SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ÁP DỤNG MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” VÀO VIỆC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH

Môn: Ngữ Văn

Tác giả: Trần Thị Oanh

Tổ: Ngữ Văn-Tiếng Anh

SĐT: 0827916692

Năm học 2021-2022

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1

PHẦN II. NỘI DUNG .............................................................................................. 3

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................. 3

1. Mô hình Lớp học đảo ngược. ............................................................................... 3

1.1. Khái niệm Lớp học đảo ngược ........................................................................... 3

1.2. Mô hình Lớp học đảo ngược .............................................................................. 3

1.4. Cách tổ chức mô hình lớp học đảo ngược ........................................................ 5

1.5. Ưu điểm và hạn chế của mô hình Lớp học đảo ngược. .................................... 6

2. Dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS. ....................................................................................................................... 6

2.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề .......................................................................... 6

2.2. Các loại chủ đề dạy học: + Chủ đề đơn môn ..................................................... 7

2.3. Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay ........................................................................................................... 7

2.3. Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS .......................................................................................... 8

II. THỰC TRẠNG .................................................................................................... 8

1. THỰC TRẠNG CHUNG ..................................................................................... 8

1.1. Tình hình thực tế dạy học trong bối cảnh thời đại mới .................................... 8

1.2. Sự cần thiết phải sử dụng phương pháp giáo dục hiện đại trong dạy học .............................................................................................................................. 9

1.3. Thực trạng quan niệm, nhận thức của GV về việc đổi mới PPDH. ................ 9

1.4. Thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT ....................................... 10

2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH ........... 11

2.1. Khảo sát thực trạng. ........................................................................................ 11

2.2. Kết quả khảo sát: ............................................................................................... 12

2.4. Phân tích, đánh giá thực trạng: ...................................................................... 17

III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HS TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH. ........................................................................................ 18

1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ. ........................................ 18

1.1. Xác định những tiết dạy học chủ đề Văn tự sự sẽ thực hiện mô hình “Lớp học đảo ngược”. (10 tiết) .............................................................................. 18

1.2. Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề. .......................................................... 18

1.3. Xây dựng bảng mô tả năng lực, phẩm chất: ................................................ 20

1.4. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC .......................................... 21

1.5. Thiết bị dạy học và học liệu: ........................................................................... 23

1.6. Tìm hiểu về vấn đề khó khăn mà HS sẽ gặp phải trong quá trình thực hiện. ................................................................................................................. 23

2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” ...................................................................... 23

2.1. Trước khi đến lớp. ........................................................................................... 23

2.2. Tiến trình dạy học trên lớp ............................................................................. 49

2.2.1. Trình bày ........................................................................................................ 49

2.2.2. GV tổ chức các hoạt động để HS tương tác và chia sẻ lẫn nhau. ............... 49

2.2.3. Nhận xét, đánh giá sản phẩm. ...................................................................... 49

2.3. Thiết kế hoạt động học tập sau giờ học lên lớp ............................................. 50

2.3.1. GV thiết kế các bài tập sau giờ học trên lớp ................................................. 50

2.3.2. Hướng dẫn HS làm hồ sơ học tập ................................................................ 51

2.3.3. GV theo dõi, đánh giá kết quả làm bài tập của HS ...................................... 52

2.3.4. Tổng kết và báo cáo kết quả đánh giá .......................................................... 52

2.3.5. Hoàn thiện và điều chỉnh kế hoạch: ............................................................ 52

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 52

1. Kết quả đánh giá các sản phẩm của HS (Xem Hồ sơ học tập của HS ở phần phụ lục 1) .................................................................................................... 52

2. Kết quả đánh giá tính khả thi của việc thực hiện mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh............................................................... 52

3. Phân tích, đánh giá: ............................................................................................ 56

PHẦN III. PHẦN KẾT LUẬN .............................................................................. 58

1. Ý nghĩa của đề tài: .............................................................................................. 58

2. Tính mới: ............................................................................................................. 59

3. Kiến nghị: ............................................................................................................ 59

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 60

PHẦN PHỤ LỤC. .......................................................................................................

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

1

PPDH

Phương pháp dạy học

2

GDPT

Giáo dục phổ thông

3

THPT

Trung học phổ thông

4

GD &ĐT

Giáo dục và đào tạo

5

GV

Giáo viên

6

HS

Học sinh

7

SV

Sinh viên

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Thứ nhất là xuất phát từ ý nghĩa của việc đổi mới PPDH theo hướng hiện đại. Chương trình GDPT mới được xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên tiến trên thế giới. Và đổi mới PPDH là một giải pháp được xem là then chốt, có tính đột phá cho việc thực hiện chương trình này. GDPT nước ta đang thực hiện bước chuyển từ giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải đổi mới cách tiếp cận các thành tố của quá trình dạy học. Một trong những trọng tâm của đổi mới giáo dục hiện nay là đổi mới PPDH, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của HS với sự tổ chức và hướng dẫn đúng mực của GV nhằm phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập. Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại là rất cần thiết và cần được triển khai rộng rãi nhằm tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho HS. Chính môi trường này sẽ là tiền đề để tạo ra một thế hệ trẻ có khả năng hội nhập sâu rộng với thế giới trong kỷ nguyên mới với đầy cơ hội và thách thức, góp phần tạo tiền đề để phát triển toàn diện nguồn nhân lực trong bối cảnh phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, hướng tới một nền giáo dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế.

Thứ hai là xuất phát từ ý nghĩa của mô hình “Lớp học đảo ngược”. Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ thì việc dạy học kết hợp sử dụng công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy quá trình học tập bên ngoài lớp học là một xu thế đã và đang ngày càng phổ biến trong giáo dục trên thế giới. Với PPDH truyền thống, GV phải dành phần lớn thời gian trên lớp để giúp người học nắm được những kiến thức, kỹ năng mới, sau đó người học làm bài tập, thực hành tại lớp, được giao bài tập về nhà để củng cố, hoàn thiện tri thức đã tiếp nhận được. Làm như vậy chưa thực sự tạo cho người học tính chủ động, tích cực và hứng thú trong học tập. Thế giới ngày càng phẳng, người học có nhiều lựa chọn và cơ hội để tự học hiệu quả với sự hỗ trợ của các tài liệu học phong phú trên Internet. Trên cơ sở đó họ đã đưa ra các hình thức như đọc và tóm tắt tài liệu về bài học mới, trả lời câu hỏi, hoặc hoàn thành phiếu bài tập để kiểm tra sự hiểu biết của người học. Từ phương thức này đã phát triển nên mô hình “Lớp học đảo ngược’ được ứng dụng trong dạy các môn học khác nhau. Mô hình “Lớp học đảo ngược” ra đời và ngày càng được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới giúp người học phát triển khả năng tự học, tính chủ động và tích cực, không phụ thuộc. Không chỉ hướng tới sự chủ động tích cực của người học, mô hình này cũng chú trọng tương tác giữa người học và GV, người học tham gia phát biểu, thảo luận, xây dựng bài giảng, chốt kiến thức cùng GV. Như vậy, mọi hoạt động học trên lớp học đảo ngược đều xoay quanh người học, lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy học trò tích cực và năng nổ hơn. Thực chất của mô hình là đảo ngược cách học tập truyền thống sao cho phát huy được tối đa tiềm năng trí tuệ, tính tích cực và khả

1

năng tự học của HS. Để phát huy tính tích cực, chủ động học tập của HS, mở rộng hình thức học tập với sự linh hoạt về thời gian, không gian, sự phong phú, hấp dẫn trong những học liệu đa phương tiện, mô hình “Lớp học đảo ngược” là một cách thức hữu hiệu để DH đạt hiệu quả. Mặt khác, đất nước ta đang trong “cuộc chiến không tiếng súng” với Đại dịch Covid 19. Trong bối cảnh mới, trường học cũng cần phải thay đổi và chuyển sang trạng thái thích ứng mới. Vì vậy, chúng ta cũng cần phải có những bước đi tính toán lâu dài cho việc dạy và học. Bên cạnh việc tinh giản chương trình thì còn đòi hỏi GV phải có phương pháp dạy học hợp lý cũng như HS phải có ý thức tự học nên việc áp dụng phương pháp “Lớp học đảo ngược” theo tôi sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tăng thêm những giờ thực hành cho GV và HS. Một trong những thách thức đặt ra là làm thế nào để GV có thể tổ chức dạy học cho hiệu quả trong hoàn cảnh mới. Với mong muốn góp phần khắc phục khó khăn trên, đến với đề tài này, người viết tập trung nghiên cứu áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” trong tổ chức dạy học chủ đề môn Ngữ Văn bằng hình thức trực tuyến và trực tiếp để từ đó từng bước nâng cao hiệu quả của phương thức dạy học này tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

Thứ ba là xuất phát từ thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS trong môn Ngữ Văn. Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn dạy học theo chủ đề không phải là mô hình dạy học hoàn toàn mới trên thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc quan tâm đến mô hình này mới chỉ dừng lại ở bước đầu tiếp cận. Song, căn cứ vào thực tiễn và kế hoạch đổi mới căn bản nền giáo dục hiện nay, có thể khẳng định mô hình dạy học này sẽ còn tiếp tục được nghiên cứu và thử nghiệm để có được những bài học kinh nghiệm xác đáng trước khi chính thức áp dụng phục vụ cho chủ trương đối mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.

Bên cạnh đó, chương trình môn Ngữ Văn được tiếp cận theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất của người học. Một trong những yêu cầu đặt ra với GV dạy Văn là việc thiết kế các chủ đề dạy học theo hướng phát triển năng lực của HS. Từ thực tiễn dạy học, chúng tôi nhận thấy nhiều GV còn lúng túng trong việc thiết kế các chủ đề dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học. Vì thế, đề tài nhằm đề xuất quy trình dạy học theo chủ đề môn Ngữ Văn ở trường THPT theo yêu cầu của chương trình GDPT mới và một số kết quả thực nghiệm sư phạm thu được. Mặt khác, Ngữ Văn là môn học có nội dung phong phú vừa cụ thể, vừa trừu tượng vừa mang tính thực tiễn, đòi hỏi tư duy, trí tưởng tượng cao, đồng thời cũng có kiến thức liên quan đến thực tế. Trên cơ sở làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của mô hình “Lớp học đảo ngược”, vận dụng mô hình này trong dạy học môn Ngữ văn sẽ kích thích người học cực chủ động học tập, góp phần rèn luyện và phát huy tối đa năng lực tự học, năng lực tư duy, sáng tạo của HS, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn trong thời đại mới.

2

Cùng với sự phát triển nhanh của khoa học - kỹ thuật, khối lượng tri thức của nhân loại tăng và thay đổi từng giờ đòi hỏi nền giáo dục nước ta đào tạo ra những người lao động năng động, tự chủ, tích cực và sáng tạo. Đáp ứng các yêu cầu đó, có thể thấy mô hình “Lớp học đảo ngược” là mô hình hiện đại, phù hợp cần được nghiên cứu và vận dụng. Với mong muốn nghiên cứu mô hình dạy học mới và sử dụng chúng nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học Văn nói riêng, tác giả quyết định chọn đề tài: Áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” vào việc dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ văn 10 nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

Qua đề tài này, người viết muốn khảo sát thực tế để tìm hiểu, nắm bắt, đánh giá được thực trạng dạy học Ngữ Văn tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh, trên cơ sở đó, đề xuất mô hình dạy học mới nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho HS THPT nói chung và HS trường THPT Nguyễn Duy Trinh nói riêng trong thời đại mới. Đề tài được người viết thực hiện trong dạy học tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

PHẦN II. NỘI DUNG

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN

1. Mô hình Lớp học đảo ngược.

1.1. Khái niệm Lớp học đảo ngược

Lớp học đảo ngược (Flipped classroom) là một phương pháp đào tạo mới

trong đó cung cấp nội dung học tập cho người học học tập trước khi vào lớp.

Lớp học đảo ngược là mô hình giảng dạy năng động, có thể hiểu rằng so với phương pháp học tập truyền thống, người học đến lớp nghe thầy cô giảng bài rồi trở về nhà làm bài tập sẽ được “đảo ngược” bằng phương pháp người học phải xem các tài liệu học tập (hồ sơ môn học, slide bài giảng, video, giáo trình, các bài hướng dẫn…) ở nhà thông qua hệ thống quản lý học tập (classroom, zalo, …). Giờ học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động tương tác giúp củng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu, như vậy giúp người dạy và người học thảo luận, nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề trong nội dung môn học.

1.2. Mô hình Lớp học đảo ngược

Người dạy

Người học

Hoạt động của người tham gia

- Soạn tài liệu giảng dạy, video bài giảng

- Tự học, xem, tiềm hiểu bài giảng

Ngoài không gian lớp học

- Chia sẻ với người học trên Hệ thống quản lý học tập

- Ghi chú những điều chưa rõ, chưa hiểu, chuẩn

3

bị các câu hỏi dành cho người dạy

- Điều phối lớp học

- Chủ động tham gia lớp học

Trong không gian lớp học

- Trả lời câu hỏi, tình huống thực tế của người học

- Đặt câu hỏi, thực hành, thảo luận, ứng dụng các kiến thức

1.3. So sánh mô hình Lớp học truyền thống với Lớp học đảo ngược

Nếu như ở các lớp học truyền thống, người thầy truyền đạt kiến thức mới, nhiệm vụ của học sinh là nghe một cách thụ động và theo thang tư duy Bloom thì nhiệm vụ này chỉ ở những bậc thấp (tức là “Biết” và “Hiểu”), thuộc “Low thinking”. Khi về nhà, học sinh lại phải làm những bài tập vận dụng – những nhiệm vụ thuộc bậc cao của thang tư duy (bao gồm “Ứng dụng”, “Phân tích”,

4

“Tổng hợp” và “Đánh giá”). nhiệm vụ bậc cao lại do học sinh và phụ huynh là những người không có chuyên môn đảm nhận. Ngược lại, với lớp học đảo ngược, việc tìm hiểu kiến thức được định hướng bởi người thầy (thông qua những giáo trình E-Learning đã được giáo viên chuẩn bị trước cùng thông tin do học sinh tự tìm kiếm), nhiệm vụ của học sinh là tự khám phá những kiến thức mới này và làm bài tập ở mức độ dễ ở nhà. Khi đến lớp, các em được giáo viên tổ chức các hoạt động để tương tác và chia sẻ, các bài tập bậc cao, khó cũng sẽ được thực hiện tại lớp dưới sự hỗ trợ của giáo viên và các bạn cùng nhóm.

1.4. Cách tổ chức mô hình lớp học đảo ngược

Nguyên tắc tổ chức hoạt động học tập theo mô hình lớp học đảo ngược là:

- Lớp học đảo ngược đảm bảo nguyên tắc phải lấy người học làm trung tâm.

- Thời gian ở lớp được dành để khám phá các kiến thức sâu hơn và tạo ra những cơ hội học tập thú vị cho HS.

- Những bài giảng, những video giáo dục trực tuyến do GV thiết kế, tuyển chọn để truyền tải nội dung kiến thức sẽ được HS sử dụng ở bên ngoài lớp học.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là điều kiện quan trọng để triển khai mô hình lớp học đảo ngược.

- Các học liệu có thể được trình bày đa dạng, phù hợp với phong cách học, phương thức học khác nhau (ví dụ: văn bản, video, âm thanh, đa phương tiện…).

- Các công cụ có các chức năng tạo cơ hội cho người học có thể thảo luận, trao đổi và tương tác trong và ngoài lớp học.

- Các công cụ có thể cung cấp thông tin phản hồi tức thì, ẩn danh cho người dạy và người học nhằm mục đích đánh giá và đánh giá cải tiến, điều chỉnh vì sự tiến bộ của người học (ví dụ: câu hỏi kiểm tra nhanh, câu hỏi thăm dò/khảo sát, các công cụ đánh giá theo tiến trình... ).

- Nhờ một số chức năng của công cụ công nghệ, việc thu thập dữ liệu sự tiến bộ và thành tích học tập của người học, dự báo các khó khăn, thách thức đối với người học cũng được cung cấp

5

1.5. Ưu điểm và hạn chế của mô hình Lớp học đảo ngược.

a. Ưu điểm.

Mô hình lớp học đảo ngược là phương thức tổ chức dạy học đã và đang chứng tỏ sự phù hợp, có nhiều ưu thế trong tổ chức dạy học ở các nhà trường hiện nay.

- Với người học: Mô hình dạy học này phù hợp với sự phát triển tư duy của người học; Giúp người học chủ động trong học tập; Sử dụng hiệu quả thời gian học tập tại nhà và trên lớp học; Giúp nâng cao năng lực phát hiện - giải quyết vấn đề và rèn luyện các kỹ năng cho người học (kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, thuyết trình, đọc, nghiên cứu tài liệu,...)

- Với người dạy: Khai thác được thế mạnh của mô hình để tổ chức hoạt động dạy học hiệu quả; Tăng thời gian giao tiếp, làm việc với người học (không chỉ bó hẹp trong không gian lớp học); Hệ thống bài giảng, học liệu dùng cho giảng dạy được sử dụng, khai thác khoa học, hiệu quả hơn, có thể sử dụng học liệu dùng chung, học liệu mở cho các môn học

b. Hạn chế:

Có quá nhiều thông tin về môn học/ ngành học các GV chia sẻ, đôi lúc làm cho người học cảm thấy bối rối khi lựa chọn thông tin; Người học được quyền sắp xếp thời gian và địa điểm học; cho nên, nếu bản thân người học không chủ động xem trước bài giảng ở nhà thì khi vào lớp sẽ không theo kịp các bạn; Một số bài giảng trong video kém thú vị, hấp dẫn; Một số em không bắt kịp việc sử dụng công nghệ sẽ không theo kịp các bạn cùng lớp; Người học dễ sa vào việc lạm dụng các thiết bị điện tử, dẫn đến việc: một số bạn sao nhãng trong lớp học, dễ mất thông tin (do virus, trộm); Học trên mạng dễ bị gián đoạn bởi tin báo trên các trang Mạng Xã Hội khi đang học; Nhiều em mất dần sự sáng tạo do ỷ lại vào những thứ đã có sẵn dẫn đến hiện tượng đạo văn.

2. Dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.

2.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề

Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề....có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc trong các học phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp từ những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung bài học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó HS có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn.

6

2.2. Các loại chủ đề dạy học: + Chủ đề đơn môn

+ Chủ đề liên môn

+ Chủ đề tích hợp, liên môn

Dạy học theo chủ đề mà chúng ta đang thực hiện là chủ đề đơn môn.

2.3. Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay

Mọi sự so sánh giữa bất kì mô hình hay phương pháp dạy nào cũng trở nên khập khiễng bởi mỗi một mô hình hay phương pháp đều có những ưu thế hoặc những hạn chế riêng có. Tuy nhiên, nếu đặt ra vấn đề cho ngành giáo dục hiện nay là: Làm thế nào để nội dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích là rèn kĩ năng giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của thực tiễn? Có phải cứ phải dạy kiến thức theo từng bài thì HS mới hiểu và vận dụng được kiến thức? Làm thế nào để nội dung chương trình dạy luôn được cập nhật trước sự bùng nổ vũ bão của thông tin để các kiến thức của việc học và dạy học thực sự là thế giới mới cho những người học? Việc trả lời các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục tiêu giáo dục, mô hình dạy học trong thời đại mới. Đồng thời, cũng sẽ chỉ ra cho ta thấy những lợi thế nhất định của từng mô hình khi áp dụng vào giảng dạy. Rõ ràng, nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này thì dạy học theo chủ đề khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay, sẽ có những ưu điểm sau:

Dạy học theo truyền thống

Dạy học theo chủ đề

Dạy theo từng bài riêng lẻ với một thời lượng cố định.

Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học.

Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau

Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ có mối liên hệ tuyến tính (một chiều theo thiết kế chương trình học).

Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh giá.

Trình độ nhận thức sau quá trình học tập thường theo trình tự và thường dừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận dụng

Kết thúc một chủ đề HS có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác với nội dung trong sách giáo khoa.

Kết thúc một chương học, HS không có một tổng thể kiến thức mới mà có kiến thức từng phần riêng biệt hoặc có hệ thống kiến thức liên hệ tuyến tính theo trật tự các bài học.

7

Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà người học đang sống do sự chậm cập nhật của nội dung sách giáo khoa.

Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà HS đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề.

Kiến thức thu được sau khi học thường là hạn hẹp trong chương trình, học. dung nội

Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử lý thông tin ngoài nguồn tài liệu chính thức của HS

Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác.

Không thể hướng tới nhiều mục tiêu nhân văn quan trọng như: rèn luyện các kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp tác, quản lý, điều hành, ra quyết định…

2.3. Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS

- Xác định chủ đề

- Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề

- Xây dựng bảng mô tả

- Biên soạn câu hỏi/bài tập

- Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ đề

- Tổ chức thực hiện chủ đề

II. THỰC TRẠNG

1. THỰC TRẠNG CHUNG

1.1. Tình hình thực tế dạy học trong bối cảnh thời đại mới

Trong 2 năm qua, dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nặng nề đến các mặt đời sống, kinh tế - xã hội, nhất là ngành giáo dục khi kế hoạch năm học bị đứt đoạn, chương trình và nội dung giáo dục phải điều chỉnh. Gần 20 triệu trẻ em, HS, SV và 1 triệu GV phải tạm dừng đến trường, chuyển sang dạy và học trực tuyến. Trong nhiều tháng liên tiếp; hơn 70.000 SV không thể ra trường đúng hạn…Chính phủ, Bộ GD & ĐT, các bộ, ngành đã đưa ra nhiều giải pháp quyết liệt trong phòng, chống dịch COVID-19 và đã thực hiện mở cửa trường học an toàn, thích ứng với thực tiễn.

