
22/09/1982
Trưng
THPT Gip
Hải
T ph
t X
hi
C nhân
2
Nguyn Thu Hng
22/01/1987
Trưng
THPT Gip
Hải
GV
Thạc s
3. Nội dung, bản chất của sáng kiến
Sáng kiến "Gii php đổi mới kiểm tra, đnh gi trong dạy học môn Giáo
dục kinh tế & pháp luật nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh THPT"
được xây dựng trên cơ sở đi mới phương php kiểm tra, đnh gi theo hướng tiếp
cận năng lực, đảm bảo tính khoa học, khách quan và phù hợp với chương trình gio
dục ph thông 2018. Sáng kiến tập trung vào việc cải tiến các hình thức đnh gi
nhm nâng cao chất lượng dạy học, pht huy tư duy sng tạo, năng lực phản biện,
khả năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm của học sinh.
Các ni dung chính của sáng kiến bao gồm:
Gii pháp 1:Đa dạng ho phương php kiểm tra đnh gi học sinh trong
dạy học GDKT & PL nhằm pht huy năng lực, phẩm chất của học sinh.
Giải php đi mới kiểm tra, đnh gi trong dạy học Giáo dục kinh tế và pháp
luật hướng đến việc đa dạng ha cc phương php nhm phát triển năng lực và phẩm
chất cho học sinh. Thay vì chỉ tập trung vào đnh gi kiến thức lý thuyết, phương
pháp này chú trọng đến khả năng vận dụng thực tin, phẩm chất đạo đức, kỹ năng tư
duy phản biện, giao tiếp, hợp tác và tinh thần trách nhiệm công dân. Việc đi mới
kiểm tra, đnh gi giúp học sinh học tập chủ đng, sáng tạo hơn, đồng thi tăng tính
thực tin trong giáo dục.
Để thực hiện giải pháp này, giáo viên s dụng nhiều hình thức kiểm tra khác
nhau: Thứ nhất, kiểm tra viết bao gồm hai dạng: tự luận và trắc nghiệm khách quan.
3
Thứ hai, phương php quan st được thực hiện thông qua việc theo dõi thái
đ, hành vi, mức đ tham gia của học sinh vào các hoạt đng học tập.
Thứ ba, phương php đnh gi qua hồ sơ học tập.
Việc đa dạng ha phương pháp kiểm tra, đnh gi mang lại nhiều lợi ích quan
trọng. Học sinh trở nên chủ đng, tích cực, sáng tạo hơn trong học tập, đồng thi có
cơ hi phát triển các kỹ năng quan trọng như tư duy phản biện, giao tiếp, hợp tác và
quản lý thi gian. Giáo viên có thể đnh gi học sinh mt cách toàn diện hơn, không
chỉ dựa trên kết quả kiểm tra lý thuyết mà còn thông qua khả năng vận dụng kiến
thức vào thực tế.
Gii pháp 2: Vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra đnh gi thưng
xuyên trong dạy học GDKT & PL nhằm pht huy năng lực, phẩm chất của học
sinh. Trong dạy học môn GDKT-PL, kiểm tra, đnh gi không chỉ nhm mục đích
đo lưng kết quả học tập của học sinh mà còn đng vai trò định hướng tư duy, pht
triển năng lực và phẩm chất. Việc vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đnh
gi thưng xuyên sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức mt cách chủ đng, sáng tạo,
thay vì chỉ ghi nhớ máy móc. Bên cạnh việc s dụng phương php kiểm tra truyền
thống, giáo viên có thể kết hợp nhiều hình thức đnh gi đa dạng, linh hoạt, phù hợp
với đặc thù môn học, tạo cơ hi cho học sinh thể hiện năng lực c nhân, tư duy phản
biện và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tin. Để làm được điều này, trong quá
trình giảng dạy, giáo viên có thể áp dụng ba hình thức kiểm tra, đnh gi thưng
xuyên, bao gồm:
Thứ nhất, kim tra đnh gi trong khi đng tiết hc: Mt số phương php c
thể triển khai bao gồm: kể mt câu chuyện nhỏ liên quan đến bài học, nhm khơi gợi
hứng thú và kích thích tư duy phản biện của học sinh; t chức cc trò chơi khởi đng
như đố vui, đon từ, ghép cặp ni dung, giúp không khí lớp học sôi đng và tạo sự
hứng thú ngay từ đầu tiết học; đưa ra tình huống có vấn đề, yêu cầu học sinh suy
ngh, phân tích và đề xuất hướng giải quyết, qua đ pht triển khả năng vận dụng
kiến thức vào thực tin. Ngoài ra, giáo viên có thể ứng dụng công nghệ trong kiểm
tra nhanh bng các phần mềm như Quizizz, Kahoot, Google Forms, Azota, giúp đnh
giá mức đ hiểu bài của toàn b học sinh mt cách nhanh chóng và khách quan.