Năm học 2021-2022 là năm học đặc biệt, nhiều địa phương đã tổ chức khai giảng bằng hình thức trực tuyến, qua truyền hình; nhiều HS chưa được đến trường, chưa được gặp mặt, làm quen, trao đổi trực tiếp với thầy, cô, bạn học. Nhiều nhiệm vụ quan trọng của ngành không thể tiến hành theo đúng kế hoạch, ảnh hưởng mạnh mẽ tới phát triển đội ngũ, tài chính, việc dạy, học và chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục; ảnh hưởng tới tư tưởng, tâm lý của đội ngũ nhà giáo, HS và PH.

8

Với sự nỗ lực, cố gắng của toàn ngành, sự động viên và tạo điều kiện của các cấp ủy, chính quyền địa phương, sự quan tâm, đồng thuận của PH đã góp phần cho ngành giáo dục hoàn thành được nhiệm vụ năm học, đồng thời bảo đảm chất lượng giáo dục, sẵn sàng thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Các cơ sở giáo dục đã xây dựng kế hoạch và phương án dạy học trong điều kiện phòng, chống dịch COVID-19 đảm bảo an toàn. Đa số GV đồng thuận, tích cực ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học; chủ động, tự giác học tập, bồi dưỡng kỹ năng, xây dựng và lựa chọn học liệu; bước đầu biết sử dụng các ứng dụng, phần mềm dạy học khi được tập huấn. Phần lớn PH đồng tình với chủ trương của ngành trong dạy học trực tuyến; tạo các điều kiện học tập cho con em qua máy tính, laptop, điện thoại thông minh, kết nối mạng... Việc tổ chức dạy học trực tuyến hiện nay được xem là một trong những giải pháp hiệu quả đối với HS đảm bảo thiết bị và đường truyền internet. Hơn nữa, bộ GD cũng tổ chức nhiều đợt tập huấn và có tài liệu cho GV về kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến. Đến nay, việc dạy học trực tuyến đã đi vào nề nếp và ổn định.

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, việc triển khai mô hình “Lớp học đảo ngược” nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và trang bị cho người học về lý thuyết và kỹ năng dạy học theo mô hình này để đáp ứng yêu cầu dạy học của giáo dục 4.0 là một việc làm cần thiết.

1.2. Sự cần thiết phải sử dụng phương pháp giáo dục hiện đại trong dạy học

Đổi mới PPDH theo hướng hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục đang được các nhà trường đặc biệt quan tâm. Trong những năm gần đây, các phương pháp dạy học mới đã được triển khai như phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, tích hợp, liên môn, giáo dục Stem, sơ đồ tư duy, mô hình lớp học đảo ngược... Việc đổi mới phương pháp dạy học để từ đó mà lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học như tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, ứng dụng công nghệ thông tin, kết hợp giữa mô hình lớp học truyền thống với các mô hình dạy học mở, dạy học trực tuyến phù hợp với tình hình mới, đáp ứng mục tiêu giáo dục mới, khơi gợi và khuyến khích người học tự khẳng định nhu cầu và năng lực của bản thân, đồng thời rèn cho người học thói quen và khả năng tự học, tích cực phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã được tích luỹ vào cuộc sống. Vì vậy, việc sử dụng các PPDH hiện đại sẽ góp phần tạo tiền đề để phát triển toàn diện nguồn nhân lực trong bối cảnh phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, hướng tới một nền giáo dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế.

1.3. Thực trạng quan niệm, nhận thức của GV về việc đổi mới PPDH.

Thực tế cho thấy, quan niệm và nhận thức của GV về đổi mới PPDH còn nhiều hạn chế: Nhiều GV có tâm lý ngại thay đổi, dạy học theo thói quen; Một số bộ phận cán bộ quản lý và GV chưa có động lực đổi mới, chưa hiểu đúng bản chất của các PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực nên vận dụng máy móc; Vẫn còn tâm lý dạy học đáp ứng kiểu kiểm tra, thi cử theo hướng nặng về ghi nhớ nội dung kiến

9

thức; Chương trình và nội dung dạy học hiện hành thiết kế theo định hướng nội dung gây khó khăn khi đổi mới PPDH; Dự giờ đánh giá giờ dạy chủ yếu thiên về đánh giá các hoạt động dạy của GV, chưa quan tâm các hoạt động học của HS

1.4. Thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT

a. Đối với GV:

- Việc dạy học nói chung và dạy học Văn nói riêng hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết trong sách giáo khoa, trong phạm vi một tiết học, không đủ thời gian triển khai đầy đủ các hoạt động học của HS theo chủ đề.

- Một số GV vẫn còn thói quen dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều; GV chủ động cung cấp kiến thức cho HS, áp đặt những kinh nghiệm, hiểu biết, cách cảm, cách nghĩ của mình tới HS. Điều này cũng do một phần vì GV sợ “cháy” giáo án

- Nhồi nhét kiến thức cũng là hiện tượng phổ biến do GV sợ dạy không kĩ, ảnh hưởng đến kết quả làm bài thi của HS, cho nên không lựa chọn trọng tâm, không có thì giờ nêu vấn đề cho HS trao đổi, thảo luận. Kết quả của lối dạy này cũng là làm cho HS tiếp thu một cách thụ động, một chiều.

- Một hiện tượng thường thấy là cách giảng Văn trên lớp như cách nghiên cứu văn học trong khi đó đối với HS, môn Ngữ văn chỉ cần dạy cho HS đọc hiểu, tiếp nhận tác phẩm như một độc giả bình thường là đủ, nghĩa là chỉ cần nắm bắt đúng ý nghĩa, tư tưởng của tác phẩm, một vài nét đặc sắc về nghệ thuật đủ để thưởng thức và gây hứng thú.

b. Đối với HS:

- Tương ứng với cách dạy học như trên HS sẽ tiếp thu một cách thụ động, theo thói quen: quen nghe, quen chép, ghi nhớ và tái hiện lại một cách máy móc, rập khuôn những gì GV đã giảng mà thôi. Tính chất thụ động thể hiện ở việc học thiếu hứng thú, học đối phó, và về nhà chỉ còn biết học thuộc để trả bài và làm bài. Cách học đó tất nhiên cũng không có điều kiện tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo, cũng không được khuyến khích sáng tạo.

- HS không biết tự học, không có nhu cầu tự tìm hiểu, nghiên cứu, không biết cách chủ động tự đọc SGK

- Học tập thiếu sự hợp tác giữa trò và thầy, giữa trò với trò để có thể nhắc nhở nhau, bổ sung cho nhau, làm cho kiến thức được toàn diện và sâu sắc.

- Học thiếu hứng thú, đam mê, thiếu lửa,... mà thiếu những động cơ nội tại ấy việc học tập thường là ít có kết quả. HS cũng không thể bộc lộ những suy nghĩ, tình cảm của mình trước tập thể, cho nên khi phải nói và viết, HS cảm thấy khá khó khăn.

Từ những thực trạng trên khiến HS ngày càng chán học Văn. HS thiếu nhiều về kiến thức Ngữ văn, không thấy được cái hay, cái đẹp của văn chương, không biết rung động trước những tác phẩm văn học hay.

10

Tóm lại, mặc dù đa số GV đã có ý thức đổi mới PPDH Văn, có những GV thật sự tâm huyết với nghề, mong muốn đem lại cho HS những kiến thức, những bài thơ, áng văn mà mình tâm đắc, vẫn còn HS thích học văn, mê văn, có những bài viết hay, sáng tạo... Tuy nhiên, việc đổi mới còn mang tính chất hình thức, thử nghiệm chứ chưa đem lại hiệu quả như mong muốn.

2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH

2.1. Khảo sát thực trạng.

a. Đối tượng khảo sát.

- Khảo sát thực trạng dạy học Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh:

+ Khảo sát 6 lớp với tổng số 260 HS, trong đó: Lớp 12A (45); 12D (44); 11A (45); 11D (44), 10A (41); 10D (41)

+ Khảo sát GV: 10 GV dạy môn Ngữ văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh

- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở các lớp 10D (Lớp khối D); 10T (Lớp khối A1) , 10D4 (Lớp thường) tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh, Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An

b. Nội dung khảo sát:

*/ Khảo sát thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh gồm:

- Thực trạng về ý thức học tập môn Ngữ Văn của HS ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

- Thực trạng việc vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực vào việc dạy học Văn tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

- Thực trạng mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong dạy học Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

- Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc dạy học Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

- Thực trạng về việc kiểm tra, đánh giá trong dạy học Ngữ Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

*/ Khảo sát việc thực hiện mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

- Khảo sát về công tác chỉ đạo, chuẩn bị cơ sở vật chất của nhà trường trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh

- Khảo sát năng lực sử dụng công nghệ thông tin của HS trong học tập.

- Khảo sát ý thức tự học của HS khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

11

- Khảo sát thái độ của GV và HS với mô hình dạy học mới.

- Khảo sát tính hiệu quả, tính khả thi của mô hình “Lớp học đảo ngược”

c. Phương pháp khảo sát:

- Quan sát sư phạm: Thông qua dự giờ, quan sát các hoạt động giảng dạy của GV và động học tập của HS trong quá trình dạy học

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi : Phương pháp này nhằm thu thập thông tin về thực trạng dạy học Văn ở trường , cách thức sử dụng phương pháp dạy học mới của GV và hứng thú học tập của HS khi GV sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngược”.

- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn: Phương pháp này hỗ trợ phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi, đồng cung cấp một số thông tin cụ thể nhằm tăng độ tin cậy và sức thuyết phục phương pháp điều tra. Nội dung phỏng vấn GV tập trung vào ý nghĩa, quan trọng, yếu tố nào quyết định sự thành công khi sử dụng mô hình “Lớp học đảo ngược”. Với HS, tập trung vào mô hình đảo ngược có tác động tích đối với HS như thế nào?

- Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp thực nghiệm có đối chứng nhằm kiểm chứng tính hiệu khả thi khi vận dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ văn 10. Qua đó, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết đã đề ra.

- Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê: Sử dụng phương pháp này để xử lí số liệu, phiếu điều khẳng định tính tin cậy của những số liệu đã thu thập được.

Trên cơ sở tiến hành so sánh các giá trị thu được giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng, đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã thực nghiệm, khẳng định tính khả thi của mô hình dạy học đã đề xuất.

2.2. Kết quả khảo sát:

a. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

Bảng 1: Kết quả khảo sát thực trạng về ý thức học tập môn Ngữ Văn trong nhà trường của HS

Rất

Không

Rất

Không

Đánh giá của HS Đánh giá của GV

Thường

Thỉnh

Hiếm

Thường

Thỉnh

Hiếm

thường

bao

thường

bao

xuyên

thoảng

khi

xuyên

thoảng

khi

xuyên

giờ

xuyên

giờ

Nội dung

43 41 127 34 15 1 2 6 1 0 1. HS tham gia vào các hoạt động học tập

35 49 103 60 13 1 1 8 0 0 2. HS thực hiện các nhiệm vụ mà GV đề ra

12

24 47 49 123 17 0 1 0 3 6

3. HS tham gia vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập

26 49 114 47 24 1 1 0 2 6 4. HS tích cực phát biểu xây dựng bài

26 26 98 67 43 1 1 7 1 0

5. HS tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra trong tác phẩm

32 47 132 40 9 2 0 0 3 5 6. HS tích cực hợp tác với GV

19 27 139 63 12 1 1 0 2 6 7. HS trao đổi, chia sẻ với nhau trong học tập

2 5 2 1 6 0 35 32 24 163

8. HS tham gia vào việc tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau Qua kết quả khảo sát về ý thức học tập môn Ngữ Văn của HS ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh ta thấy: Với tổng số 260 em HS trên 3 khối được khảo sát thì tỷ lệ HS Rất thường xuyên và Thường xuyên tham gia vào các hoạt động học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, tích cực trong việc xây dựng bài, hợp tác, chia sẻ với nhau trong quá trình học chỉ chiểm khoảng từ 18% - 32%, trong khi đó số HS Thỉnh thoảng và Hiếm khi tham gia vào hoạt động học, thực hiện nhiệm vụ học tập, xây dựng bài, chia sẻ, hợp tác và đánh giá lẫn nhau trong học tập lại chiếm từ 63% - 78%. Điều đó cho thấy HS còn thụ động, chưa thật sự hứng thú, chưa tích cực, chủ động trong học tập, ý thức tự học chưa cao. Đặc biệt, các em chưa có ý thức trong việc giúp đỡ, sẻ chia với nhau trong học tập, kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS còn hạn chế, chủ yếu là GV đánh giá. Bảng 2: Kết quả khảo sát thực trạng việc vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực của GV trong dạy học Văn ở trường Đánh giá của GV Đánh giá của HS

Nội dung Tốt Tốt Rất tốt Bình thường Chưa tốt Rất tốt Bình thường Chưa tốt

Hoàn toàn không tốt Hoàn toàn không tốt

13 39 179 23 6 0 3 8 2 0

1. GV cải tiến các phương pháp truyền thống trong dạy học (thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp)

10 34 135 78 3 0 2 7 1 0

2. GV dạy học bằng cách cải tiến phương pháp truyền thống kết hợp với vận dụng phương pháp dạy học tích cực

13

62 67 115 15 1 3 6 1 0 0 3. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp

37 82 132 8 1 1 4 5 0 0 4. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp với nhóm

41 62 127 27 3 2 4 4 0 0 5. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp, nhóm và cá nhân

21 32 185 21 1 1 5 4 0 0

6. GV gắn dạy học trong trường với dạy học trải nghiệm thực tế

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Đa số HS và GV đều đánh giá việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của GV đã có nhiều khởi sắc, tuy nhiên còn mang tính chất tức thời, đối phó, chưa đồng bộ, thiếu linh hoạt. Vì thế, các giờ dạy học Văn vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn.

Bảng 3: Kết quả khảo sát thực trạng mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy học Văn ở nhà trường Đánh giá của GV

Đánh giá của HS

Tốt

Tốt

Rất tốt

Bình thường

Chưa tốt

Rất tốt

Bình thường

Chưa tốt

Hoàn toàn không tốt

Hoàn toàn không tốt

Nội dung

47 63 138 12 2 3 5 2 0 0 1. GV có thái độ, cử chỉ thân thiện, gần gũi với HS

24 45 142 46 3 2 2 5 0 1 2. GV lắng nghe, chia sẻ, bao dung với HS

12 27 176 40 5 1 2 4 0 3 3. GV có giải pháp hỗ trợ khi HS gặp khó khăn trong học tập

65 95 78 19 3 3 5 2 0 0 4. HS tin tưởng, kính trọng thầy, cô

43 75 89 50 3 2 2 4 0 2 5. HS tích cực hợp tác, vâng lời thầy, cô

Bảng 4: Kết quả khảo sát thực trạng về mối quan hệ giữa HS và HS trong học tập môn Ngữ Văn ở trường Đánh giá của HS

Đánh giá của GV

Tốt

Tốt

Rất tốt

Bình thường

Chưa tốt

Rất tốt

Chưa tốt

Bình thườn g

Hoàn toàn không tốt

Hoàn toàn không tốt

Nội dung

35 79 113 28 5 0 3 5 2 0 1. Giữa HS với HS có mối quan hệ tin cậy

27 67 132 32 2 1 3 5 1 0

111 28 4 1 4 4 1 0 2. Giữa HS với HS có mối quan hệ thân thiện 3. HS thoải mái khi giao tiếp 32 85

14

với bạn học

26 28 95 91 20 1 1 6 1 1 4. HS tích cực giúp đỡ bạn học trong học tập

12 23 76 112 37 0 2 5 2 1

5. HS hỗ trợ, giúp đỡ nhau khắc phục những vướng mắc, khó khăn trong học tập.

Qua kết quả khảo sát mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong dạy học Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh ta thấy: Có khoảng 15%-60 % GV và HS đánh giá Rất tốt và Tốt về mối quan hệ thân thiện, tin cậy giữa GV và HS, sự kính trọng, lễ phép của HS với GV. Tuy nhiên, vẫn có khoảng 80-95% HS đánh giá việc GV có giải pháp hỗ trợ khi HS gặp khó khăn trong học tập và việc HS biết chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong học tập ở mức Bình thường hoặc Chưa tốt.

Bảng 5: Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học Văn của nhà trường

Đánh giá của HS Đánh giá của GV

Nội dung Tốt Tốt Rất tốt Bình thường Chưa tốt Rất tốt Chưa tốt Bình thườn g Hoàn toàn khôn g tốt Hoàn toàn không tốt

23 54 145 35 3 1 3 6 0 0 1. Trang bị đầy đủ tivi, máy chiếu cho từng lớp học

34 68 87 62 9 1 3 5 1 0

2. Phòng học đầy đủ diện tích, ánh sáng, bảng, bàn ghế đạt chuẩn

41 68 143 8 0 2 3 5 0 0 3. Thư viện trang bị đầy đủ các loại sách báo, tài liệu…

43 54 127 31 5 2 4 4 0 0 4. Có phòng học thông minh đầy đủ, đạt chuẩn

0 11 36 172 41 0 2 2 5 1

5. Kết nối internet phục vụ hoạt động quản lý và hoạt động dạy học

Khảo sát thực trạng cơ cở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học ta thấy: Trong những năm qua, nhà trường đã rất chú trọng trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học như: sửa sang phòng học, thay mới bàn ghế, mua sắm máy chiếu, Tivi, lắp đặt phòng học thông minh, kết nối Internet, xây dựng thư viện xanh... Đây chính là điều kiện thuận lợi để GV có thể thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hướng hiện đại, phù hợp tình hình mới.

15

Bảng 6: Kết quả khảo sát việc thực hiện kiểm tra, đánh giá trong việc dạy học Văn ở trường

Đánh giá của GV Đánh giá của HS

Nội dung

Thỉnh thoảng Hiếm khi Thỉnh thoảng Hiếm khi Thườn g xuyên Không bao giờ Thườn g xuyên Không bao giờ Rất thườn g xuyên Rất thườn g xuyên

121 134 5 0 0 5 5 0 0 0

1. Đánh giá chủ yếu qua các bài kiểm tra, hỏi bài cũ, chấm vở...

12 13 87 94 54 1 2 5 2 0 2. Đa dạng các hình thức đánh giá

132 127 1 0 0 5 5 0 0 0 3. GV tự đánh giá

12 24 67 135 22 1 1 2 6 0 4. HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

43 46 126 39 6 2 7 1 0 0 5. Đánh giá công bằng, khách quan

Qua khảo sát thực tế tình hình kiểm tra, đánh giá trong dạy học Văn những năm gần đây ta thấy: Việc thực hiện kiểm tra, đánh giá bước đầu đã có sự đổi mới nhưng vẫn còn nhiều bất cập. GV vẫn chủ yếu tự đánh giá qua hình thức làm bài kiểm tra viết, hỏi bài cũ, chấm vở. Có 70% HS cho rằng Thỉnh thoảng và Hiếm khi GV sử dụng đa dạng các hình thức đánh giá trong dạy học Văn. Có 6/10 GV và 52% HS cho rằng các em hiếm khi được tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.

Bảng 7: Kết quả khảo sát thực trạng công tác thực hiện đổi mới PPDH tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

Đánh giá của GV Đánh giá của HS

Nội dung Tốt Tốt Rất tốt Bình thường Chưa tốt Rất tốt Chưa tốt Bình thườn g Hoàn toàn không tốt Hoàn toàn không tốt

21 74 157 8 0 2 6 2 0 0 1. Nhà trường chỉ đạo GV tích cực đổi mới PPDH

19 43 126 64 8 2 6 2 0 0

2. Tổ chức các hình thức dạy học khuyến khích sự tham gia chủ động tích cực của HS (Ngoại khóa, câu lạc bộ, trải nghiệm sáng tạo, Trải nghiệm thực tế...

23 48 157 22 10 1 2 6 1 0

3. Lựa chọn và tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với năng lực và trình độ của học sinh

16

31 42 112 63 12 1 2 5 2 0

4. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong và ngoài trường tại các địa chỉ đỏ, các khu di tích, danh lam thắng cảnh một cách hợp lý

25 67 132 31 5 2 2 5 1 0

5. Chỉ đạo xây dựng các quy tắc ứng xử giữa GV-HS và HS-HS theo định hướng thân thiện, tích cực, hợp tác trong dạy và học

23 54 164 12 7 2 3 5 0 0

6. Chỉ đạo GV đổi mới hình thức dạy học theo hướng kết hợp dạy học toàn lớp, kết hợp với dạy học nhóm và cá nhân

2.4. Phân tích, đánh giá thực trạng:

a. Ưu điểm:

Trong những năm qua việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy học Văn nói riêng ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh đã có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt trong công tác dạy và học môn Ngữ Văn. Nhìn vào kết quả khảo sát ở trên ta thấy:

- Nhà trường luôn quan tâm đền công tác dạy học, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học tương đối đầy đủ, hiện đại. Bên cạnh đó, nhà trường cũng tổ chức đa dạng hóa các hình thức dạy học như dạy học trên lớp, câu lạc bộ, ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạo, trải nghiệm thực tế..., đổi mới công tác kiểm tra đánh giá, tăng cường tập huấn, trao đổi, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm qua việc tổ chức các sinh hoạt chuyên môn giữa các trường lân cận.

- Đa số GV đều có ý thức đổi mới trong việc dạy và học bằng việc sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực, lấy HS làm trung tâm, chú trọng hình thành năng lực và phẩm chất cho HS.

- Thay đổi theo hướng tích cực mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong dạy học Văn

b. Hạn chế:

- Công tác chỉ đạo chưa thực sự quyết liệt và đồng bộ, còn mang tính chất nhất thời, không theo lộ trình.

- Công tác kiểm tra, đánh giá đôi lúc còn bất cập, hình thức

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy học còn hạn chế, thiếu, chưa đồng bộ.

- Vẫn còn tình trạng GV dạy đối phó, chưa thật sự tâm huyết với học trò, ngại đổi mới, ý thức học hỏi chưa cao...HS không thích học Văn, không có đam mê, học đối phó, học tủ, ý thức học tập chưa tốt...

17

III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HS TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH.

1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.

1.1. Xác định những tiết dạy học chủ đề Văn tự sự sẽ thực hiện mô hình “Lớp học đảo ngược”. (10 tiết)

Tiết 10;11: - Phần I: Khái quát chung về văn tự sự

- Phần II: Một số văn bản tự sự dân gian: Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây (Trích “Sử thi Đăm Săn)

Tiết 13; 14; 15: Phần II (tiếp): Văn bản: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy

Tiết 18; 19; 20: Phần II (tiếp): Văn bản: Tấm Cám

Tiết 19; 20: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự và Tóm tắt văn bản tự sự

1.2. Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề.

a. Về kiến thức:

- Nắm được đặc điểm thể loại Văn tự sự, Tự sự dân gian: Sử thi, Truyện cổ tích, Truyền thuyết. - Nắm được đặc điểm của Sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sử thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ. - Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể, nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: Kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố tưởng tượng, phản ánh quan điểm, đánh giá, thái độ và tình cảm của của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử.

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ: Từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của Mị Châu - Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước. - Hiểu được nội dung của truyện cổ tích Tấm Cám, nhận thức được tính chất, ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột diễn ra trong truyện Tấm Cám, ý nghĩa của sự biến hóa của Tấm. - Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện của truyện cổ tích “Tấm Cám” - Sau khi đã học các văn bản tự sự trong cùng chủ đề, HS sẽ nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự. Từ đó: - Vạch ra những kết quả cơ bản HS phải đạt được về năng lực và phẩm chất của HS khi lớp học kết thúc.

18

b. Về năng lực

*/ Năng lực đặc thù: Đọc - nói - nghe - viết

- Nắm chắc kĩ năng phân tích truyện dân gian

- Có khả năng đọc kể, phân tích nhân vật theo đặc trưng thể loại.

- Chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn giản.

- Biết ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong tác phẩm để viết một bài văn tự sự.

- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian Việt nam qua các văn bản đã học.

- Có khả năng tạo lập một văn bản tự sự hoặc nghị luận

*/ Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác:

+ Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV phân công.

+ Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

- Năng lực giải quyết vấn đề

+ Có ý thức tìm tòi, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tự tin tiếp thu, khám phá tri thức.

+ Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết nhiệm vụ học tập.

- Năng lực tự học được nhận định thông qua một số biểu hiện sau: Xác định được mục tiêu học tập; Lập kế hoạch và thực hiện cách học; Đánh giá và điều chỉnh việc học.

- Năng lực số: HS có năng lực sử dụng máy tính, năng lực tìm kiếm, lựa chọn và xử lý kiến thức trên mạng; HS có năng lực sử dụng các phầm mềm hỗ trợ việc học...

b. Về phẩm chất.

- Trân trọng những văn bản văn học dân gian.

- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước.

- Có ý thức tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hóa vùng miền trên đất nước.

- Có tinh thần cảnh giác với kẻ thù và xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng.

- Luôn có niềm tin vào cái thiện, vào lẽ công bằng, vào chính nghĩa trong cuộc sống và trong xã hội; Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội.

19

- Có ý thức tự học, tự chủ...

1.3. Xây dựng bảng mô tả năng lực, phẩm chất:

STT

MỤC TIÊU

MÃ HÓA

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết

1

Đ1

Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về một cuộc sống hoà hợp và hạnh phúc

2 Nắm chắc kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý

Đ2

nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết.

3 Có khả năng đọc kể, phân tích nhân vật qua mâu thuẫn, xung đột

Đ3

trong truyện cổ tích thần kì

4 Chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự

Đ4

đơn giản.

5 Biết ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong

Đ5

tác phẩm để viết một bài văn tự sự.

N1

6 Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian Việt nam qua các văn bản đã học.

7 Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học (tự sự).

V1

NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ, TỰ HỌC; NĂNG LỰC SỐ

8

Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm được GV phân công.

GT- HT

9 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề

xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

GQV Đ

10

TH

- Có ý thức tìm tòi, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tự tin tiếp thu, khám phá tri thức.

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết nhiệm vụ học tập.

NLS

11 Phát triển năng lực số nhằm đa dạng hóa hình thức học tập; phát triển kĩ năng chuyển đổi nhằm nâng cao khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn

20

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, NHÂN ÁI, YÊU NƯỚC

12

TN

- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, đất nước.

NA

- Có ý thức tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hóa vùng miền trên đất nước.

YN

- Có tinh thần cảnh giác với kẻ thù và xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng.

TN

- Có niềm tin và cái thiện, vào lẽ công bằng, vào chính nghĩa trong cuộc sống và trong xã hội; Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội.

- Có ý thức tự học, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng.

1.4. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

thi,

thi, cổ

- Trình bày đặc điểm thể loại sử thi (Phân loại sử thi), cổ tích, truyền thuyết.

- Vận dụng hiểu biết về thể loại để phân tích, lí giải về các vấn đề đặt ra tích, trong sử truyền thuyết.

- Nêu khái niệm sử truyền thuyết, truyện cổ tích, cách tìm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự.

- Đọc diễn, phân vai diễn kịch

- Lí giải được mối quan hệ/ảnh hưởng của từng văn bản

- Trình bày những kiến giải riêng về một vấn đề trong văn bản (dành cho lớp khối D)

- Nêu được các thông tin về văn bản

- Lí giải các chi tiết nghệ thuật.

- Tóm tắt văn bản

- Vận dụng hiểu biết về tác giả, tác phẩm để phân tích, lí giải giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Giải quyết một vấn đề trong thực tiễn

- Nhận biết được bố cục.

- Lí giải ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật.

- Phân tích, lí giải về sự việc, chi tiết tiêu biểu trong 3 văn bản trên hoặc các văn bản khác

diện - Nhận được nhân vật trong đoạn trích

- Liên hệ, mở rộng. So sánh với những văn bản cùng đề tài, thể loại

- Lí giải đặc điểm của hình tượng

- So sánh, nhận xét, đánh giá bằng việc đưa ra những kiến giải riêng, phát hiện sáng tạo về văn bản (dành cho lớp khối D)

- Nhận diện được nhân vật trong đoạn trích

- Lí giải được tư quan điểm, tưởng của tác giả dân gian gửi gắm trong văn

- So sánh, nhận xét, đánh

- Ảnh hưởng của thi, sử truyện cổ tích, truyền thuyết đến văn học viết (dành cho

21

bản..

lớp khối D).

giá đặc điểm hành động của các nhân vật; đặc điểm của hình tượng nghệ thuật của văn bản (dành cho lớp khối D)

- Chỉ ra được các chi tiết nghệ thuật đặc sắc và các đặc điểm nghệ thuật.

- Cảm nhận của bản thân về những chi tiết tiêu biểu trong các văn thuộc 3 bản thể loại trên

- Phân tích đặc điểm hành động, ngôn ngữ của các nhân vật; đặc điểm của hình tượng nghệ thuật trong văn bản.

- Kể chuyện sáng tạo, sưu tập tranh ảnh, tư liệu, chuyển thể thành kịch bản đóng vai.

- Nhận ra sự việc, chi tiết tiêu biểu trong các văn bản cuả chủ đề

*/ BẢNG CÂU HỎI ĐỊNH LƯỢNG, ĐỊNH TÍNH

Câu hỏi định tính,

Bài tập thực hành

định lượng

- Hồ sơ ( tập hợp các sản phẩm thực hành)

- Trắc nghiệm khách quan

- Kể chuyện sáng tạo, trình bày cảm nhận, kiến giải riêng của cá nhân

- Bài tập dự án

- Câu tự luận trả lời ngắn ( lí giải, phát hiện, nhận xét, đánh giá...)

- Bài trình bày, thuyết trình về giá trị nội dung ý nghĩa của các văn bản truyện

- Đọc diễn cảm, kể chuyện sáng tạo

- Sưu tập tranh ảnh, tư liệu…

- Phiếu quan sát làm việc nhóm (trao đổi thảo luận về các giá trị của văn bản ...)

- Chuyển thể kịch bản, đóng vai, nhập vai nhân vật kể lại truyện, viết lại kết thúc truyện, v..v..

*/ CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HOẠ

Ví dụ: Văn bản: “ Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”

Vận dụng

Nhận biêt

Thông hiểu

Thấp

Cao

của

Thủy

- Truyện thuộc thể loại truyện dân gian nào? - Truyện “ An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy có thể chia làm mấy phần ? Nội

- Nêu chủ đề của Truyện An Dương Vương và Mị Châu - ? Trọng - Thái độ của tác giả dân gian đối với nhân

thiệu - Giới những bản kể “ khác An Truyện Dương Vương và Mị Châu -

- Nếu được phép thay đổi thúc kết “Truyện An Dương

22

thể

nào

đó

Thủy” Trọng - Ý nghĩa của “Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy” ? - Rút ra bài học từ “Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy”.

tắt

dung chính của từng phần ? - Quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của An Dương Vương gắn với những chi tiết ? cụ - Những chi tiết nào cho thấy sự mất cảnh giác, chủ quan của An Dương Vương? - Liệt kê những sự kiện gắn liền với sự xuất hiện của nhân vật Mị Châu - Trọng Thủy? truyện An -Tóm Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy.

vật An Dương Vương, Mị Châu, Trọng Thủy thế như nào? lầm của An - Sai Dương Vương bắt đầu từ đâu? Hậu quả của sai ? lầm - Chi tiết An Dương Vương “cầm sừng tê bảy tấc, Rùa Vàng rẽ nước dẫn vua đi xuống biển” có ý nghĩa gì ? - Chi tiết “Mị Châu chết ở bờ biển, máu chảy xuống nước, trai sò ăn phải đều biến thành hạt châu” có ý nghĩa gì?

Vương và Mị Châu - Trọng Thủy” anh (chị) sẽ thay đổi như thế nào ? - Đóng vai nhân vật An Dương Vương hoặc Mị Châu hoặc Trọng Thủy kể lại “Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy”

1.5. Thiết bị dạy học và học liệu:

- Tài liệu học tập từ slide bài giảng, bài giảng tóm tắt, video, các website...

- Máy tính, máy chiếu, tivi, điện thoại, micro, loa, ...

- SGK, Thiết kế bài học, câu hỏi và bài tập kiểm tra, đánh giá, Phiếu học tập

- Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho HS

- Sử dụng phần mềm Google Drive để chia sẻ kiến thức và khảo sát GV và HS

- Sử dụng phần mềm Microsoft Power Point, Google. Docs và Google. Drive để thiết kế bài giảng và bài thuyết trình.

1.6. Tìm hiểu về vấn đề khó khăn mà HS sẽ gặp phải trong quá trình thực hiện.

- Vấn đề về sử dụng công nghệ hoặc quản lý hệ thống dữ liệu học tập và hoạt động của HS trên hệ thống...

- Vấn đề về sự tự giác và kỹ luật bản thân HS khi phải chủ động học tập

2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC”

2.1. Trước khi đến lớp.

a. Nhiệm vụ của GV:

Bước 1: Xây dựng bài giảng hoặc cung cấp và chia sẻ bài giảng cho HS tự học tại nhà:

23

- GV chuẩn bị giáo án E. Learning, video bài giảng, tài liệu, các website,...

+ Cách 1: GV tạo 1 video bài giảng

VD: Thiết kế bài giảng E-learning, quay video cho bài giảng

+ Cách 2: GV hướng dẫn HS khai thác các bài giảng trên mạng qua các đường link.

https://chuyennguyenthienthanh.edu.vn/tai-nguyen-hoc-lieu/to-ngu-van/giao-an- dien-tu-to-ngu-van/bai-giang-ngu-van-chien-thang-mtao-mxay: Vào Link xem bài giảng điện tử đoạn trích “Chiến thắng Mtao – Mxây”

https://youtu.be/Vzzrl6n5u4Q: Video tìm hiểu chi tiết nhân vật Đăm Săn

https://youtu.be/MmM6kBgQ3nA: Video phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Đăm Săn và hướng dẫn làm bài nghị luận văn học

https://youtu.be/qbTl2eJqgqw: Video tìm hiểu chung về Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy. Học trực tuyến [OLM.VN]

https://youtu.be/SGCkaw1pKIs: Video bài giảng Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

https://youtu.be/OqwK6hW4DJw: Video bài giảng Tấm Cám tiết 1

https://youtu.be/Wf9b8I4Qs8Q: Video bài giảng Tấm Cám tiết 2;3

https://youtu.be/1R2CnddJqCo:Video bài giảng truyện Tấm Cám

Bước 2: GV chia sẻ bài giảng với HS thông qua các trang web điện tử youtube, shoology hoặc trang web của trường, qua các phần mềm: Zalo, Mail...

+ GV chia sẻ video bài giảng cho HS xem trước ở nhà

+ GV gửi nội dung thảo luận trên lớp cho HS chuẩn bị trước

- GV dự đoán các tình huống để tương tác với HS ở lớp.

Bước 3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài học:

- GV thiết kế phiếu học tập: Câu hỏi ở cấp độ nhận biết, thông hiểu (Xem Phụ lục 1)

- GV chuẩn bị các câu hỏi để thảo luận trên lớp: Câu hỏi ở cấp độ cao (Xem phần thiết kế bài dạy)

Bước 4: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV theo dõi quá trình HS nghiên cứu, trao đổi, thảo luận bài ở nhà

- GV yêu cầu HS chia sẻ tiến trình thực hiện, những khó khăn gặp phải

- Kiểm tra tình hình chuẩn bị bài mới của HS qua việc:

+ Thu phiếu học tập

+ Yêu cầu HS gửi sản phẩm vào Zalo hoặc Mail trước buổi học

24

+ Kiểm tra vở soạn

*/ Lưu ý: Việc kiểm tra sự chuẩn bị của HS có thể thực hiện đầu giờ học hoặc đan xen trong quá trình dạy bài mới.

Bước 5: . Thiết kế hoạt động học tập trên lớp:

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG .

a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho HS đi vào tìm hiểu bài mới. b. Nội dung: HS chơi trò chơi ô chữ, quan sát video về văn hóa các vùng miền, nêu cảm nhận. c. Sản phẩm: Câu trả lời, cảm nhận khi xem video... d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ:

* CÁC BƯỚC THỰC HIỆN:

Có 2 cách thực hiện hoạt động KHỞI ĐỘNG cho cả chủ đề:

1. Cách 1: GV có thể sử dụng chung 1 hoạt động khởi động cho cả chủ đề:

- Bước 1: GV: chiếu trò chơi trên màn hình và phổ biến luật chơi

Tên trò chơi : “Ô chữ bí ẩn”

Ô chữ bí ẩn là tên gọi của một nhóm thể loại thuộc hệ thống thể loại văn học dân gian

- Bước 2: HS tham gia chơi bằng cách trả lời nhanh các ô hàng ngang để tìm ra chủ để nằm trong ô chữ bí ẩn

- Bước 3: GV nhận xét, đánh giá

GV : Dẫn vào bài mới: Tự sự dân gian là tên gọi chung cho các sáng tác nghệ thuật ngôn từ của nhân dân lao động. Tìm hiểu các tác phẩm này, các em sẽ tiếp nhận các tri thức về mọi lĩnh vực, giáo dục nhiều phẩm chất tốt đẹp và bồi dưỡng tâm hồn chúng ta. Truyện dân gian có các thể loại như sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ... mỗi thể loại đều có đối tượng, chức năng, phương thức phản ánh, thủ pháp nghệ thuật riêng của nó. 2. Cách 2: Thực hiện khởi động cho từng bài cụ thể: a. Văn bản : “Chiến thắng Mtao Mxây” - Trích sử thi Đăm Săn - GV chiếu cho HS xem 1 video ngắn (1 phút) về văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên

https://youtu.be/6LHv9OFfRa0

- GV hỏi: Nêu nội dung của video? Em biết gì về lễ hội cồng chiêng ở Tây Nguyên?

- GV dẫn dắt vào bài mới:

b. Văn bản: “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy”.

25

Bước 1: Giao nhiệm vụ.

- Giáo viên sưu tầm 1 đoạn video clip về di tích Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội);

https://youtu.be/kLsKhpuPeyE

- GV phát video cho HS xem (có thể đăng tải và chia sẻ video trên các mạng xã hội chia sẻ video để học sinh xem trước);

- HS xem video và thực hiện nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của GV

- GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết nội dung của đoạn phim?

- HS dựa vào hiểu biết đề trả lời câu hỏi:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài học:

c. Truyện cổ tích Tấm Cám

- GV chiếu đoạn clip ngâm thơ “Truyện cổ nước mình” của Lâm Thị Mĩ Dạ ( nếu có đk).

- GV hỏi: Trong đoạn clip , mấy lần nhà thơ nhắc đến từ “truyện cổ”? Vậy truyện cổ là gì?

- HS trả lời:

- GV dẫn dắt vào bài học:

d. Bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

- GV cho hs xem một video: Cuộc khởi nghĩa của anh Đề

- GV dẫn dắt vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

Phần I: Khái quát về văn tự sự

Dự kiến sản phẩm

Hoạt động của GV và HS

I. KHÁI QUÁT VỀ VĂN TỰ SỰ

1. Khái niệm:

1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát về Văn tự sự

Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

26

kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

- Bước 1: GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về:

2. Đặc điểm: - Nhân vật: Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực hiện các sự việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản.

+ Khái niện tự sự và văn bản tự sự

+ Đặc điểm của văn tự sự

+ Yêu cầu của một bài văn tự sự

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà

- Bước 3: HS báo cáo kết quả trên lớp.

+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản, nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động. Nhân vật được thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,… - Sự việc: Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả,… Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt.

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

- Chủ đề: Mỗi câu chuyện đều mang một ý nghĩa xã hội nhất định. Ý nghĩa đó được toát lên từ những sự việc, cốt truyện. Mỗi văn bản tự sự thường có một chủ đề; cũng có văn bản có nhiều chủ đề, trong đó có một chủ đề chính.

- Lời văn tự sự: chủ yếu là kể người, kể việc. Khi kể người thì có thể giới thiệu tên, lai lịch, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật.

- Thứ tự kể: Khi kể chuyện, có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tứ tự nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau, cho đến hết.

- Ngôi kể: Người đứng ra kể chuyện có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, với những ngôi kể khác nhau. - Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện, như giới thiệu nhân vật tình huống, tả người, tả cảnh, đưa ra các nhận xét, đánh giá hay bộc lộ thái độ, cảm xúc trước những điều được kể.

+ Mỗi ngôi kể đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, nên cần lựa chọn ngôi kể cho phù hợp và có thể chuyển đổi ngôi kể trong câu chuyện.

II. CÁCH LÀM VĂN TỰ SỰ.

1. Cấu trúc bài văn tự sự:

a. Gồm 3 phần: - Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc chính của câu chuyện.

27

- Thân bài: Diễn biến sự việc theo một trìmh tự nhất định, thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt. - Kết bài: Kết thúc câu chuyện, thái độ của người kể.

4. Cách làm bài văn tự sự

*/ Với dạng bài: Kể lại một câu chuyện đã được học bằng lời văn của em

- Yêu cầu cốt truyện không thay đổi.

- Chú ý phần sáng tạo trong mở bài và kết luận.

- Diễn đạt sự việc bằng lời văn của cá nhân cho linh hoạt trong sáng.

*/ Cách kể một câu chuyện tưởng tượng

Các dạng tự sự tưởng tượng :

- Thay đổi hay thêm phần kết của một câu chuyện dân gian.

- Hình dung gặp gỡ các nhân vật trong truyện cổ dân gian.

-Tưởng tượng gặp gỡ những người thân trong giấc mơ….

*/ Cách làm:

- Xác định được đối tượng cần kể là gì? (sự việc hay con người)

- Xây dựng tình huống xuất hiện sự việc hay nhân vật đó.

- Tưởng tượng các sự việc, hoạt động của nhân vật có thể xảy ra trong không gian cụ thể như thế nào?

XIII.

Phần II: Một số văn bản tự sự dân gian

Văn bản: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (Trích Đăm Săn – Sử thi Tây Nguyên)

a. Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, CNTT

b. Nội dung: HS đọc sgk, làm việc cá nhân và hoạt động nhóm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập của nhóm.

d. Tổ chức thực hiện :

28

Dự kiến sản phẩm

Hoạt động của GV và HS

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Gv hướng dẫn HS tìm hiểu chung

1. Thể loại Sử thi.

a. Khái niệm sử thi (SGK):

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Sử thi ra đời vào thời điểm nối tiếp sau thần thoại, tức là từ thế giới thần linh chuyển sang thế giới con người.

b. Phân loại sử thi:

- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc phần tiểu dẫn SGK và tóm tắt những nét chính về:

- Sử thi dân gian Việt Nam được chia làm hai loại:

+ Khái niệm sử thi và phân loại sử thi

+ Tóm tắt sử thi Đăm Săn

+ Sử thi thần thoại: kể về sự hình thành thế giới, sự ra đời của muôn loài, sự hình thành các dân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ, sự xuất hiện nền văn minh buổi đầu.

+ Vị trí của đoạn trích :

+ Nêu bố cục đoạn trích:

VD: Đẻ đất đẻ nước (Mường), Ẳm Ệt Luông (Thái), Cây nêu thần …

- Bước 2: HS đọc 2 phút

+ Sử thi anh hùng: kể về cuộc đời của các tù trưởng cũng như sự nghiệp anh hùng của họ.

- Bước 3: HS trả lời.

VD: Đăm Săn, Đăm Di, Xinh Nhã, Đăm Noi...

2. Sử thi Đăm Săn

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

a. Tóm tắt tác phẩm: (sgk)

b. Xuất xứ đoạn trích

- Đoạn trích nằm ở phần giữa của tác phẩm kể về việc Đăm Săn đánh thắng từ trưởng Sắt (Mtao Mxây) cứu vợ.

c. Bố cục đoạn trích: 2 phần

- Đoạn 1: Từ đầu … đem bêu ngoài đường: Cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây.