Thứ hai, kim tra, đnh gi thông qua dy hc d n: vận dụng hình thức
kiểm tra, đnh gi bng dự án học tập trong dạy học GDKT & PL không chỉ giúp
học sinh tiếp thu kiến thức mt cách chủ đng mà còn phát triển cc năng lực quan
trọng như tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, làm việc nhóm và sáng tạo. Thay vì
chỉ đnh gi qua bài kiểm tra truyền thống, hình thức này tạo điều kiện để học sinh
trải nghiệm, nghiên cứu, ứng dụng pháp luật vào thực tế, qua đ hình thành ý thức
công dân và thi đ trách nhiệm đối với xã hi. Nếu được t chức hợp lý, dự án học
tập sẽ trở thành mt công cụ kiểm tra, đnh gi hiệu quả, hấp dẫn, giúp nâng cao chất
lượng giảng dạy và học tập trong nhà trưng.
Thứ ba, kim tra đnh gi bng sơ đồ tư duy: Kiểm tra, đnh gi bng sơ đồ
tư duy là phương php hiệu quả giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, tư duy logic
và sáng tạo, đồng thi tạo cơ hi để biểu đạt ý tưởng cá nhân mt cách trực quan,
khoa học. Phương php này không chỉ giúp gio viên đnh gi toàn diện mức đ hiểu
bài mà còn khuyến khích học sinh tích cực, chủ đng và hứng thú trong học tập. Với
tính linh hoạt cao, sơ đồ tư duy gp phần nâng cao chất lượng dạy học, pht huy năng
4
lực và phẩm chất ngưi học, đp ứng yêu cầu đi mới giáo dục hiện nay.
Gii pháp 3:Tăng cưng ứng dụng, khai thác hiệu qu công nghệ thông tin
trong kiểm tra, đnh gi qu trình học tập theo hướng phát triển năng lực, phẩm
chất học sinh.
Ứng dụng công nghệ trong kiểm tra, đnh giá môn Giáo dục kinh tế và pháp
luật nâng cao hiệu quả giảng dạy, tăng tính khch quan và rèn luyện kỹ năng số cho
học sinh. Giải php này giúp gio viên đnh gi chính xc, theo dõi tiến b của học
sinh, đồng thi trang bị kỹ năng học tập hiện đại theo xu hướng 4.0.
Thứ nhất, ng dng phn mm QM kim tra, đnh gi hc sinh.
Thứ hai, ng dng phn mm Azota trong kim tra, đnh gi hc sinh.
4. Thời gian áp dụng sáng kiến : Áp dụng lần đầu từ thng 9 năm 2024 đến
thng 02 năm 2025.
II-ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA
SÁNG KIẾN
1. Về hiệu quả áp dụng
Đnh gi của tác giả về hiệu quả kinh tế, xã hi thu được khi áp dụng sáng
kiến so với trưng hợp không áp dụng sáng kiến đ.
- Về hiệu qu kinh tế:
+ Việc đi mới kiểm tra, đnh gi giúp gio viên tiết kiệm thi gian chuẩn bị
đề kiểm tra, chấm bài, từ đ giảm áp lực công việc và tăng hiệu suất giảng dạy.
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đnh gi giúp giảm chi phí in
ấn tài liệu, tiết kiệm đng kể nguồn lực tài chính cho nhà trưng.
+ Tăng cưng đnh gi qu trình thay vì chỉ tập trung vào bài kiểm tra cuối kỳ
giúp phân b công việc kiểm tra đnh gi hợp lý, tránh tình trạng quá tải đối với giáo
viên và học sinh.
+ Việc ứng dụng cc phương php kiểm tra, đnh gi đa dạng giúp học sinh
hiểu bài sâu hơn, nâng cao hiệu quả học tập, từ đ gp phần cải thiện chất lượng giáo
dục chung của nhà trưng.
+ Thúc đẩy sự linh hoạt trong kiểm tra, đnh gi giúp nhà trưng quản lý và
phân loại học sinh tốt hơn, tạo điều kiện để c nhân ha phương php giảng dạy, tối
ưu ha nguồn lực giáo dục.