- Đoạn 2: còn lại: Lễ ăn mừng chiến thắng của dân làng

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu hình tượng người anh

1. Hình tượng Đăm Săn trong cuộc chiến đấu

29

hùng Đăm Săn

với Mtao -Mxây

a. Nguyên nhân

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Mtao-Mxây lừa lúc Đăm Săn cùng với tôi tớ đi làm rẫy đã kéo đến cướp phá buôn làng của Đăm Săn và bắt HNhị về làm vợ

- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, hai nhóm trình bày một vấn đề (theo kĩ thuật trình bày 1 phút)

+ Nhóm 1;3: Tìm hiểu hình tượng Đăm Săn trong cuộc chiễn với Mtao-Mxây

- Hành động đó của Mtao-Mxây khiến cho ĐS cảm thấy danh dự của một tù trưởng bị xúc phạm, hạnh phúc gia đình và sự bình yên của buôn làng bị đe dọa. Vì vậy, ĐS quyết tâm cầm khiên đi chiến đấu...

- Cuộc chiến được chia làm ba chặng:

+ Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến

+ Nhóm 2;4: Tìm hiểu hình tượng Đăm Săn trong cảnh ăn mừng chiến thắng.

+ Chặng 2: Mtao-Mxây xây rung khiên múa

+ Chặng 3: Đăm Săn múa khiên

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà):

b. Chặng1: Đăm Săn khiêu chiến

+ Nhóm trưởng giao nhiệm cụ cho từng thành viên

- Đăm Săn đến tận nhà Mtao Mxây để thách thức - > hành động đường hoàng, quang minh chính đại, chiến đấu vì chính nghĩa.

+ HS nghiên cứu bài giảng, tìm hiểu tài liệu

- Mtao Mxây từ chối, chọc tức Đăm Săn bằng thái độ ngạo mạn : “ta không… cơ mà”.

+ HS chuẩn bị nội dung, thiết kế slide

+ HS thảo luận, chia sẻ với nhau và thống nhất ý kiến

- Trước thái độ của Mtao Mxây, Đăm Săn tỏ thái độ quyết liệt, dồn kẻ thù vào một trong hai sự lựa chọn: “Ngươi không xuống…mà xem.”

+ HS gửi sản phẩm cho GV trước giờ học qua Zalo

- Mtao Mxây đồng ý đi xuống với thái độ sợ hãi, rụt rè, do dự “Khoan diêng, khoan! Để ta …nhé!” và “ta sợ ngươi đâm khi ta đang đi lắm”.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các nhóm cử đại diện lên báo cáo

=> Như vây, trước khi bước vào cuộc chiến đấu thực sự Đăm Săn đã chiến thắng bằng trí tuệ thông minh, sáng suốt của mình, thể hiện rõ tính cách đường hoàng, thẳng thắn của vị anh hùng.

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

b. Chặng2: Mtao Mxây rung khiên múa

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

- Mtao Mxây được miêu tả với ngoại hình dữ tợn và hung hãn như một vị thần. Nhưng dáng của hắn đồng thời cũng do dự, tần ngần “Trông hắn …sương sớm”

- Đường khiên của hắn tỏ ra non yếu, kém cỏi “Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô”.

30

Thế là hắn vẫn hợm hĩnh, đánh đòn tâm lí ĐS: “Thế ngươi không biết …hay sao?

- Hắn tỏ ra khiếp đảm trước đường khiên rắn rỏi, dứt khoát của đối phương “MTMX bước cao … cái chão cột trâu”. Hắn đâm bừa đối phương để tự vệ vì không còn làm chủ được bản thân mình nữa.

- Đăm Săm hiện lên với đầy đủ phẩm chất, vẻ đẹp của vị anh hùng trong chiến trận.

- Chàng nhường cho kẻ thù ra đòn trước. Khi đối thủ múa khiên, chàng thản nhiên đứng nhìn không chút sợ hãi, với một thái độ đầy tự tin và bản lĩnh “ĐS không nhúc nhích”

c. Chặng 3: Đăm Săn múa khiên

- Cách chàng múa khiên không chỉ đẹp mà còn rất hùng mạnh khiến cho kẻ thù càng lâm vào thế yếu ớt không thể chống cự, hoàn toàn bị động.

“ĐS rung khiên múa ... phía tây”

=> Nghệ thuật phóng đại, tượng trưng, so sánh làm nổi bật sức mạnh của người anh hùng ĐS, vẻ đẹp và sức mạnh ấy sánh ngang với thiên nhiên, vũ trụ.

d. Lời kêu gọi của ĐS và thái độ dân làng đối với Đăm Săn

+ Trong thời gian 2 tù trưởng giao chiến, dân làng của 2 tù trưởng không tham dự. Nhưng khi Mtao Mxây chết, dân làng của hắn đã hồ hởi đi theo Đăm Săn.

+ Trong lời gọi “ơ nghìn chim sẻ…” những tôi tớ trước đây của Mtao Mxây và những tôi tớ trước đây chỉ thuộc Đăm Săn giờ đây đều có địa vị bình đẳng với nhau

+ Tôi tớ của Đăm Săn : “đoàn người… cõng nước”.

-> Dân làng không quan tâm tới cái chết của Mtao Mxây mà họ chỉ mong muốn một cuộc sống ổn định trong một cộng đồng thịnh vượng. Mọi người đi theo Đăm Săn, tôn vinh Đăm Săn vì chàng đã giúp cho khát vọng của họ thành hiện thực.

=> Thể hiện đầy đủ ý nghĩa xã hội - lịch sử lớn lao

31

của chiến công mà Đăm Săn đạt được. Đồng thời cũng nói lên bản chất thẩm mĩ của kiểu nhân vật anh hùng sử thi.

- Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị có ý nghĩa sâu sắc. Hơ Nhị là biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc. Miếng trầu của nàng ném ra mang ý nghĩa biểu tượng cho sức mạnh cộng đồng thị tộc tiếp sức cho người anh hùng. Nó cũng chứng tỏ ở thời đại sử thi, mỗi cá nhân không thể tách rời cộng đồng.

2. Hình tượng Đăm Săn trong cảnh ăn mừng chiến thắng

a. Cuộc chiến đấu giữa ĐS và Mtao Mxây không gây cho ta cảm giác ghê rợn. Vì đó không phải là cuộc tàn sát đẫm máu, mà đó là cuộc chiến đấu bảo vệ hạnh phúc gia đình và sự bình yên của bộ tộc.

- Bằng chứng là sau khi giết chết Mtao Mxây, ĐS đã không tàn sát tôi tớ, giày xéo đất đai của kẻ bại trận, mà ĐS đã đi đến từng nhà gõ vào gạch, đạp vào phên mỗi nhà trong làng để thuyết phục, thu nạp, kêu gọi tôi tớ, dân làng của Mtao Mxây sáp nhập vào bộ tộc của mình, khiến bộ tộc của chàng càng giàu có, hùng mạnh. Với cách hành xử đó ĐS đã trở thành tù trưởng nhân hậu, bao dung.

b. ĐS mở tiệc ăn mừng chiến thắng:

- ĐS ra lệnh cho tôi tớ đánh lên nhiều loại cồng chiêng. Biểu tượng cho sự giầu có, uy danh, bình yên và hạnh phúc

- ĐS ra lệnh cho tôi tớ bắt lợn, giết trâu để dâng thần cúng tổ tiên, cầu cho bộ tộc tai qua nạn khỏi bình yên vô sự. ĐS đã giữ gìn và xây đắp truyền thống đạo lí tốt đẹp của con người Tây Nguyên.

- Nhà ĐS tưng bừng, rộn rã, khách đến đông nghịt, các tù trưởng xa gần đều thán phục...

c. ĐS nổi bật trong ngày hội chiến thắng:

+ Giữa đám đông, Đăm Săn nổi bật với mái tóc dài, uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán.

32

+ Vẻ đẹp của anh hùng còn được mô tả trong sự ngợi ca, khâm phục của cả buôn: Ngực quấn chéo tấm mền chiến, đôi mắt long lanh tràn đầy sức trai, tiếng tăm lẫy lừng.

+ Hình dáng: Bắp chân to bằng cây xà ngang…

-> Sức mạnh và vẻ đẹp của Đăm Săn trong ngày ăn mừng chiến thắng được miêu tả bằng cái nhìn đầy ngưỡng mộ của nhân dân. Đó là cái nhìn từ bên dưới nhìn lên thể hiện sự sùng kính, tự hào. Đó là vẻ đẹp của cộng đồng, sức mạnh của cộng đồng.

- Tác giả sử dụng nghệ thuật phóng đại để mô tả vẻ đẹp của Đăm Săn. Đó chính là vẻ đẹp thô sơ, hoang dã là sức mạh của người Ê Đê.

- Giọng văn trang trọng, hào hùng đã làm nổi bật vẻ đẹp của Đăm Săn

3. Tổng kết

3. GV hướng dẫn HS tổng kết . */ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH - Bước 1: GV yêu cầu HS tổng kết về nội dung và nghệ thuật (theo kĩ thuật trình bày một phút)

a. Nội dung: Ca ngợi chiến công của người anh hùng, tiêu diệt kể thù tước đoạt vợ, phá vỡ cuộc sống bình yên của dân lành. Sử thi đã ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của nhân vật anh hùng đã có công bảo vệ cộng đồng, khẳng định một cách đầy tự hào sự tồn tại và phát triển của xã hội cộng đồng.

- Bước 2: HS suy nghĩ và trả lời

b. Nghệ thuật:

- Bước 3: HS nhận xét, bổ sung

- Bước 4: GV chốt kiến thức.

- Biện pháp khoa trương, cường điệu được sử dụng triệt để trong việc miêu tả người anh hùng lí tưởng của bộ tộc, làm cho người anh hùng đẹp toàn diện từ lí tưởng, thể chất, hành động.

- Sử dụng ngôn ngữ : Ngôn ngữ đối thoại linh hoạt, giàu kịch tính, ngôn ngữ người kể chuyện hấp dẫn, sinh động.

- Hình ảnh ví von so sánh, giàu nhạc điệu, gắn với lời ăn tiếng nói của người Tây Nguyên.

- Kết cấu đối xứng.

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Văn bản: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ

a. Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, CNTT

33

b. Nội dung: HS đọc sgk, làm việc cá nhân và hoạt động nhóm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập của nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

1. GV hướng dẫn HS Tìm hiểu chung:

I. TÌM HIỂU CHUNG:

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

truyền

thuyết

1. Khái niệm (SGK):

2. Đặc trưng:

- Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm trình bày một vấn đề (theo kĩ thuật trình bày 1 phút):

Nhóm 1: Tìm hiểu về thể loại Truyền thuyết: Khái niệm, đặc trưng, VD

- Truyền thuyết phản ánh lịch sử một cách độc đáo. Sự phản ánh lịch sử của truyền thuyết không phải là sao chép mà lựa chọn và sáng tạo.

Nhóm 2: Tìm hiểu về Truyền thuyết “Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ”: Di tích Cổ Loa; Xuất xứ; Tóm tắt tác phẩm

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà):

- Những nhân vật và sự kiện lịch sử đều có thực ngoài đời nhưng không phải nhân vật sự kiện nào cũng trở thành trung tâm của truyền thuyết.

+ Nhóm trưởng giao nhiệm cụ cho từng thành viên

+ HS nghiên cứu bài giảng, tìm hiểu tài liệu

- Yếu tố lịch sử và thần kì hòa quyện vào nhau

+ HS chuẩn bị nội dung, thiết kế slide

3. Truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ

+ HS thảo luận, chia sẻ với nhau và thống nhất ý kiến

- Di tích Cổ Loa.

trích

+ HS gửi sản phẩm cho GV trước giờ học qua Zalo

từ - Xuất xứ: Truyện “Truyện Rùa vàng” trong “Lĩnh nam chích quái” vào thế kỉ XV.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Tóm tắt tác phẩm:

+ Các nhóm cử đại diện lên báo cáo

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

2. GV Hướng dẫn HS tìm hiểu về nhân vật An Dương Vương

1. Nhân vật An Dương Vương

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Bước 1: GV chia lớp thành 4

a. Vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp xây thành, làm nỏ đánh thắng Triệu

34

Đà.

nhóm, 2 nhóm trình bày một vấn đề (theo kĩ thuật trình bày 1 phút):

Nhóm 1;3:

- An Dương Vương xây thành rất khó khăn, gian khổ đắp đến đâu lở tới đó. Nhưng nhà vua không nản chí đã lập đàn trai giới cầu đảo bách thần. Không phụ tấm lòng thành của nhà vua rùa vàng đã hiện lên giúp ADV xây dựng thành công Loa Thành.

- Tìm hiểu về vai trò của vua ADV trong công cuộc xây thành, chế nỏ chiến thắng Triệu Đà

- ADV có tầm nhìn xa trông rộng, khống chỉ xây thành nhà vua còn nghĩ đến việc chế tạo vũ khí đánh giặc ngoại xâm. Thần Kim Quy đã tháo vuốt giúp nhà vua chế tạo nỏ thần linh diệu.

- Nhận xét về thái độ của nhân dân đối với vua ADV trong buổi đầu dựng nước ?

- An Dương Vương được thần Kim Quy giúp đỡ vì nhà vua đã kiên trì xây thành, không sợ khó khăn, có ý thức đề cao cảnh giác, chuẩn bị tốt vũ khí trước khi giặc đến.

-> Tác giả dân gian đã thể hiện lòng ngưỡng mộ và ngợi ca công lao to lớn của An Dương Vương.

- Chi tiết thần linh giúp đỡ nhằm mục đích:

+ Lí tưởng hoá việc xây thành.

+ Tổ tiên ông cha đời trước luôn luôn ngầm giúp đỡ cho con cháu đời sau.Con cháu đời sau nhờ sau nhờ cha ông mà thêm hiển hách. Cha ông nhờ con cháu càng rạng danh. Đây chính là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

Nhóm 2;4:

- Câu nói của thần Kim Quy: “Vận nước…” một mặt thể hiện thuyết thiên mệnh của nhà nho, mặt khác cũng đề cao vai trò của con người (mưu sự tại thiên, hành sự tại nhân). Đây cũng là lời răn dạy đối với các bậc đế vương muôn đời.

b. Những sai lầm của vua ADV

- Tìm hiểu về những sai lầm của vua ADV dẫn đến thất bại.

- Sau thành công An Dương Vương đã chủ quan lơ là mất cảnh giác:

- Thái độ của dân gian đối với An Dương Vương?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà):

+ Quyết định nhận lời cầu hoà, ADV không nhận ra dã tâm nham hiểm của kẻ địch, đó chỉ là kế hoãn binh để củng cố quân sự thực hiện mưu đồ mới.

+ Nhóm trưởng giao nhiệm cụ cho từng thành viên

+ Nhận lời cầu hôn và cho Trọng Thuỷ ở trong

35

Loa Thành ba năm, khác nào nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà.

+ HS nghiên cứu bài giảng, tìm hiểu tài liệu

- ADV chủ quan khinh địch:

+ HS chuẩn bị nội dung, thiết kế slide

+ Sau chiến thắng không rèn luyện binh đao, bố phòng quân sự mà chỉ lo an hưởng tuổi già…

+ HS thảo luận, chia sẻ với nhau và thống nhất ý kiến

+ Dựa vào sức mạnh của nỏ thần mà chủ quan khinh địch (giặc đến chân thành…)

+ HS gửi sản phẩm cho GV trước giờ học qua Zalo

-> ADV đã đánh mất mình, không còn là vị vua anh minh, mất cảnh giác cao độ với kẻ thù…

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- ADV đã lơ là trong việc giáo dục con về ý thức trách nhiệm công dân với đất nước

+ Các nhóm cử đại diện lên báo cáo

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

- Khi bị kẻ thù truy đuổi ADV cùng con gái lên ngựa chạy ra biển, nhà vua cầu cứu Rùa vàng, Rùa vàng hiện lên kết tội Mị Châu là giặc. ADV rút gươm chém chết MC, cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa vàng xuống biển.

*/ Gv cho HS thảo luận chung một số vấn đề :

-> An Dương Vương đã đứng trên quyền lợi của dân tộc, thẳng tay trừng trị kẻ có tội dù là con gái yêu của mình. Đây là sự lựa chọn giữa tình nhà và nghĩa nước.

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

- Qua việc tìm hiểu nhân vật An Dương Vương chúng ta rút ra bài học gì?

- ADV mặc dù có công lớn xây dựng đất nước nhưng lại để đất nước rơi vào tay giặc. Nhưng với nhân dân ADV vẫn là một vị vua anh minh, sáng suốt, có công lớn với dân tộc. Chính vì vậy nhân dân đã xây dựng lên chi tiết hoá thân kì ảo của ADV.

- Tìm các chi tiết và sắp xếp chúng vào từng cột theo bảng sau:

* Bài học lịch sử:

(GV phát phiếu học tập cho HS)

+ Phải luôn đề cao cảnh giác đối với kẻ thù.

+ Giáo dục về lòng yêu nước, trách nhiệm của mỗi công dân với đất nước.

Cốt lõi lịch sử

Chi tiết thần kì

+ Luôn đặt việc nước cao hơn việc nhà.

*/ Yếu tố lịch sử và kì ảo

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Yếu tố lịch sử: ADV xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà sau lại thua trận và đã tự sát.

- HS thảo luận theo cặp đôi

- Yếu tố kì ảo: Sứ Thanh giang giúp vua xây thành, móng rùa chế nỏ thần, cái chết của ADV,

Bước 3: HS báo cáo, thảo luận

36

sự hoá thân của MC.

- HS trình bày

- HS nhận xét, bổ sung

2. Nhân vật Mị Châu

- Mị Châu là một cô công chúa ngây thơ, nhẹ dạ, cả tin, vô tình trao bí mật quốc gia vào tay giặc mà không biết.

Bước 4. GV nhận xét, chốt kiến thức 3. GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật Mị Châu và Trọng Thủy. */ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: - Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (ở nhà)

- Là một công chúa Mị Châu đã sơ ý để cho mọi bí mật quốc gia rơi vào tay kẻ thù. Nàng bị kết tội là giặc là một bản án đanh thép và xứng đáng.

Nhóm 1;2: Tìm hiểu về nhân vật Mị Châu

- Thái độ của nhân dân: Vừa nghiêm khắc nhưng cũng thấu tình đạt lí:

Nhóm 3;4: Tìm hiểu về nhân vật Trọng Thủy

+ Nàng đã mắc tội trực tiếp dẫn đến việc nước mất nên nàng phải trả giá một cách bi đát: bị chính cha mình giết.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà):

+ Nhưng đồng thời nhân dân cũng thể hiện thái độ cảm thông với nàng

+ Nhóm trưởng giao nhiệm cụ cho từng thành viên

-> Như vậy, Mị Châu là một cô gái vừa đàng thương vừa đáng trách.

+ HS nghiên cứu bài giảng, tìm hiểu tài liệu

3. Nhân vật Trọng Thuỷ

+ HS chuẩn bị nội dung, thiết kế slide

- Trọng Thủy là một nhân vật khá phức tạp, vừa là kẻ xâm lược, vừa là nạn nhân của chiến tranh

+ HS thảo luận, chia sẻ với nhau và thống nhất ý kiến

+ HS gửi sản phẩm cho GV trước giờ học qua Zalo

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Lúc đầu TT đơn thuần chỉ là một tên gián điệp theo lệnh cha, sang làm rể cho Âu Lạc, thực hiện âm mưu lấy cắp bí mật quốc gia. Nhưng trong thời gian ở rể TT đã có cảm tình thật sự với MC.

+ Các nhóm cử đại diện lên báo cáo

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

*/ Gv cho HS thảo luận chung một số vấn đề:

- TT vẫn hoàn thành nhiệm vụ với vua cha. Nhưng sau đó TT đã ôm xác MC khóc và tự tử ở giếng. Cái chết của Trọng Thủy cho ta thấy sự bế tắc, sự ân hận muộn màng của TT. TT chẳng qua cũng chỉ là một nạn nhân của chiến tranh. Bi kịch của Trọng Thủy là bi kịch của nạn nhân, của âm mưu chính trị mâu thuẫn và bế tắc trong và sau cuộc chiến tranh xâm lược. Và cũng giống như Mị Châu, y có phần đáng thương.

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

- Chi tiết “Ngọc trai - Giếng nước” chỉ là sự chiêu

37

- Rùa vàng đã kết tội MC là giặc đúng hay sai ? Vì sao ?

- Theo em, MC đáng thương hay đáng trách ?

tuyết, bao dung của nhân dân dành cho MC, chứng thực tấm lòng trong sáng của nàng. Đây không phải là chi tiết ca ngợi tình yêu chung thuỷ. Nó chỉ hoá giải hận thù, nói lên truyền thống ứng xử bao dung của dân tộc ta.

- Thái độ của nhân dân đối với MC như thế nào ?

- Vì sao lại cho rằng TT vừa là kẻ xâm lược vừa là nạn nhân của chiến tranh ?

III. Tổng kết:

a. Nội dung:

- Chi tiết “Ngọc trai - iếng nước” có phải là chi tiết ca ngợi tình yêu chung thuỷ không ?

- Tinh thần cảnh giác thường trực trước âm mưu đen tối của kẻ thù.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, tranh luận.

Bước 3: HS báo cáo, thảo luận

- Trách nhiệm lãnh đạo của người đứng đầu quốc gia: ý thức cảnh giác, tầm nhìn xa trông rộng, quyết sách đúng đắn, nhất là với vận mệnh của đất nước.

- HS trình bày quan điểm của cá nhân.

- Bài học về mối quan hệ riêng – chung.

- HS nhận xét, bổ sung

b. Đặc sắc nghệ thuật

Bước 4. GV nhận xét, chốt kiến thức

- Cốt truyện lịch sử được truyền thuyết hoá nên li kì, hấp dẫn.

4. GV hướng dẫn HS tổng kết (Kỹ thuật trình bày một phút)

- Kết hợp hài hoà giữa các yếu tố hùng và bi, xây dựng hình ảnh giàu chất tư tưởng

- Bước 1: Giao nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi:

+ Nêu bài học lịch sử ?

+ Nêu đặc sắc nghệ thuật ?

- Bước 2: HS trình bày

- Bươc 3: HS Nhận xét, bổ sung

- Bước 3: GV chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

Văn bản: TẤM CÁM

a. Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, CNTT

38

b. Nội dung: HS đọc sgk, làm việc cá nhân và hoạt động nhóm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập của nhóm.

d. Tổ chức thực hiện:

Dự kiến sản phẩm

I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Truyện cổ tích:

a. Khái niệm (SGK):

HĐ của GV và HS 1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật Mị Châu và Trọng Thủy. */ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: - Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (ở nhà)

b. Phân loại: 3 loại:

Nhóm 1;2: Tìm hiểu về Truyện cổ tích:

- Cổ tích về loài vật

+ Khái niệm; Phân loại

+ Cổ tích sinh hoạt

+ Đặc trưng của truyện cổ tích thần kì

+ Cổ tích thần kỳ (chiếm số lượng nhiều nhất )

Nhóm 3;4: Tìm hiểu về Truyện Tấm Cám:

c. Đặc trưng của truyện cổ tích thần kỳ.

+ Kể lại hoặc Tóm tắt truyện (Hóa thân vào nhân vật để kể...)

+ Bố cục; Chủ đề

- Có sự tham gia của các yếu tố thần kỳ vào tiến trình phát triển của câu chuyện.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà):

+ Nhóm trưởng giao nhiệm cụ cho từng thành viên

+ HS nghiên cứu bài giảng, tìm hiểu tài liệu

- Nội dung: truyện cổ tích thần kỳ đề cập tới số phận bất hạnh của người lao động về hạnh phúc gia đình,về công bằng xã hội, về phẩm chất và năng lực của con người.

+ HS chuẩn bị nội dung, thiết kế slide

- Truyện Tấm Cám tiêu biểu cho loại truyện cổ tích thần kỳ

+ HS thảo luận, chia sẻ với nhau và thống nhất ý kiến

2. Truyện cổ tích Tấm Cám:

a. Tóm tắt

+ HS gửi sản phẩm cho GV trước giờ học qua Zalo

b. Bố cục: chia theo nhân vật chính

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Các nhóm cử đại diện lên báo cáo

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

c. Chủ đề: Truyện phản ánh số phận bất hạnh của cô gái mồ côi với ước mơ chiến thắng cái ác để giành và giữ hạnh phúc của con người lương thiện.

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

39

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1. Mâu thuẫn xung đột trong truyện:

2. GV hướng dẫn HS tìm hiểu mâu thuẫn, xung đột trong truyện Tấm Cám */ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: - Bước 1: GV yêu cầu HS đọc tác phẩm, nghiên cứu tài liệu, bài giảng và trả lời câu hỏi:

- Trong quan hệ gia đình xuất hiện mâu thuẫn giữa Tấm - Cám; Tấm - dì ghẻ. Trong 2 mâu thuẫn trên thì mâu thuẫn Tấm - Cám là chủ yếu, liên tục, xuyên suốt toàn truyện và ngày càng căng thẳng, quyết liệt. Mâu thuẫn dì ghẻ - con chồng chỉ đóng vai trò bổ sung, phụ trợ không liên tục.

- Từ mâu thuẫn gia đình phát triển thành mâu thuẩn xã hội, thiện - ác.

Trong truyện Tấm Cám em thấy xuất hiện những mâu thuẫn, xung đột gì? Giữa ai với ai?

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà: HS chuẩn bi câu trả lời vào vở soạn):

- Các nhân vật vua, Bụt đều thuộc phe thiện, đứng về phía Tấm nhưng tham gia rất ít và có mức độ vào quá trình phát triển và giải quyết mâu thuẫn, xung đột với truyện.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ Cá nhân HS trình bày

+ Các HS khác nhận xét, bổ sung

2. Hình tượng nhân vật Tấm:

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

a. Chặng 1: Tấm trước khi trở thành hoàng hậu

- Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ.

- Mẹ Tấm chết khi Tấm nhỏ tuổi phải ở với dì ghẻ nên rất cô đơn và thiếu thốn tình thương

- Bị dì ghẻ đối xử không công bằng, phải làm lụng vất vả...

=> Tấm là một cô gái hiền lành, chăm chỉ nhưng có số phận bất hạnh

3. GV hướng dẫn HS tìm hiểu hình tương nhân vật Tấm trong mối quan hệ với mẹ con Cám. */ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH: - Bước 1: GV yêu cầu HS tìm hiểu về hình tuọng nhân vật Tấm:

- Mâu thuẫn xung đột giữa Tấm , dì ghẻ và Cám đều xoay quanh quyền lợi vật chất và tinh thần trong cuộc sống hàng ngày:

Nhóm 1;3: Tìm hiểu hình tượng nhân vật Tấm ở chặng 1: Trước khi làm hoàng hậu Nhóm 2;4: Tìm hiểu hình tượng nhân vật Tấm ở chặng : Sau khi làm hoàng hậu

+ Dì ghẻ sai hai chị em đi bắt tép, ai bắt được nhiều sẽ được chiếc yếm màu đỏ. Tấm do chăm chỉ nên bắt được giỏ tép đầy, Cám do lười biếng nên không bắt được con gì, đành lừa dối chị lấy

40

Yêu cầu:

hết tép mang về lĩnh thưởng. Cám vì lòng tham đã chủ động chiếm đoạt ước mơ nhỏ bé của Tấm.

+ Lừa lúc Tấm đi chăn trâu đồng xa, mẹ con Cám ở nhà giết bống vì lòng ghen ghét, đố kị, hòng tước đoạt đời sống tinh thần.

+ Tìm những sự việc tiêu biểu trong từng chặng và nhận xét (mâu thuẫn, các nhân vật, vai trò của yếu tố thần kì...)

+ Tác giả dân gian muốn gửi gắm điều gì qua từng chặng?

+ Mẹ con Cám không muốn cho Tấm đi xem hội, bắt Tấm ở nhà nhặt thóc. Đó là hành động độc ác nhằm dập tắt niềm vui được giao cảm với đời, với người của Tấm.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (ở nhà):

+ Nhóm trưởng giao nhiệm cụ cho từng thành viên

- Sau mỗi lần như vậy Tấm chỉ biết khóc. Đó là phản ứng thụ động của một đứa trẻ mồ côi đáng thương, đáng được giúp đỡ. Bụt đã hiện lên giúp Tấm, cho Tấm thêm sức mạnh và giúp Tấm đạt được ước mơ của mình.

+ HS nghiên cứu bài giảng, tìm hiểu tài liệu

=> Tấm là cô gái ngoan hiền, chăm chỉ nhưng rất yếu đuối, thụ động

+ HS chuẩn bị nội dung, thiết kế slide

+ HS thảo luận, chia sẻ với nhau và thống nhất ý kiến

+ HS gửi sản phẩm cho GV trước giờ học qua Zalo

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

-> Nếu Tấm là hiện thân cho những con người nhỏ bé, yếu đuối, bất hạnh trong xã hội thì ông Bụt là hiện thân của cán cân công lí, là lẽ công bằng để giúp người dân yếu đuối như Tấm đạt được ước mơ và khát vọng của mình. Những con người nhân hậu sẽ được phần thưởng xứng đáng. Điều đó thể hiện triết lí ở hiền gặp lành của nhân dân.

b. Chặng 2: Tấm sau khi trở thành hoàng hậu:

+ Các nhóm cử đại diện lên báo cáo

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Dù đã trở thành hoàng hậu, Tấm vẫn nhớ ngày giỗ cha. Tấm về lo giỗ cha, mẹ con Cám tìm cách hãm hại Tấm

- Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.

- Mẹ con Cám đã 4 lần truy đuổi hòng tiêu diệt Tấm để độc chiếm ngôi hoàng hậu, hưởng vinh hoa phú quý. Đó là hành động tàn nhẫn, độc ác muốn chiến đoạt tất cả những gì thuộc về Tấm:

+ Tấm chèo cau, bị chặt gốc nên ngã chết biến thành chim vàng anh.

+ Chim vàng anh bị giết thịt, lông chim biến thành 2 cây xoan đào

+ Hai cây xoan đào bị chặt làm khung cửi, khung cửi nguyền rủa Cám

41

+ Khung cửi bị đốt biến thành cây thị và Tấm đã bước ra từ quả thị, được trở lại làm người xinh đẹp hơn xưa.

-> Tấm hóa thân vào những vật gần gũi, bình dị, quen thuộc của đời sống. Điều đó đã tạo nên hình ảnh đẹp, ấn tượng mang giá trị thẩm mĩ cho TCT.

*/ Gv cho HS thảo luận chung một số vấn đề:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

- Tại sao trong chặng đường này ông Bụt không hiện lên giúp Tấm kể cả khi Tấm nguy hiểm đến tính mạng ?

- Tấm bốn lần bị giết là 4 lần được hồi sinh đã thể hiện quan niệm gì của dân gian ?

- Ở chặng đường này, ông Bụt không hiện lên giúp Tấm, kể cả lúc Tấm nguy hiểm đến tính mạng. Bởi vì, Bụt chỉ can thiệp vào cuộc đời của Tấm khi cô còn là cô bé mồ côi, yếu đuối bất hạnh. Còn ở chặng đường sau khi Tấm phải đối mặt với hoàn cảnh khốc liệt, nên đã có sự thay đổi. Tấm đã ý thức được hạnh phúc cá nhân của mình, nên đã có những phản ứng mạnh mẽ, quyết liệt, dứt khoát. Tấm hiện lên là một là cô gái kiên trì, mạnh mẽ dám đấu tranh để giành lại hạnh phúc cho mình.

-> Nhân dân lao động muốn qua nhân vật Tấm để thể hiện ý tưởng của mình. Muốn có hạnh phúc con người phải tự giành giật, đấu tranh giữ lấy thì mới bền lâu.

- Ở sự việc cuối cùng, nhờ miếng trầu têm cách phượng mà nhà vua đã nhận ra Tấm. Vậy em có cảm nhận gì về hình ảnh miếng trầu trong TCT Tấm Cám ?

- Anh (chị) có suy nghĩ gì về hành động Tấm trả thù mẹ con Cám?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- Bốn lần bị giết, 4 lần hoá thân chứng minh sức sống mãnh liệt của Tấm, thể hiện quan niệm luân hồi của đạo phật trong tinh thần nhân dân. Đó cũng là ước mơ của nhân dân gửi gắm vào nhân vật Tấm. Tấm phải sống và trừng trị kẻ ác, quan niệm “Ở hiền gặp lành” và tinh thần lạc quan, niềm tin vào chân lí và công bằng trong tâm thức của người Việt cổ trong truyện cổ tích.

- HS suy nghĩ, tranh luận từ 5- 7 phút.

Bước 3: HS báo cáo, thảo luận

- HS trình bày quan điểm của cá nhân.

- Miếng trầu têm cánh phượng là vật nối duyên - là hình ảnh quen thuộc trong đời sống văn hoá, gắn với phong tục hôn nhân. Nhận trầu và ăn trầu là nhận lời giao ước kết hôn. Vì vậy, miếng trầu có ý nghĩa giao duyên không thể không có mặt trong sự hội ngộ giữa vua và Tấm.

- HS nhận xét, bổ sung

*/ Chi tiết Tấm trả thù:

Bước 4. GV nhận xét, chốt kiến thức

+ Đồng tình

+ Không đồng tình

+ Vì sao?

42

III. Tổng kết:

3. GV Hướng dẫn HS tổng kết văn bản:

1. Nghệ thuật:

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Lựa chọn những sự việc và chi tiết tiêu biểu, gần gũi với đời sống hàng ngày.

- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân (theo kĩ thuật trình bày 1 phút) trả lời câu hỏi sau:

- Nghệ thuật thể hiện sự chuyển biến của nhân vật Tấm lúc đầu yếu đuối, thụ động sau đó mạnh mẽ, kiên quyết đấu tranh để giành lại hạnh phúc cho mình.

- Nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm là gì ?

- Phản ánh ước mơ đổi đời và tinh thần lạc quan của người xưa.

2. Nội dung:

- Qua TCT Tấm Cám nhân dân đã gửi gắm ước mơ, khát vọng gì ?

- Bước 2: HS trả lời

- Bước 3: GV nhận xét

- Sự biến hóa của Tấm đã thể hiện sức sống trỗi dậy, mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của cái ác. Đồng thời thể hiện ước mơ, khát vọng của nhân dân, niềm tin vào cái thiện chiến thắng cái ác

- Bước 4: GV chốt kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Văn bản: CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

a. Mục tiêu: Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, CNTT

b. Nội dung: HS đọc sgk, làm việc cá nhân và hoạt động nhóm.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập của nhóm.

d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

I. Khái niệm

1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số khái niệm.

1. Sự việc

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có đặc điểm và ranh giới rõ ràng.

- Trong văn bản tự sự, sự việc được diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vật trong quan hệ với các nhân vật khác.

- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc phần khái niệm SGK (kĩ thuật đọc tích cực) và trả lời những câu hỏi sau:

- Tự sự là gì?

- Sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện và sáng tỏ chủ đề chính là sự việc tiêu biểu.

- Văn bản tự sự là gì ?

2. Chi tiết

43

- Em hiểu thế nào là sự việc và chi tiết ?

- Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm, có sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng…

- Bước 2: HS đọc SGK

- Bước 3: HS trả lời câu hỏi

- Chi tiết có thể là một lời nói, cử chỉ, hành động của một nhân vât hoặc một sự vật, hình ảnh thiên nhiên, một nét chân dung...

- Chi tiết đặc sắc tập trung thể hiện sự việc tiêu biểu

- Bước 4: Nhận xét, đưa ra kết luận trên các ý :

II. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

*/ Lồng ghép chủ đề

1. Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ

2. GV hướng dẫn HS cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:

- Truyện kể về công cuộc xây sựng và bào vệ đất nước của ông cha. Trong đó bao hàm số phận của mỗi con người, số phận của tình yêu tức là có đề cập tới tình cha con, nghĩa vợ chồng…Những vấn đề này có quan hệ mật thiết với nhau, luôn chi phối và tác động lẫn nhau.

- Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận câu hỏi trong SGK (theo kĩ thuật khăn trải bàn)

- Nhóm1, 2: Trả lời câu hỏi 1 SGK tr62

- Nhóm 3, 4: Trả lời câu hỏi 2 SGK tr62

- Bước 2: HS trao đổi, thảo luận

- Sự việc Trọng Thuỷ và Mị Châu chia tay nhau tác giả vừa nhằm mục đích dẫn dắt câu chuyện, vừa diễn tả được mối quan hệ vợ chồng đầy éo le giữa hai nhân vật; vừa thể hiện một khía cạnh của chủ đề. Bởi vậy, đó là sự việc tiêu biểu. Các chi tiết tiếp theo: theo dấu lông ngỗng, Trọng Thuỷ đuổi theo cha con vua Thục. Cùng đường An Dương Vương chém con gái rồi đi xuống biển.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Bước 4: GV nhận xét và chốt lại vấn đề

- Câu hỏi của Trọng Thuỷ (chi tiết 1), đặc biệt câu đáp của Mị Châu ( chi tiết 2) là rất quan trọng đối với việc phát triển cốt truyện. Nó chính là nguyên nhân dẫn đến chuỗi sự việc tiếp theo, tạo sự hợp lí và lí thú của câu chuyện, làm rõ hơn tính cách, tâm trạng của hai nhân vật.

- Đối với yêu cầu của truyện ngắn Lão Hạc, mỗi nhóm sẽ tự chọn một sự việc rồi kể lại với một số chi tiết tiêu biểu

Nếu chi tiết bỏ đi có thể sẽ vẫn phát triển nhưng sẽ theo hướng khác và sẽ kém hứng thú.

+ Nhóm 1: Nhớ lại những kỉ niệm xưa

2. Câu chuỵên về con trai lão Hạc: Có thể kể một trong các sự việc sau:

- Nhớ lại những kỉ niệm xưa:

+ Nhóm 2: Câu chuyện với ông giáo

+ Kỉ niệm về buổi chia tay giữa hai cha con.

+ Nhóm 3: Câu chuyện ngoài nghĩa trang

+ Kỉ niệm về con chó vàng.

+ Nhóm 4: Những ngày ở làng

+ Kỉ niệm về người mẹ.

44

- Câu chuyện với ông giáo.

- Câu chuyện ngoài nghĩa trang.

- Những ngày ở làng.

- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm khác có thể hỏi và bổ sung.

- GV nhận xét và chốt lại vấn đề

3. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cho bài văn tự sự

- Khi chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cần lưu ý:

*/ Yêu cầu HS làm việc cá nhân (kĩ thuật trình bày 1 phút) trả lời câu hỏi sau:

+ Sự việc, chi tiết phải có vai trò dẫn dắt.

+ Sự việc, chi tiết phải có khả năng khắc hoạ tính cách nhân vật

Khi chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cho bài văn tự sự ta cần lưu ý điều gì?

- Sau khi HS trả lời GV nhận xét và chốt lại vấn đề

- Sự việc này dẫn đến chuỗi sự việc tiếp theo, tạo sự hợp lí và lí thú của câu chuyện, làm rõ hơn tính cách, tâm trạng của hai nhân vật.

*/ Ghi nhớ: SGK

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở SGK

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP CỦA CHỦ ĐỀ:

a. Mục tiêu: Đ3, Đ4, Đ5, V1-GQVĐ

b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, làm bài tập, thảo luận nhóm.

c. Sản phẩm: Bài tập đã hoàn thành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Có 2 cách: Cách 1: GV dạy xong HĐ hình thành kiến thức của Văn bản rồi tập trung luyện tập theo chiều bổ dọc và tổng hợp chủ đề. Cách 2: Dạy bài nào, tiến hành luyện tập bài đó một cách độc lập như sau: Đoạn trích: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (TRÍCH “ĐĂM SĂN” - SỬ THI TÂY NGUYÊN)

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bài tập: Bài tập luyện tập SGK- tr36

- Bước 1: GV yêu cầu hs làm việc cá nhân, làm bài tập sgk (theo kĩ thuật trình bày 1 phút)

- Bước 2: HS tiến hành làm

- Hình tượng ông trời: Thời đại sử thi là thời đại chuyển từ xã hội thần linh sang xã hội con người. Nên các dân tộc luôn có những vị thần bảo trợ. Ông trời là vị thần giúp đỡ và chỉ giúp đỡ cho những con người chiến đấu vì lợi ích cộng đồng. Con người không thể chiến thắng nếu không có sự giúp sức của thần linh. Bản thân Đăm Săn và Hơ Nhị cũng có nguồn gốc xuất thân thần linh.

45

bài tập.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức

- Song thần linh chỉ là cố vấn cho người anh hùng, còn quyết định vẫn là con người. Đăm Săn cũng có nguồn gốc thần linh, điều này cho thấy ở Đăm Săn còn hội tụ sức mạnh của cội nguồn. Như vậy người anh hùng tập trung mọi sức mạnh để làm nên chiến thắng.

Văn bản: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bài tập : Bài tập luyện tập SGK- tr43

- Bước 1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Bước 2: HS tiến hành làm bài tập.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- ADV đã tự tay chém đầu người con gái duy nhất của mình nhưng dân gian lại dựng đền và am thờ hai cha con bên cạnh nhau. Cách xử lí như vậy rất phù hợp với đạo lí của dân tộc ta. Nó thể hiện sự bao dung đối với những đứa con trót có thời lầm lỡ, gây tai họa cho nhân dân nhưng cuối cùng đã hối hận và chịu hình phạt thích đáng. Đó cũng là đức tính nhân hậu của nhân dân ta

- Bước 4: Nhận xét và chuẩn kiến thức

Văn bản: TẤM CÁM

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

*/ Bài tập 1:

1/ Bài tập 1:

*/ Các yếu tố kì ảo:

- Nhân vật kì ảo : Bụt

- Sự biến hóa kì ảo (sự biến hóa liên tiếp của Tấm)

- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi trong sách bài tập trang 38, thảo luận cặp đôi sau đó trình bày (theo kĩ thuật trình bày một phút)

Truyện cổ tích Tấm Cám có những yếu tố kì ảo nào tham gia vào cốt truyện ? Những yếu tố đó có tác dụng như thế nào đối với diễn biến số phận của nhân vật Tấm ?

- Bước 2: HS thảo luận 5-7 phút

- Bước 3: GV gọi hs trình bày, các bạn khác bổ sung

*/ Ý nghĩa: Muốn giải quyết xung đột tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố kì ảo -> có phép lực vô biên, chuyên cứu giúp người nghèo khổ, bất hạnh theo trí tưởng tượng của nhân dân - đó là cái có lí và vô lí trong truyện cổ tích thần kì, thể hiện mơ ước của nhân dân lao động về sự chiến thắng của cái thiện trước cái ác, tạo nên nét hấp dẫn của loại truyện này

- Bước 4: GV nhận xét và chốt lại vấn đề

46

*/ Bài tập 2

2. Bài tập 2

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:HS thảo luận và làm bài tập 2 (theo kĩ thuật trình bày một phút):

Anh/chị có đồng ý với cách kết thúc truyện Tấm Cám không ? Vì sao?

Hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 10 - 15 dòng trình bày suy nghĩ của mình.

- Đồng ý với cách kết thúc truyện: Sau bao lần hóa thân chiến đấu với kẻ thù, Tấm hiểu rằng không thể có hạnh phúc trọn vẹn nếu cái ác vẫn còn tồn tại. Tấm đã trừng trị Cám một cách đích đáng và Tấm được hưởng hạnh phúc trọn vẹn. Kết thúc đó thể hiện rõ triết lí dân gian: Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo, phù hợp với mong muốn của nhân dân về sự ban thưởng đối với người tốt và trừng phạt đối với kẻ ác.