- Về hiệu qu xã hội:
+ Góp phần nâng cao nhận thức pháp luật và kỹ năng vận dụng kiến thức kinh
tế, pháp luật vào thực tin đi sống của học sinh, giúp các em có ý thức tuân thủ pháp
luật và quản lý tài chính cá nhân tốt hơn.
+ Phát triển các kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhm, tư duy phản biện
và giải quyết vấn đề, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có thể áp
dụng vào thực tế mt cách linh hoạt.
+ Tạo môi trưng học tập năng đng, kích thích sự chủ đng và sáng tạo trong
học tập, giúp học sinh tự tin hơn trong qu trình trình bày ý kiến và bảo vệ quan điểm
của mình.
+ Góp phần đi mới phương php dạy học, phù hợp với chương trình gio dục
ph thông 2018, tạo nền tảng cho việc áp dụng các hình thức kiểm tra đnh gi tiên
tiến trong giáo dục hiện đại.
5
+ Thúc đẩy sự gắn kết giữa nhà trưng, gia đình và x hi trong việc giáo dục
học sinh, thông qua việc t chức các hoạt đng thực hành, ngoại kha liên quan đến
pháp luật và kinh tế.
2. Về khả năng nhân rộng
- Sáng kiến có khả năng nhân rng cao do phù hợp với định hướng đi mới
giáo dục hiện nay. Việc áp dụng phương php kiểm tra, đnh gi theo hướng phát
triển năng lực giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy, từ đ c thể triển khai rng rãi tại
nhiều trưng THPT khác trong toàn tỉnh và trên cả nước.
- Đ được áp dụng tại Trưng THPT Giáp Hải và mt số trưng THPT khác
như THPT Thi Thuận, THPT Yên Dũng số 1,2; THPT Lạng Giang số 1, THPT Tân
Yên số 1;PTDT Ni trú tỉnh Bắc Giang. Những kết quả tích cực từ sáng kiến này cho
thấy tính khả thi trong việc nhân rng sang cc đơn vị giáo dục khác.(Minh chứng
trong mẫu BM02-SK và BM10-SK).
Đối với học sinh:
-Tỷ lệ học sinh chủ đng, hứng thú với môn học tăng từ 28% lên 75%. Trước
đây, phần lớn học sinh coi môn GDKT&PL là môn phụ, học theo kiểu đối ph. Tuy
nhiên, sau khi p dụng phương php kiểm tra đnh gi đi mới, học sinh tham gia
lớp học tích cực hơn, chủ đng tìm hiểu ni dung bài học thông qua cc tình huống
thực tế.
- Tỷ lệ học sinh c khả năng phản biện, tranh luận trong lớp học tăng từ 34%
lên 82%. Nh cc hình thức kiểm tra đnh gi mở như thảo luận nhm, tranh biện,
hùng biện, học sinh rèn luyện được kỹ năng lập luận, tư duy phản biện, tự tin thể
hiện quan điểm c nhân.
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh tăng từ 26% lên 77%.
Thông qua cc bài kiểm tra dựa trên tình huống thực tế, học sinh không chỉ ghi nhớ
kiến thức lý thuyết mà còn biết cch p dụng vào thực tế cuc sống, x lý cc tình
huống liên quan đến php luật, tài chính c nhân, quản lý kinh tế.
- Học sinh tích cực tham gia cc hoạt đng thực tế nhiều hơn: Trước đây, chỉ
15% học sinh tham gia cc hoạt đng thực tế liên quan đến môn học. Tuy nhiên, sau
khi đi mới phương php kiểm tra, đnh gi, con số này đ tăng lên 68%. Cc em
tham gia mô phỏng phiên tòa giả định, nghiên cứu tình huống php lý, thực hành xây
dựng kế hoạch tài chính c nhân.
Kết quả p dụng sng kiến được tng hợp trong bảng dưới đây:
STT
Tiêu chí đnh gi
Trước khi p
dụng SK
Sau khi p
dụng SK
1
Học sinh chủ đng, hứng thú với môn học
28%
75%
2
Học sinh c khả năng phản biện, tranh
luận trong lớp học
34%
82%
3
Học sinh c khả năng vận dụng kiến thức
vào thực tế
26%
77%
4
Học sinh c tham gia cc hoạt đng thực
tế liên quan đến môn học
15%
68%
5
Gio viên p dụng phương php kiểm tra,
đnh gi linh hoạt
22%
85%