- Không đồng ý: Cách kết thúc này chưa hợp lí vì:

+ Nó không phù hợp với bản chất hiền lành, lương thiện của Tấm

- HS sẽ có nhiều phương án trả lời nhưng giáo viên cần phải có sự định hướng cuối cùng để các em có những suy nghĩ tích cực, đúng đắn.

- Bước 2: HS thảo luận 5-7 phút

+ Nó không phù hợp với truyền thống bao dung nhân hậu của người Việt Nam.

- Bước 3: HS trình bày sản phẩm.

+ Có thể có những cách kết thúc khác phù hợp hơn

- Bước 4: GV nhận xét và chốt lại vấn đề

Văn bản: CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

Hoạt động của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Bài tập 1 (SGK tr 64)

- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:Yêu cầu HS làm việc cá nhân (kĩ thuật trình bày 1 phút) trả lời câu hỏi ở bài tập 1 SGK tr64

- Không thể bỏ sự việc này. Đây là sự việc, đồng thời cũng là chi tiết tiêu biểu nhất của truyện. Chính vì hòn đá xấu xí nên lạ, và rơi từ vũ trụ xuống càng lạ hơn. Từ đó mới dẫn đến kết luận về hòn đá vĩ đại ngàn năm sống âm thầm mà không sợ hiểu lầm.

- Chi tiết này vừa:

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

+ Chuẩn bị cho sự kết thúc.

- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.

- Nhận xét và chuẩn kiến thức.

+ Vừa mô tả diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi”.

+ Góp phần thể hiện chủ đề truyện

47

HOẠT ĐỘNG 4 : HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG CỦA CHỦ ĐỀ (Học ở nhà)

Hoạt động này nên sử dụng lí thuyết dạy học THEO DỰ ÁN (Xem mục 2.3. Thiết kế hoạt động học tập sau giờ học lên lớp)

b. Nhiệm vụ của Học sinh

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu

- Truy cập hệ thống dữ liệu học tập bằng cách vào các Link mà GV đã gửi

- Xem Video bài giảng

- Nghiên cứu các bài học nằm trong chủ đề

Bước 2: Nhận và thực hiện nhiệm vụ

- Các thành viên trong lớp thực hiện các nhiệm vụ mà GV đã hướng dẫn ở tiết trước

- Nhóm trưởng nhận nội dung thảo luận nhóm từ GV

- Nhóm trưởng tương tác với các thành viên trong nhóm qua nhóm Zalo hoặc Mesenger

- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm cùng thực hiện

- HS làm việc theo nhóm và tương tác với nhau trong quá trình chuẩn bị nội dung học tập

Bước 3: Chuẩn bị nội dung.

- Tự học, tự nghiên cứu kiến thức mới qua các video bài giảng, qua tài liệu...

- Soạn bài; Làm bài tập mức thấp ở nhà

- Thực hiện nhiệm vụ mà nhóm giao

- Ghi chú những điều chưa rõ, chưa hiểu, chuẩn bị các câu hỏi dành cho người dạy

- HS có thể thảo luận với nhau và với GV online.

Bước 4: Quay video, thiết kế các slide, soạn thảo văn bản bài thuyết trình về các nội dung đã chuẩn bị, đóng vai nhân vật kể lại câu chuyện, sân khấu hóa tác phẩm...

- HS quay video bài thuyết trình của nhóm

- HS thiết kế slide bài thuyết trình trên Power Point hoặc soạn trên bản Word

- HS đóng vai kể lại truyện hoặc tóm tắt tác phẩm.

- HS phân vai và diễn một đoạn trong tác phẩm

(Xem phần Phụ lục 2: Sản phẩm thuyết trình bằng Power Point, Video tóm tắt tác phẩm,...)

48

2.2. Tiến trình dạy học trên lớp

2.2.1. Trình bày

- GV tổ chức tiến trình dạy học theo thiết kế các hoạt động trên lớp (Bước 5, mục 1 a Phần chuẩn bị của GV)

- GV tổ chức cho HS trình bày những nội dung của bài học theo sự chuẩn bị

- HS trình bày nội dung bài học ở cấp độ thấp (Cá nhân hoặc nhóm)

- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá

(Xem sản phẩm thực nghiệm ở phần Phụ lục 1)

2.2.2. GV tổ chức các hoạt động để HS tương tác và chia sẻ lẫn nhau.

Bước 1: HS thực hiện các bài tập bậc cao tại lớp dưới sự hỗ trợ của GV và các bạn cùng nhóm.

(Xem phần thiết kế các hoạt động trên lớp)

Bước 2: GV điều phối lớp học

- GV tổ chức cho HS thảo luận, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc.

- GV cũng có thể dành thời gian để hỗ trợ nhiều hơn cho các HS yếu, HS giỏi

- GV có thể dừng lại ở những phần trọng tâm, những phần chưa hiểu; hay lướt qua những ý đã nắm được…

- GV chốt những kiến thức cơ bản.

Bước 3: GV trả lời các câu hỏi mà HS đưa ra, xử lý các tình huống thực tế trong giờ học

- GV định hướng trong việc đặt câu hỏi, thảo luận, đào sâu vấn đề khi lên lớp, ứng dụng...

- GV dành nhiều thời gian giúp HS thực hành, tương tác và trải nghiệm.

2.2.3. Nhận xét, đánh giá sản phẩm.

a. GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá sản phẩm

*/ Tiêu chí đánh giá (Rubsic)

- Rubric đánh giá bài thuyết minh trên phần mềm Power Point.

TT Tiêu chí Yêu cầu (mỗi yêu cầu tối đa 1,0 điểm)

Điểm

1

Nội dung - Chính xác, trọng tâm

- Đầy đủ

- Phong phú

- Sắp xếp nội dung khoa học hợp lí.

49

2

- Trình bày đẹp, hấp dẫn, logic

Hình thức

- Đúng hình thức kết cấu văn thuyết minh nổi bật được nội dung.

- Hình ảnh sáng tạo, sinh động, ấn tượng, phù hợp với nội dung .

- Sử dụng vi deo minh họa phù hợp

- Kết hợp các kiểu chữ, font chữ thích hợp, hài hòa

- Hành văn súc tích, cô đọng, sáng tạo, không mắc lỗi.

Tổng

10 điểm

b. HS tự nhận xét và đánh giá lẫn nhau.

(Xem kết quả đánh giá của HS ở phần Phụ lục 2) 2.3. Thiết kế hoạt động học tập sau giờ học lên lớp

2.3.1. GV thiết kế các bài tập sau giờ học trên lớp

- Các bài tập sau giờ học trên lớp là những bài tập nâng cao (mức độ sáng tạo trong thang tư duy Bloom)

Nếu lớp nào học lực trung bình khá thì GV tổ chức HĐ này cho từng bài học: a. Mục tiêu: N1, V1 (HS biết ứng dụng kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nâng cao). b. Nội dung: HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm nhỏ (bàn). c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài thuyết trình, kịch bản, dàn ý, đoạn văn ngắn đã hoàn thiện của HS. d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ:

*/ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Bài tập vận dụng sau khi học xong từng bài:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

Câu 1: Cảm nhận của em về một vẻ đẹp của nhân vật Đăm Săn trong đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây – Trích sử thi Đăm Săn.

Câu 2: Từ câu chuyện Mị Châu, em giúp ra bài học gì về việc xử lí mối quan hệ riêng - chung trong cuộc sống?

Câu 3: Có ý kiến cho rằng: Truyện cổ tích là một giấc mơ đẹp của nhân dân lao động. Qua truyện Tấm Cám, anh/chị hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

Câu 4: Nếu viết bài văn kể về những ngày mẹ ốm, anh (chị) sẽ lựa chọn chi tiết tiêu biểu nào để thể hiện thái độ thành kính và tình cảm yêu quý với người mẹ sinh ra mình?

50

2. Bài tập vận dụng tích hợp chủ đề: - GV yêu cầu HS tìm sự việc, chi tiết tiêu biểu trong Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, Truyện Tấm Cám. 3. Bài tập rèn kỹ năng đọc hiểu các văn bản khác cùng thể loại - GV giới thiệu truyền thuyết Mẫu Liễu Hạnh trong sách ngữ văn Nam Định

- GV hướng dẫn hs Tìm hiểu truyện cổ tích " Cường Bạo Đại Vương" trong SGK ngữ văn Nam Định

- GV phô tô văn bản cho HS về nhà đọc và trả lời các câu hỏi trong văn bản.

- GV yêu cầu HS về nhà tìm đọc tác phẩm sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích khác

4. Bài tập thực hiện theo dự án

- GV chia các lớp dạy thành các đội chơi thực hiện dự án:

Dự án: Tổ chức hoạt động trải nghiệm với chủ đề: Em yêu văn học dân gian.

Phần 1. Tìm hiểu kiến thức VHDG

Phần 2. Sân khấu hóa một đoạn trong các văn bản đã học của chủ đề (HS chuẩn bị kịch bản)

Phần 3. Thuyết trình về giá trị của VHDG.

5. Bài tập kiểm tra, đánh giá theo định kì:

- Đề kiểm tra, đánh giá giữa kì (Xem phần phụ lục 1)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân hoặc nhóm (thời gian 1-2 tuần)

Bước 3: HS gửi sản phẩm qua Zalo hoặc Mail cho GV

Bước 4: Đánh giá các sản phẩm: (Nếu sản phẩm là bài viết của cá nhân HS thì GV chấm và trả kết quả về cho HS)

- Nếu sản phẩm của cả nhóm thì GV hướng dẫn HS tự đánh giá

2.3.2. Hướng dẫn HS làm hồ sơ học tập

Sau khi học xong chủ đề, GV hướng dẫn HS làm hồ sơ học tập:

a. Hồ sơ học tập bao gồm:

- Bản xây dựng kế hoạch của cá nhân hoặc nhóm

- Sổ theo dõi quá trình học tập của HS

- Tập tài liệu về các sản phẩm, bài làm của HS

- Bản nhận xét hoặc ghi nhận của thành viên khác trong nhóm.

- Bản HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm b. GV hướng dẫn HS đánh giá

51

- GV yêu cầu HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong quá trình thực hiện chủ đề :

+ Khả năng lập kế hoạch, phân công công việc (nếu là nhóm).

+ Phân chia thời gian thực hiện

+ Tinh thần, ý thức làm việc.

+ Tính thẩm mỹ của sản phẩm.

- Sau khi hoàn thành các nội dung chủ đề:

+ Các nhóm, HS đánh giá sản phẩm theo tiêu chí mà GV đưa ra.

+ Các tổ tự đánh giá các thành viên của tổ mình (Tinh thần hợp tác, ý thức làm việc, thời gian, hiệu quả công việc...)

+ Các tổ đánh giá lẫn nhau: Tổ 1 đánh giá tổ 2, Tổ 2 đánh giá tổ 3; Tổ 3 đánh giá tổ 4; Tổ 4 đánh giá tổ 1 (tổ đánh giá của tổ khác thì yêu cầu tổ trưởng tổ đó gửi lại bài thuyết trình để đánh giá)

+ Viết tay hoặc đánh máy lại các nội dung trên và gửi Mail hoặc Zalo cho GV.

2.3.3. GV theo dõi, đánh giá kết quả làm bài tập của HS

- GV theo dõi HS trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ đánh giá.

- GV đánh giá các nhóm, cá nhân HS trong quá trình báo cáo sản phẩm, thực hiện dự án, làm bài kiểm tra giữa kì.

2.3.4. Tổng kết và báo cáo kết quả đánh giá

- HS tổng kết kết quả tự đánh giá, gửi bản đánh giá cho GV

- GV gửi kết quả đánh giá: bài viết, bài kiểm tra cho các lớp

2.3.5. Hoàn thiện và điều chỉnh kế hoạch:

- Hoàn thiện kế hoạch dạy học chủ đề

- Chỉnh sửa, bổ sung (nếu có)

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. Kết quả đánh giá các sản phẩm của HS (Xem Hồ sơ học tập của HS ở phần phụ lục 1)

2. Kết quả đánh giá tính khả thi của việc thực hiện mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh

- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở các lớp 10D (Lớp khối D); 10T (Lớp khối A1) , 10D4 (Lớp thường) với tổng số HS là 127 em.

Bảng 1: Kết quả khảo sát tính hiệu quả của việc thực hiện mô hình “Lớp học

52

đảo ngược” vào dạy chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh (Dành cho HS các lớp được thực nghiệm)

Rất Nội dung Tốt Bình thường Chưa Tốt Tốt Hoàn toàn khôn g Tốt

49 59 15 4 0 1.1. Trang bị đầy đủ tivi, máy chiếu phục vụ cho việc dạy học

47 68 11 1 0 1.2. Diện tích phòng học, ánh sáng, bảng, bàn ghế đạt chuẩn I. Về phía nhà trườn g

31 73 19 4 0

1.3. Thư viện trang bị đầy đủ các loại sách báo, tài liệu, Thư viện điện tử, phần mền hỗ trợ dạy học…

1 0 65 53 8 1.4. Có phòng học thông minh đầy đủ, đạt chuẩn

1. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học 0 0 42 73 12 1.5. Kết nối internet phục vụ hoạt động quản lý và hoạt động dạy học

41 86 0 0 0

2.1. Tuyên truyền, vận động GV, HS tích cực trong việc đổi mới PP dạy và học

2. Công tác chỉ đạo

3 0 12 74 38 2.2. Tổ chức các hoạt động tập huấn, trao đổi, chia sẻ PPDH mới

4 1 48 59 15 2.3. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại.

34 36 47 8 2

2.4. Phổ biến, cung cấp tài liệu, Sách tham khảo, xây dựng mô hình thư viện điện tử, phần mềm hỗ trợ dạy học...

21 73 31 2 0

1.1. GV vận dụng các phương pháp dạy học tích cực giúp HS tập trung tốt và tích cực trong giờ học

II. Về phía giáo viên 1. Về phương pháp DH

28 78 17 2 2

1.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học (Trên lớp, ở nhà, ngoại khóa, câu lạc bộ, trải nghiệm sáng tạo..,)

33 78 12 4 0 1.3. GV hướng dẫn HS cách bảo quản và sử dụng các thiết bị và phần mềm

53

DH hiện đại (Tivi, máy chiếu, điện thoại, các phần mềm hỗ trợ dạy học...)

37 64 21 3 2

1.4. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

24 60 37 3 3

1.5. Chú trọng hình thành năng lực và các kỹ năng cần thiết cho HS (Năng lực chung, năng lực đặc thù, năng lực số...)

39 71 16 1 0 2.1. Chủ động, lôi cuốn sự tham gia của HS vào trong quá trình dạy học

2. Về thái độ

23 87 14 2 1

2.2. Hướng dẫn, giúp đỡ, chia sẻ với những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình học tập

46 65 14 1 1

2.3. Động viên, khuyến khích HS tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ học tập

33 63 27 2 2 2.4. Tạo sự hứng thú cho HS với mô hình dạy học mới.

33 72 20 1 1 2.5. GV tổ chức cho HS tự đánh giá công bằng, khách quan.

38 67 17 3 2

3.1. Tích cực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập (Chuẩn bị bài, thảo luận nhóm, làm bài tập...)

3. Về phía học sinh:

34 73 15 3 2

3.2. Có ý thức tự học, tự giác trong học tập (Nghiên cứu tài liệu, sgk, xem bài giảng, tìm kiếm thông tin...)

21 67 31 5 3 3.3. Biết chia sẻ, lắng nghe, hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập

21 59 40 5 2 3.4. Tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp (phát biểu, trình bày, thảo luận, tranh luận, phản biện...)

3.5. Hứng thú với mô hình dạy học mới 37 62 25 2 1

3.6. Có năng lực ứng dụng CNTT trong học tập 35 75 12 3 2

24 56 43 2 2 3.7. Có năng lực tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.

54

Bảng 2: Kết quả tự đánh giá của HS về việc thực hiện nhiệm vụ học tập môn Ngữ Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh trước và sau khi áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược”

TRƯỚC THỂ NGHIỆM SAU THỂ NGHIỆM

Nội

dung Rất Tốt Tốt Chưa tốt Rất tốt Chưa tốt tốt Bình thườn g Bình thườn g Hoàn toàn không tốt Hoàn toàn không tốt

12 14 31 65 5 32 74 18 2 0 1. Xác định nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được

3 16 52 50 6 28 65 31 2 1

2. Đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những kía cạnh còn yếu kém.

7 24 54 38 33 71 15 4 1 7 3. Lập kế hoạch học tập

4 16 58 45 32 69 19 4 2 5 4. Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch học tập

13 24 65 23 2 43 78 5 1 0

5. Tìm nguồn tư liệu cho các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau

13 26 67 18 3 38 81 6 1 1 6. Sử dụng thư viện, chọn các tài liệu để nghiên cứu, tìm hiểu

12 24 53 35 3 35 78 12 1 1

7. Ghi chép thông tin đọc được, bổ sung và tự đặt vấn đề học tập

3 23 42 51 8 27 61 32 2 5 8. Tự nhận ra và điều chỉnh quá trình học tập

3 24 35 57 8 24 61 37 2 3

9. Suy ngẫm cách học, rút kinh nghiệm, điều chỉnh cách học trong tình huống mới.

3 23 56 34 11 24 68 28 5 2 10. Hình thành cách học tập riêng cho bản thân

55

Bảng 3: Kết quả bài kiểm tra sau khi dạy xong chủ đề của các lớp thực nghiệm.

Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Tỉ lệ % Điểm dưới 5 Điểm từ 5 - 6,25 Điểm từ 6,5 -7,25 Điểm từ 8,5 - 9,5 Điểm từ 7,5- 8,25

10D (41)

0

0%

17%

7

37%

19

46%

0%

0

15

10T (41)

1

2%

19%

8

44%

14

34%

0%

0

18

10D4 (45)

16%

17

38%

15

33%

13%

0

0%

7

6

Tổng số HS:

127

6%

18

14%

30

24%

39

30%

33

26%

7

3. Phân tích, đánh giá:

Trong học kì 1 năm học 2021-2022, người viết đã tiến hành áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10. Đề tài được thực nghiệm sau khi đã khảo sát thực trạng, nắm rõ được tình hình thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện mô hình dạy học mới. Vì thế, việc áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề Văn tự sự đã đem lại những kết quả tương đối khả thi.

Nhìn vào số liệu khảo sát ở Bảng 1 ta thấy: Tính hiệu quả của việc thực hiện mô hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh thể hiện ở:

- Thứ nhất là về phía nhà trường: Nhà trường đã trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Vì thế, đa số GV và HS đều đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở mức Tốt và Rất tốt. Bên cạnh đó, công tác tuyên truyền, vận động, tập huấn về đổi mới PPDH, giao lưu, chia sẻ về chuyên môn cũng được nhà trường chú trọng và đặc biệt quan tâm. Đây chính là điều kiện thuận lợi để cho GV có thể tự tin và mạnh dạn đổi mới PPDH nhằm đem lại hiệu quả cao trong công tác giảng dạy.

- Về phía GV: Việc áp dụng mô hình dạy học mới vào dạy học chủ đề Văn tự sự vừa giúp GV có thể tổ chức dạy học với nhiều hình thức phong phú như: dạy ở nhà, trên lớp, trải nghiệm, ngoại khóa...vừa phát huy được tính tích cực, chủ động của HS, đồng thời góp phần hình thành các năng lực cần thiết cho các em như: năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực số...Bên cạnh đó, GV cũng đã chủ động lôi cuốn được sự tham gia tích cực của đa số HS vào quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập, hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ và động viên HS kịp thời khi các em gặp khó khăn. Qua khảo sát ta thấy có 78% HS cảm thấy hứng thú với mô hình

56

dạy học mới. Đặc biệt có trên 60% HS đánh giá Tốt và Rất tốt việc GV đã hướng dẫn và tổ chức cho các em cách tự đánh giá và đánh giá trong quá trình học.

- Về phía HS: Khảo sát về tính tích cực, chủ động của HS trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập có 83% HS tự đánh giá Tốt và Rất tốt. Có 60 – 85% HS có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu, biết trao đổi, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập mà GV giao. Có nhiều em đã rất tích cực xây dựng bài, tự tin, mạnh dạn bày tỏ quan điểm, suy nghĩ, cách đánh giá của bản thân trong các giờ học. Đặc biết, qua khảo sát có đến 86% HS biết cách ứng dụng CNTT vào việc học, vận dụng các phần mềm để hỗ trợ cho việc học tập của bản thân.

Khảo sát kết quả tự đánh giá của HS về việc thực hiện nhiệm vụ học tập ở

Bảng 2 cho thấy:

Trước thực nghiệm và sau thực nghiệm đã có một số thay đổi về khả năng tự học của HS. Trước thực nghiệm, tỉ lệ HS chưa xác định được nhiệm vụ học tập hoặc xác định chưa đầy đủ, chưa hợp lý là 55%, và chỉ có 20% xác định tốt các nhiệm vụ học tập, tuy nhiên, sau khi áp dụng dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược, tỉ lệ HS có khả năng xác định đầy đủ và hợp lý nhiệm vụ học tập tăng lên mức 83%. Trước thực nghiệm, chỉ có 22% HS lập được kế hoạch học tập cụ thể, chi tiết và sau thực nghiệm, tỉ lệ này đã lên 73%. Tương tự như vậy, tỉ lệ HS biết sử dụng thư viện, chọn các tài liệu và làm thư mục cho từng chủ đề học tập một cách khoa học và biết suy ngẫm về cách học, rút kinh nghiệm và điều chỉnh cách học phù hợp trong tình huống mới cũng tăng lên sau khi áp dụng phương pháp lớp học đảo ngược vào giảng dạy… Như vậy, có thể thấy rằng: thông qua dạy học bằng mô hình “lớp học đảo ngược”, năng lực tự học của HS đã có sự thay đổi tích cực hơn so với thời điểm trước khi thực nghiệm

Bảng 3 là kết quả bài kiểm tra giữa kì của HS sau khi dạy xong chủ đề Văn tự sự. Theo thống kê ta thấy: ó 56% HS đạt từ 7,5 đến 9,5 điểm; 38% HS đạt từ 5 đến 7,25 điểm và chỉ có 6% HS đạt dưới 5 điểm. Kết quả này cho thấy HS đã biết cách đọc hiểu một văn bản tự sự, hiểu đề, nắm được nội dung của các văn bản tự sự đã học và biết cách làm một bài văn tự sự. Nhiều bài viết tốt, diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc, sáng tạo trong cách mở bài, kết truyện...

Tóm lại, trên cơ sở tiến hành so sánh các giá trị thu được giữa nhóm thực nghiệm với nhóm đối chứng, đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã thực nghiệm, người viết khẳng định mô hình dạy học đã đề xuất mang tính khả thi. Tuy nhiên, đây là một mô hình dạy học tương đối mới, hơn nữa lại được áp dụng trong cả một chủ đề dạy học gồm nhiều bài, nhiều tiết nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi được những thiếu sót. Vì vậy, người viết rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn.

57

PHẦN III. PHẦN KẾT LUẬN

Tóm lại, dạy học theo mô hình “Lớp học đảo ngược” là hình thức dạy học hiện đại và ngày càng phổ biến. Nguyên lí chung của phương pháp này là HS sẽ tự tìm hiểu nội dung bài học ở nhà thông qua các bài giảng trực tuyến, ở lớp học, HS sẽ tương tác cùng GV và các bạn khác để củng cố, mở rộng kiến thức. Phương pháp này giúp HS có thêm sự hứng thú trong việc tìm hiểu bài, phát triển năng lực, đồng thời cho phép GV có thêm thời gian để củng cố kiến thức, đi sâu vào nội dung bài học. Chương trình Ngữ Văn THPT có rất nhiều chủ đề, nội dung có thể ứng dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” và GV cũng có thể kết hợp với các phương pháp, phương tiện dạy học một cách linh hoạt để việc dạy học theo mô hình “Lớp học đảo ngược” thực sự có hiệu quả. Kết quả thực nghiệm sư phạm ở THPT Nguyễn Duy Trinh cho thấy tính khả thi của việc áp dụng mô hình dạy học mới này. Qua đó, khẳng định thêm những ưu thế, hiệu quả của mô hình “Lớp học đảo ngược” trong xu thế dạy học tích cực, phát triển năng lực của người học hiện nay.

1. Ý nghĩa của đề tài:

- Đối với GV:

+ Việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học chủ đề Văn tự sự góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao hiệu quả học tập, giúp rèn luyện, phát triển tư duy cũng như các phẩm chất và kỹ năng cho HS. Qua các tiết học, hình thành sự tương tác tích cực giữa GV và HS, giữa HS và HS, các kiến thức không bị gói gọn trong những bài học khô khan, nhàm chán, HS có hứng thú hơn đối với môn học, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo và tự học của các em.

+ Ngoài ra, việc áp dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” cũng có thể giúp GV linh hoạt trong việc điều chỉnh thời gian, không gian học tập sao cho hợp lý, mở rộng hình thức học tập với sự phong phú, hấp dẫn của những học liệu đa phương tiện…

Vì vậy mô hình lớp học đảo ngược là một cách thức hữu hiệu để áp dụng vào dạy học chủ đề Văn tự sự một cách hiệu quả

- Đối với HS:

+ Không còn bị áp đặt trong phương pháp dạy học truyền thụ một chiều, với mô hình này, dưới sự hướng dẫn của GV, HS sẽ làm chủ quá trình nhận thức của mình, các em sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập.

+ HS được xem trước bài giảng và hướng dẫn ở nhà nên sẽ có định hướng

trong việc đặt câu hỏi, thảo luận, đào sâu vấn đề khi lên lớp.

+ HS có thể tạm dừng hoặc tua lại các bài đọc, viết ra các câu hỏi mà các em cần giải đáp và thảo luận với GV, bạn bè trong lớp. Điều này cũng tạo điều kiện cho một số HS có thêm thời gian hiểu kiến thức, đồng thời nhận được sự hỗ trợ kịp

58

thời từ GV, bạn bè. Kết quả là không chỉ có thể cải thiện thành tích mà còn cải thiện hành vi của HS trong lớp.

+ Nhờ các video bài giảng có sẵn, khi HS nghỉ học vì bị ốm, tham gia các hoạt động thể thao, đi chơi hoặc trường hợp khẩn cấp, có thể nhanh chóng bắt kịp tiến độ học tập.

- Đối với phụ huynh:

+ Tạo cơ hội cho phụ huynh biết tình hình lớp học. Cho phép phụ huynh xem các video bài giảng của HS bất cứ khi nào. Điều này giúp phụ huynh có thể giúp đỡ con em mình được tốt hơn cũng như là giúp phụ huynh có cái nhìn sâu hơn về chất lượng giảng dạy mà con họ đang được tiếp nhận.

2. Tính mới:

- Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ và hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về mô hình “Lớp học đảo ngược”, dạy học chủ đề theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.

- Về mặt thực tiễn:

+ Khảo sát, đánh giá, phân tích thực trạng dạy học Văn tại trường THPT

Nguyễn Duy Trinh

+ Đề xuất mô hình dạy học mới trong dạy học Văn nói chung và dạy học

chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 nói riêng

Hiện tại chưa có đề tài nào đề cập đến việc áp dụng mô hình “Lớp học đảo

ngược” vào dạy chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10.

3. Kiến nghị:

- Đối với ngành giáo dục: Cần triển khai nhất quán, thực hiện đồng bộ và quản lý chặt chẽ việc thực hiện đổi mới PPDH; Tổ chức tập huấn, trang bị kiến thức, cung cấp tài liệu đầy đủ cho GV; Thường xuyên tổ chức các chương trình, hội thảo, chuyên đề liên quan đến đổi mới PPDH

- Đối với Hiệu trưởng các trường THPT: Cần đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đạt chuẩn; tổ chứcc tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ GV về đổi mới PPDH

- Đối với GV: Cần có ý thức trong việc đổi mới PPDH, mạnh dạn tiếp cận với những phương pháp, mô hình dạy học mới; đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, tăng cường các tiết dạy học trải nghiệm thực tế.

59

D. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ngô Tứ Thành, Nguyễn Thế Dũng (2015), Dạy học theo dự án với mô hình lớp học đảo ngược trong B-learning, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 8A. 2. Nguyễn Văn Lợi (2014), Lớp học đảo ngược- mô hình dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ số 34.

3. Lê Thị Minh Thanh (2016). Xây dựng mô hình lớp học đảo ngược ở trường đại học. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 3.

4. Lê Thị Phượng - Bùi Phương Anh (2017). Dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh. Tạp chí Quản lí giáo dục, tập 9, số 10.

5. Nguyễn Thế Dũng (2015). Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược: những khó khăn, thách thức và khả năng ứng dụng. Tạp chí Khoa học, Trường ĐHSP Hà Nội, 60 (8D).

6. Võ Thị Thiên Nga (2019). Quy trình dạy học dự án theo mô hình “Lớp học đảo ngược” cho sinh viên khoa Sư phạm Tin học Trường Đại học Phạm Văn Đồng. Tạp chí Giáo dục.

7. Ngô Tứ Thành (2015). Dạy học đảo ngược – Phương pháp chữa bệnh “Chán học đường” của sinh viên. Nhandan.com.vn, 17/02/2015

8. Tô Nguyên Cương (2012). Dạy học kết hợp – một hình thức tổ chức dạy học tất yếu của một nên giáo dục hiện đại. Tạp chí giáo dục,1/4/2012.

9.https://tailieu.vn/doc/sang-kien-kinh-nghiem-thpt-mot-so-phuong-phap-huong- dan-hoc-sinh-tu-hoc-mon-ngu-van-o-thpt

10.https://tailieu.vn/doc/sang-kien-kinh-nghiem-thpt-phat-trien-nang-luc-giai- quyet-van-de-cho-hoc-sinh-lop-10-qua-day-hoc-chu de truyen dan gian

11.https://123docz.net/document/6843785-tai-lieu-tap-huan-day-hoc-va-kiem-tra- danh-gia-theo-dinh-huong-phat-trien-nang-luc-hoc-sinh-mon-ngu-van-cap-trung- hoc-co-so.

12. Tài liệu tập huấn. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn Ngữ văn trong chuong trình giáo dục phổ thông 2018. Bộ GD & ĐT. Trường Đại học sư phạm Hà Nội.

13. Tài liệu Bồi dưỡng thuòng xuyên. Modul 4 và Modul 9.

14. Tài liệu về đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo chủ đề. Nguồn Internet.

60

PHẦN PHỤ LỤC.

PHỤ LỤC 1

I. PHIẾU HỌC TẬP.

Phiếu học tập số 1

Nhóm/ tổ/ tên học sinh:.......................................................................

Lớp : .........Trường THPT ….:............................................................

Bài học: Đoạn trích “Chiến thắng Mtao – Mxây” (Trích “Sử thi Đăm Săn”)

Phần I: Tìm hiểu chung

1. Thể loại Sử thi:

a. Khái niệm:

........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................

b. Phân loại:

........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................

c. Đặc trưng:

........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................

Phiếu học tập số 2

Nhóm/ tổ/ tên học sinh:.......................................................................

Lớp : .........Trường THPT ….:............................................................

Bài học: Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ

Cốt lõi lịch sử Yếu tố thần kì

Phiếu học tập số 3

Nhóm/ tổ/ tên học sinh:.......................................................................

Lớp : .........Trường THPT ….:............................................................

Bài học: Tấm Cám

Sự việc Tấm Mẹ con Cám Cảm nghĩ của bản thân

Phiếu học tập số 4

Nhóm/ tổ/ tên học sinh:.......................................................................

Lớp : .........Trường THPT ….:............................................................

Bài học: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự

Văn bản Sự việc Chi tiết tiêu biểu Cảm nghĩ của bản thân

1. Chiến thắng Mtao -Mxây (trích sử thi Đăm Săn)

2. Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy

3. Tấm Cám

II. SẢN PHẨM THỰC NGHIỆM :

1. Sản phẩm của HS (Bài thuyết trình của HS soạn trên phần mềm Power Point hoặc Azota ở nhà)

https://drive.google.com/file/d/1xP0GPcyDrPhoAJdGdGHIHALL4jDCpOc8/view ?usp=sharing

Link bài thuyết trình về Văn tự sự và Tự sự dân gian của Tổ 1, Lớp 10D

https://docs.google.com/presentation/d/1g- vonH8arifC_muCMjy5bf8_67LyShs2/edit?usp=sharing&ouid=102356186860772 737046&rtpof=true&sd=true

Link bài thuyết trình về Sử thi của Tổ 1, Lớp 10T

https://docs.google.com/presentation/d/1hHZjloJTI7BGlpmwgK9c9ph- xrIHwMKa/edit?usp=sharing&ouid=102356186860772737046&rtpof=true&sd=tr ue

Link bài thuyết trình về Truyền Thuyết của Tổ 2, lớp 10D.

-> Các đường Link sản phẩm của HS

2. Hình ảnh HS báo cáo sản phẩm trên lớp.

3. Video thuyết trình của HS:

https://drive.google.com/file/d/1pQ5lom4YFctVRg3s5ocvUHd0jtepQ94l/view?us p=sharing

Link video thuyết trình về Văn tự sự và Tự sự dân gian

https://drive.google.com/file/d/1hGOYUTP7fyLTKA6dv4e58GVbR- 3t43vA/view?usp=sharing

Link video thuyết trình về Thể loại Truyền thuyết và Truyền Thuyết An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

https://drive.google.com/file/d/15ay_S1LDKl9DmX6tlz-FCMqfgu- NClUt/view?usp=sharing

Link Video thuyết trình của HS về Truyện cổ tích

https://drive.google.com/file/d/1xv83JH7xstth28LfBW8wAymGBl0eqS- T/view?usp=sharing

Link video HS thuyết trình về Truyện Tấm Cám và viết một kết thúc khác cho truyện

https://drive.google.com/file/d/1xv83JH7xstth28LfBW8wAymGBl0eqS- T/view?usp=sharing

Link video HS nhận xét, đánh giá sản phẩm và phần trình bày của các nhóm

https://drive.google.com/file/d/1fjt3O1W4ispZ- 7WmwJRCSYvxivbWrmJX/view?usp=sharing

Link video HS nhận xét, đánh giá sản phẩm và phần trình bày của các nhóm

4. Hình ảnh các GV trong tổ dự giờ

5. Hồ sơ học tập

Hồ sơ học tập, Tổ 1 – Lớp 10D

Tóm tắt hồ sơ dự án:

● Nhiệm vụ phân công của các thành viên .

● Sản phẩm học tập của tổ.

● Đánh giá, nhận xét về sự đóng góp của các thành viên.

● Đánh giá sản phẩm tổ 1.

● Đánh giá sản phẩm tổ 2.

1. Nhiệm vụ phân công của các thành viên

NỘI DUNG: Tìm hiểu về Văn tự sự và Tự sự dân gian.

Nhiệm vụ

STT

Họ tên

1 Nguyễn Thị Thúy An

Thuyết trình, tìm kiếm nội dung, thiết kế slide.

2 Chu Hương Giang

Thiết kế slide, hình ảnh, tìm kiếm nội dung.

3 Ngô Diệp Quỳnh

Tìm kiếm nội dung.

4 Đặng Thùy Linh

Tìm kiếm nội dung.

5 Trần Nguyễn Bảo Ngọc Chỉnh phông chữ của slide.

6 Hoàng Xuân Nguyên

Tìm kiếm nội dung.

7 Hồ Thị Bích Vân

Thiết kế slide, hình ảnh, tổng hợp, tìm kiếm nội dung.

8 Nguyễn Thị Ngọc Trâm Tìm kiếm nội dung.

9 Đậu Thị Yến

Tìm kiếm nội dung.

10 Đặng Thái Mai Phương Tìm kiếm nội dung.

2. Sản phẩm học tập của tổ 1.

a. Sản phẩm trình chiếu Power Point

https://drive.google.com/file/d/1xP0GPcyDrPhoAJdGdGHIHALL4jDCpOc8/view?usp=s haring

b. Link Video thuyết trình

https://drive.google.com/file/d/1pQ5lom4YFctVRg3s5ocvUHd0jtepQ94l/view?us p=sharing

3. Đánh giá, nhận xét về sự đóng góp của các thành viên.

STT

Họ tên

Điểm

1 Nguyễn Thị Thúy An

Nhận xét Tìm nội dung mà tổ trưởng giao, thuyết trình chưa được bình tĩnh, có sự đóng góp lúc làm slides.

10

2 Chu Hương Giang

Tích cực hoàn thành slide, tìm kiếm nội dung, đúng thời gian.

10

3 Ngô Diệp Quỳnh

Hoàn thành nhiệm vụ được giao, tìm kiếm nội dung nhưng các ý còn dài dòng chưa rõ ràng, nộp đúng thời gian quy định

8.5

4 Đặng Thùy Linh

Hoàn thành nhiệm vụ được giao,tìm những nội dung liên quan đến bài nhưng còn dài dòng, các ý chưa rõ ràng, nộp đúng thời gian được giao

8.5

5 Trần Ng. Bảo Ngọc

Chỉnh sửa phông chữ trong slides

8.5

6 Hoàng Xuân Nguyên

Hoàn thành nhiệm vụ được giao, tìm kiếm nội dung nhưng còn dài dòng nộ, đúng thời gian được giao

8.5

7 Hồ Thị Bích Vân

Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian quy định, tích cực hoàn thành slides, tìm kiếm nội dung rõ ràng

10

Nguyễn Thị Ngọc Trâm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao, nội dung còn thiếu 1 số ý, nộp đúng thời gian

8

8.5

9 Đậu Thị Yến

Hoàn thành nhiệm vụ được giao, gạch ý nội dung rõ ràng, đầy đủ, nộp đúng thời gian.

9.25

Thái Mai

Hoàn thành nhiệm vụ được giao, tìm kiếm nội dung nhưng chưa có đánh giá và kết luận trong từng mục, nộp đúng thời gian

8.5

Đặng Phương

10 4. Đánh giá sản phẩm tổ 1.

Tiêu chí Số điểm

Chính xác trọng tâm 1

Đầy đủ 1

Phong phú 1

Sắp xếp nội dung khoa học hợp lý 1

Trình bày đẹp hấp dẫn logic 1

Đúng hình thức kết cấu văn thuyết minh nổi bật được nội dung 0.75

Hình ảnh sáng tạo,sinh động, ấn tượng, phù hợp với nội dung 1

Sử dụng video minh họa phù hợp 0

Kết hợp các kiểu chữ, font chữ thích hợp, hài hòa 1

Hành văn súc tích, cô đọng, sáng tạo, không mắc lỗi 1

8.75 Tổng điểm

5. Đánh giá sản phẩm tổ 2. - Sản phẩm: Tìm Hiểu về thể loại Truyền Thuyết và Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

Tiêu chí Số điểm

Chính xác trọng tâm 1

Đầy đủ 0.75

Phong phú 0.75

Sắp xếp nội dung khoa học hợp lý 1

Trình bày đẹp hấp dẫn logic 0.75

Đúng hình thức kết cấu văn thuyết minh nổi bật được nội dung 1

Hình ảnh sáng tạo,sinh động, ấn tượng, phù hợp với nội dung 0.75

Sử dụng video minh họa phù hợp 1

Kết hợp các kiểu chữ, font chữ thích hợp, hài hòa 0.75

Hành văn súc tích, cô đọng, sáng tạo, không mắc lỗi 0.75

Tổng điểm 8.5

Hồ sơ học tập, tổ 2- Lớp 10D

I. Các phần trong dự án

1. Giao và phân công nhiệm vụ

2. Sản phẩm học tập+bài thuyết trình

3. Đánh giá trách nhiệm của các thành viên

4. Đánh giá sản phẩm của tổ mình

5. Đánh giá sản phẩm tổ bạn

II. Đánh giá

1. Giao và phân công nhiệm vụ

a. Tìm hiểu về Truyền thuyết

b. *Nội dung:

● Đào Thị Như Quỳnh

● Nguyễn Thị Thảo Nguyên

● Nguyễn Nữ Đạt Thành

● Nguyễn Công Chiến

● Nguyễn Thị Thanh Thảo

● Hoàng Thị Thanh Trang

*Làm powerpoint: Võ Thị Trà My; Trần Mai Linh; Lê Hoàng Oanh

*Thuyết trình: Bùi Thị Huyền Thương

*/ Không tham gia: Trần Hoàng Khôi

c. Bài thuyết trình về Truyền thuyết và Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng

Thủy

*Nội dung:

● Hoàng Thị Thanh Trang

● Trần Hoàng Khôi

● Đào Thị Như Quỳnh

● Nguyễn Thị Thảo Nguyên

● Nguyễn Thị Thanh Thảo

● Nguyễn Công Chiến

● Nguyễn Nữ Đạt Thành

● Bùi Thị Huyền Thương

*Làm powerpoint: Võ Thị Trà My; Trần Mai Linh; Lê Hoàng Oanh

*Làm video: Bùi Thị Huyền Thương

*Thuyết trình: Võ Thị Trà My

2. Sản phẩm học tập + bài thuyết trình

a. Sản phẩm trình chiếu Power Point

https://docs.google.com/presentation/d/1hHZjloJTI7BGlpmwgK9c9ph- xrIHwMKa/edit?usp=sharing&ouid=102356186860772737046&rtpof=true&sd=true

b. Link Video thuyết trình

https://drive.google.com/file/d/1hGOYUTP7fyLTKA6dv4e58GVbR-3t43vA/view?usp=sharing

3. Đánh giá trách nhiệm của tổ viên

Họ và tên Nhận xét Điểm

1. Võ Thị Trà My Hoạt động năng nổ, có trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 10

2. Trần Mai Linh Hoạt động năng nổ, có trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 10

3. Lê Hoàng Oanh Hoạt động năng nổ, có trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 10

4. TrầnHoàng Khôi Hoạt động ít năng nổ, có trách nhiệm nhưng có làm trễ nhiệm vụ 7.5

5. Ng.Thanh Thảo Hoạt động khá năng nổ, trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 9

6. Đào Như Quỳnh Hoạt động khá năng nổ, trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 9.5

7. Ng. Đạt Thành Hoạt động khá năng nổ, trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 9

8. Bùi Huyền Thương Hoạt động năng nổ, có trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 10

9. Hoàng Th. Trang Hoạt động khá năng nổ, trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 8.5

10. Ng. Thảo Nguyên Hoạt động khá năng nổ, trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 9

11. Ng. Công Chiến Hoạt động khá năng nổ, trách nhiệm, không trễ phần làm nhiệm vụ 9

4. Đánh giá sản phẩm của tổ mình

TT Tiêu chí Yêu cầu (Mỗi yêu cầu tối đa 1,0 điểm) Điểm

1 Nội dung - Chính xác, trọng tâm. 1

- Đầy đủ. 0.75

- Phong phú. 1

- Sắp xếp nội dung khoa học, hợp lý. 1

2 Hình thức - Trình bày đẹp, hấp dẫn, logic. 1

- Đúng hình thức kết cấu văn thuyết minh nổi bật 1

được nội dung.

- Hình ảnh sáng tạo, sinh động, ấn tượng, phù hợp với 1 nội dung. 1 - Sử dụng Video minh họa phù hợp. 1 - Kết hợp các kiểu chữ, font chữ thích hợp, hài hòa.

- Hành văn súc tích, cô đọng, sáng tạo, không mắc lỗi 1

Tổng 10 điểm 9.75

5. Đánh giá sản phẩm của tổ bạn ( Bài thuyết trình về Truyện Cổ Tích)- Tổ 3

a. Khảo sát các thành viên trong tổ

Phong

Đầy đủ phú

Chính xác, trọng tâm.

Trình bày đẹp, hấp hấp dẫn, logic Sắp xếp nội dung khoa học, hợp lý Sử dụng Vide o minh họa phù hợp

Kết hợp các kiểu chữ, font chữ thích hợp, hài hòa. Hành văn súc tích, cô đọng, sáng tạo, không mắc lỗi

Đúng hình thức kết cấu văn thuyết minh nổi bật được nội dung. Hình ảnh sáng tạo, sinh động, ấn tượng, phù hợp với nội dung

1. H. Oanh 0,5 0,75 0,5 0,5 0,75 0,5 0,75 1 1 1

2. H. Thương 0.5 0.75 0.5 0.5 0.75 0.5 0.75 1 1 1

3. M. Linh 0.5 0.75 0.5 0.5 0.75 0.5 0.75 1 1 1

4. T.Trang 0,75 0,5 0,75 0,5 0,75 0,75 0,75 0,75 1 1

5. N.Quỳnh 0.75 0.75 0.75 0.75 1 0.75 0.75 1 1 1

6. H. Khôi 0.5 0.75 0.5 0.75 0.75 1 0.75 1 1 1

7. C. Chiến 0,75 0,75 0,5 0,75 0,75 1 0,75 1 1 1

8. T. Thảo 0.75 0.5 0.75 0.5 0.5 0.75 0.5 0.75 1 1

9. T. Nguyên 0.5 0.5 0.5 1 0.75 1 1 0.5 1 1

1 1 10. Đ. Thành 0,5 0,75 0,5 0,5 1 0,5 1 1

11. T. My 0.75 0.75 0.75 1 0.75 0.5 1 0.5 0.75 1

Tổng 0.98 0.93 0.57 0.75 0.59 0.59 0.84 0.68 0.77 1

Tổng: 7.7

b. Tổng hợp

TT Tiêu chí Yêu cầu (Mỗi yêu cầu tối đa 1,0 điểm) Điểm

1 Nội dung - Chính xác, trọng tâm. 0.98

- Đầy đủ. 0.93

- Phong phú. 0.57

- Sắp xếp nội dung khoa học, hợp lý. 0.75

2 Hình thức - Trình bày đẹp, hấp dẫn, logic. 0.59

- Đúng hình thức kết cấu văn thuyết minh nổi bật được 1

nội dung.

- Hình ảnh sáng tạo, sinh động, ấn tượng, phù hợp với 0.59 nội dung. 0.84 - Sử dụng Video minh họa phù hợp. 0.68 - Kết hợp các kiểu chữ, font chữ thích hợp, hài hòa. 0.77 - Hành văn súc tích, cô đọng, sáng tạo, không mắc lỗi

Tổng 10 điểm 7.7≈8

*/ Video HS nhận xét, đánh giá, bổ sung cho các nhóm:

6. Đề kiểm tra giữa kì I.

ĐỀ SỐ 1

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1,

NĂM HỌC 2021-2022

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian làm bài : 90 phút

I. ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

Sự tích hồ Ba Bể

Hằng năm, dân làng Năm Mẫu đều sẽ tổ chức cúng Phật lớn, gọi là lễ Vô Giá, dân chúng tập trung lại rất đông. Một hôm, có bà lão xuất hiện, quần áo rách tả tơi, bị mắc bệnh cùi hủi, bà đi xin ăn thì ai cũng xua đuổi vì sợ lây bệnh. Tuy nhiên, có một người đàn bà góa chồng sống cùng với con trai đã động lòng thương hại nên cho bà lão ăn uống đầy đủ và ở lại một đêm.

Sáng hôm sau bà lão nói với hai mẹ con bà không phải là người phàm, chỉ giả ăn mày để thử lòng dân làng Năm Mẫu, và cho biết sắp có đại nạn. Khi gặp đại nạn thì hai mẹ con chỉ cần chạy lên đỉnh núi cao thì có thể tránh được, sau đó bà lão biến mất.

Qua ngày hôm sau có đại nạn xảy ra thật, nước ở đâu cuồn cuộn đổ tới tứ phía, tràn vào thung lũng. Người ta trèo lên mái nhà, trèo lên cây. Nhưng nước cứ dâng tràn đầy lên mãi, ngập cả những nóc nhà và cây cao. Cả làng đều bị chết hết, chỉ có hai mẹ con góa chồng là sống sót nhờ làm theo lời chỉ dẫn của bà lão.

Cả thung lũng bị nước ngập hóa thành 3 cái hồ rộng lớn, mênh mông như bể nên được gọi là hồ Ba Bể. Còn hai mẹ con góa chồng thì dựng một gian nhà nhỏ sinh sống trên núi, về sau nơi này trở thành một ngôi làng đông đúc và vẫn có tên là làng Năm Mẫu.

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2: Trong câu chuyện, hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật nào?

Câu 3: Trong câu chuyện, bà lão ăn xin nói đi ăn mày để làm gì?

Câu 4: Theo anh (chị) sự việc: “Hằng năm, dân làng Năm Mẫu đều sẽ tổ chức cúng Phật lớn, gọi là lễ Vô Giá, dân chúng tập trung lại rất đông” có ý nghĩa gì?

Câu 5: Theo anh (chị) câu chuyện trên có ý nghĩa phê phán không?

Câu 6: Nêu bài học có ý nghĩa nhất đối với anh (chị) rút ra từ câu chuyện trên.

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Anh (chị) hãy tưởng tượng mình là nhân vật Tấm để kể lại truyện Tấm Cám với một kết

thúc khác bản kể trong sách giáo khoa Ngữ Văn 10.

ĐỀ SỐ 2

TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1,

NĂM HỌC 2021-2022

ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN NGỮ VĂN 10

Thời gian làm bài : 90 phút

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

Ngày xưa, ở một bản nọ có hai anh em trai. Anh thì ham chơi. Em thì chăm học, chăm

làm. Khi bố mẹ chết đi anh chia gia tài của bố mẹ cho em:

- Nhà cửa ruộng đất thuộc về anh. Còn quyển sách thuộc về em.

- Vâng ạ!

- Đàn trâu bò phải đi theo ruộng đất để cày bừa, còn con chó và con mèo thì thuộc về em.

- Vâng ạ!

Thế rồi người em ra chân núi làm nhà ở, vỡ đất hoang làm ruộng. Làm việc rất vất vả nhưng sáng nào cũng rất chăm chỉ đọc sách. Tiếng đọc sách làm núi già đã ngủ quên mấy nghìn năm cũng phải tỉnh dậy lắng nghe. Không có trâu bò, em phải bắt chó và mèo kéo cày. Núi già thấy vậy bật cười và lóe ra những thỏi vàng. Em thấy lạ bèn chạy lên nhặt vài thỏi. Từ đấy, người em rất giàu có. Anh vội vàng tìm đến hỏi. Em kể lại chuyện núi cười. Anh bảo:

- Thôi, em lấy phần gia tài của anh, còn chó,mèo và quyển sách phần anh.

Người em đồng ý đổi cho anh. Anh không chịu đọc sách, chỉ mang chó và mèo ra cày. Núi già lại bật cười. Anh vội vàng mang cái túi to đã may sẵn leo lên xúc vàng, xúc mãi. Núi già lâu không nghe thấy tiếng đọc sách quen thuộc nữa nên buồn ngủ rũ rượi bất thần ngậm miệng lại, ngậm luôn cả người anh ở trong đó. Còn người em đã dùng vàng nhặt được dựng bao nhiêu trường cho các em nhỏ gần xa đến học.

(Núi cười, kho tàng truyện cười, truyện dân gian Việt Nam, NXB Lao động, 2016, tr.53-55)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2. Xác định một chi tiết kì ảo trong văn bản.

Câu 3. Trong câu chuyện, người anh đã chia gia tài như thế nào?

Câu 4. Theo anh/chị, chi tiết núi già ngậm miệng lại, ngậm luôn cả người anh trong đó có ý nghĩa gì?

Câu 5. Câu chuyện phê phán thói xấu nào của con người trong xã hội?

Câu 6. Bài học có ý nghĩa nhất đối với anh/ chị được rút ra từ văn bản trên là gì? Vì sao?

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Anh (chị) hãy tưởng tượng mình là nhân vật Mị Châu để kể lại Truyện An Dương

Vương và Mị Châu – Trọng Thủy với một kết thúc khác bản kể trong SGK Ngữ Văn 10.

7. Bài kiểm tra giữa kì của HS:

7. Hình ảnh các hoạt động Trải nghiệm Văn học dân gian

8. GV trao thưởng cho các đội chơi .

Mẫu 2.1

PHỤ LỤC 2

PHIẾU KHẢO SÁT

THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH

(Dành cho HS THPT Nguyễn Duy Trinh)

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu thực trạng về ý thức học tập môn Ngữ Văn trong nhà trường các em vui lòng cho biết những thông tin dưới đây:

Phần 1: Thông tin cá nhân

1. Em đang là HS lớp:

Lớp 10: Lớp 11: Lớp 12:

3. Chức vụ:

Lớp trưởng Lớp phó: Tổ trưởng: Khác:

4. Học lực:

Giỏi: Khá: Trung bình: Yếu: Kém:

5. Hạnh kiểm:

Tốt: Khá: Trung bình: Yếu: Kém:

Phần 2: Nội dung phỏng vấn

Câu 1: Em hãy cho biết thực trạng về ý thức học tập môn Ngữ Văn của HS trong nhà trường

(Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5.Rất thích, 4.Thích, 3.Bình thường, 2.Không thích, 1. Ghét)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. HS tham gia vào các hoạt động học tập

2. HS thực hiện các nhiệm vụ mà GV đề ra

3. HS tham gia vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập

4. HS tích cực phát biểu xây dựng bài

5. HS tham gia vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra trong tác phẩm

6. HS tích cực hợp tác với GV

7. HS trao đổi, chia sẻ với nhau trong học tập

8. HS tham gia vào việc tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Câu 2: Em hãy cho việc vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực của giáo viên trong nhà trường.

(Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. GV cải tiến các phương pháp truyền thống trong dạy học (thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp)

2. GV dạy học bằng cách cải tiến phương pháp truyền thống kết hợp với vận dụng phương pháp dạy học tích cực (Dạy học theo dự án, dạy học tình huống, dạy học hợp tác, mô hình “Lớp học đảo ngược”…)

3. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp

4. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp với nhóm

5. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp, nhóm và cá nhân

6. GV gắn dạy học trong trường với dạy học trải nghiệm thực tế

Câu 3: Em hãy cho biết thực trạng mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy học Văn ở nhà trường như thế nào?

(Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. GV có thái độ, cử chỉ thân thiện, gần gũi với HS

2. GV lắng nghe, chia sẻ, bao dung với HS

3. GV có giải pháp hỗ trợ khi HS gặp khó khăn trong học tập

4. HS tin tưởng, kính trọng thầy, cô

5. HS tích cực hợp tác, vâng lời thầy, cô

Câu 4: Em hãy cho biết thực trạng các mối quan hệ giữa HS và HS trong học tập môn Ngữ

Vănở trường như thế nào?

(Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa

tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. Giữa HS với HS có mối quan hệ tin cậy

2. Giữa HS với HS có mối quan hệ thân thiện

3. HS thoải mái khi giao tiếp với bạn học

4. HS tích cực giúp đỡ bạn học trong học tập

5. HS hỗ trợ, giúp đỡ nhau khắc phục những vướng mắc, khó

khăn trong học tập.

Câu 5: Em hãy cho biết thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học

Văn của nhà trường ?

(Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5. Rất tốt, 4.Tốt, 3.Bình thường, 2.Chưa

tốt, 1.Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. Trang bị đầy đủ tivi, máy chiếu cho từng lớp học

2. Phòng học đầy đủ diện tích, ánh sáng, bảng, bàn ghế đạt chuẩn

3. Thư viện trang bị đầy đủ các loại sách báo, tài liệu…

4. Có phòng học thông minh đầy đủ, đạt chuẩn

5. Kết nối internet phục vụ hoạt động quản lý và hoạt động dạy học

Câu 6: Em hãy cho biết thực trạng về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá trong việc dạy học

Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh ?

(Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa

tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. Đánh giá chủ yếu qua các bài kiểm tra, hỏi bài cũ, chấm

vở...

2. Đa dạng các hình thức đánh giá

3. GV tự đánh giá

4. HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

5. Đánh giá công bằng, khách quan

Câu 7: Em hãy cho biết thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện đổi mới PPDH tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh? (Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Nội dung 5 4 2 1 Mức độ 3

1. Nhà trường chỉ đạo GV tích cực đổi mới PPDH 2. Tổ chức các hình thức dạy học khuyến khích sự tham gia chủ động tích cực của HS (Ngoại khóa, câu lạc bộ, trải nghiệm sáng tạo, Trải nghiệm thực tế... 3. Lựa chọn và tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với năng lực và trình độ của học sinh 4. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong và ngoài trường tại các địa chỉ đỏ, các khu di tích, danh lam thắng cảnh một cách hợp lý 5. Chỉ đạo xây dựng các quy tắc ứng xử giữa GV-HS và HS-HS theo định hướng thân thiện, tích cực, hợp tác trong dạy và học 6. Chỉ đạo GV đổi mới hình thức dạy học theo hướng kết hợp dạy học toàn lớp, kết hợp với dạy học nhóm và cá nhân Câu 8: Em hãy cho biết thực trạng tác nghiệp của GV trong việc thực hiện đổi mới PPDH?

(Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án) (Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-

Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Nội dung 5 1

Mức độ 2 4 3

1. GV giáo dục HS bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học 2. GV vận dụng các phương pháp dạy học tích cực giúp HS tập trung tốt và tích cực trong giờ học

3. GV kết hợp giữa dạy học toàn lớp với dạy học nhóm, dạy học cá nhân và học trải nghiệm thực tế

4. GV hướng dẫn HS hợp tác với các bạn để giải quyết các khó khăn trong học tập 5. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS biết cách tự học.

Mẫu 2.2

PHỤ LỤC 2

PHIẾU KHẢO SÁT

THỰC TRẠNG DẠY HỌC NGỮ VĂN TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH

(Dành cho GV THPT)

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu thực trạng thực hiện GDKLTC tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh, mong quý thầy, cô vui lòng dành chút ít thời gian cho biết thông tin qua những câu hỏi gợi ý dưới đây bằng cách đánh dấu chéo vào các ô mà quý thầy, cô lựa chọn.

Phần 1: Thông tin cá nhân

1. Thầy, cô đã công tác trong ngành giáo dục:

Dưới 5 năm: Từ 5 - 10 năm: Trên 10 năm:

2. Đã làm công tác quản lý:

Dưới 5 năm: Từ 5 - 10 năm: Trên 10 năm:

3. Chức vụ:

Hiệu trưởng: Phó HT: Tổ trưởng: Giáo viên: Khác:

4. Trình độ chuyên môn:

Tiến sĩ: Thạc sĩ: Đại học: Khác:

Phần 2: Nội dung

Câu 1: Xin quý thầy, cô hãy cho biết thực trạng việc học Văn trong nhà trường của HS

(Đánh dấu X vào ô mà thầy, cô cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà thầy, cô cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất thường xuyên, 4-Thường xuyên, 3-Thỉnh thoảng, 2-Hiếm khi, 1-Không bao giờ)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. HS tham gia vào việc soạn bài, làm bài tập

2. HS tham gia xây dựng bài

3. HS tham gia vào việc xây dựng kế hoạch học tập

4. HS tham gia hoạt động nhóm, có sự tương tác...

5. HS tham gia vào việc giải quyết những vấn đề GV đặt ra trong giờ học

6. HS tích cực thảo luận, tranh luận, bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình

7. HS tham gia các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, CLB...

8. HS tự học, tự nghiên cứu tài liệu...

Câu 2: Xin quý thầy, cô hãy cho biết thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học của nhà trường ?

(Đánh dấu X vào ô mà quý thầy, cô cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà quý thầy, cô cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. Trang bị đầy đủ tivi, máy chiếu cho từng lớp học

2. Phòng học đầy đủ diện tích, ánh sáng, bảng, bàn ghế đạt chuẩn

3. Thư viện trang bị đầy đủ các loại sách báo, tài liệu…

4. Có phòng học thông minh đầy đủ, đạt chuẩn

5. Kết nối internet phục vụ hoạt động quản lý và hoạt động dạy học

Câu 3: Xin quý thầy, cô hãy cho biết thực trạng mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy học Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

(Đánh dấu X vào ô mà quý thầy, cô cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà quý thầy, cô cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2- Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. GV có thái độ, cử chỉ thân thiện, gần gũi với HS

2. GV lắng nghe, chia sẻ, bao dung với HS

3. GV có giải pháp hỗ trợ khi HS gặp khó khăn trong học tập

4. HS tin tưởng, kính trọng thầy, cô

5. HS tích cực hợp tác, vâng lời thầy, cô

Câu 4: Xin quý thầy, cô hãy cho biết thực trạng các mối quan hệ giữa HS và HS trong việc học tập môn Ngữ Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

(Đánh dấu X vào ô mà quý thầy, cô cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà quý thầy, cô cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình

thường, 2-Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. Giữa HS với HS có mối quan hệ tin cậy

2. Giữa HS với HS có mối quan hệ thân thiện

3. HS thoải mái khi giao tiếp với bạn học

4. HS tích cực giúp đỡ bạn học trong học tập

5. HS hỗ trợ, giúp đỡ nhau khắc phục những vướng mắc, khó khăn trong học tập.

1. Giữa HS với HS có mối quan hệ tin cậy

Câu 5: Xin quý thầy, cô hãy cho biết thực trạng công tác chỉ đạo của nhà trường trong việc Đổi mới PPDH?

(Đánh dấu X vào ô mà quý thầy, cô cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà quý thầy, cô cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. Nhà trường chỉ đạo GV tích cực đổi mới PPDH

2. Tổ chức các hình thức dạy học khuyến khích sự tham gia chủ động tích cực của HS (Ngoại khóa, câu lạc bộ, trải nghiệm sáng tạo, Trải nghiệm thực tế...

3. Lựa chọn và tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với năng lực và trình độ của học sinh

4. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong và ngoài trường tại các địa chỉ đỏ, các khu di tích, danh lam thắng cảnh một cách hợp lý

5. Chỉ đạo xây dựng các quy tắc ứng xử giữa GV-HS và HS-HS theo định hướng thân thiện, tích cực, hợp tác trong dạy và học

6. Chỉ đạo GV đổi mới hình thức dạy học theo hướng kết hợp dạy học toàn lớp, kết hợp với dạy học nhóm và cá nhân

Câu 6: Em hãy cho biết thực trạng tác nghiệp của GV trong việc thực hiện đổi mới PPDH?

(Đánh dấu X vào ô mà em cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà em cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-

Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. GV giáo dục HS bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

2. GV vận dụng các phương pháp dạy học tích cực giúp HS tập trung tốt và tích cực trong giờ học

3. GV kết hợp giữa dạy học toàn lớp với dạy học nhóm, dạy học cá nhân và học trải nghiệm thực tế

4. GV hướng dẫn HS hợp tác với các bạn để giải quyết các khó khăn trong học tập

5. GV hướng dẫn, hỗ trợ HS biết cách tự học.

Câu 7: Xin quý thầy, cô hãy cho biết thực trạng việc vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực trong dạy học Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

(Đánh dấu X vào ô mà quý thầy, cô cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà quý thầy, cô cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. GV cải tiến các phương pháp truyền thống trong dạy học (thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp)

2. GV dạy học bằng cách cải tiến phương pháp truyền thống kết hợp với vận dụng phương pháp dạy học tích cực (Dạy học theo dự án, dạy học tình huống, dạy học hợp tác…)

3. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp

4. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp với nhóm

5. GV tổ chức hình thức dạy học toàn lớp, nhóm và cá nhân

6. GV gắn dạy học trong trường với dạy học trải nghiệm thực tế

Câu 8: Xin quý thầy, cô hãy cho biết tính hiệu quả của mô hình dạy học mới (Lớp học đảo ngược)

(Đánh dấu X vào ô mà quý thầy, cô cho là đúng nhất, chỉ chọn 01 đáp án)

(Tích vào ô mà quý thầy, cô cho là có mức độ phù hợp nhất (5-Rất tốt, 4-Tốt, 3-Bình thường, 2-Chưa tốt, 1-Hoàn toàn không tốt)

Mức độ Nội dung 5 4 3 2 1

1. HS có ý thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu

2. HS biết được cách học, có kỹ năng, năng lực tự học

3. HS tự giác, tích cực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập

4. HS hợp tác, trao đổi, chia sẻ thông tin trong học tập

5. HS tự tin, mạnh dạn, tích cực trong việc trình bày, báo cáo kết quả

6. HS ứng dụng CNTT trong việc học.

Mẫu 3.1

PHỤ LỤC 3

PHIẾU KHẢO SÁT

VỀ VIỆC THỰC HIỆN ÁP DỤNG MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH

(Dành cho HS VÀ GV THPT)

Rất Nội dung Tốt Bình thường Chưa Tốt Tốt Hoàn toàn không Tốt

1.1. Trang bị đầy đủ tivi, máy chiếu phục vụ cho việc dạy học

I. Về phía nhà trườn g 1.2. Diện tích phòng học, ánh sáng, bảng, bàn ghế đạt chuẩn

1. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học 1.3. Thư viện trang bị đầy đủ các loại sách báo, tài liệu, Thư viện điện tử, phần mền hỗ trợ dạy học…

1.4. Có phòng học thông minh đầy đủ, đạt chuẩn

1.5. Kết nối internet phục vụ hoạt động quản lý và hoạt động dạy học

2.1. Tuyên truyền, vận động GV tích cực trong việc đổi mới PPDH

2. Công tác chỉ đạo

2.2. Tổ chức các hoạt động tập huấn, trao đổi, chia sẻ PPDH mới

2.3. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại.

2.4. Phổ biến, cung cấp tài liệu, Sách tham khảo, xây dựng mô hình thư viện điện tử, phần mềm hỗ trợ dạy học...

1.1. Tích cực đổi mới PPDH theo hướng hiện đại

II. Về phía giáo viên 1. Về phương pháp DH 1.2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức

dạy học

1.3. Sử dụng mô hình dạy học mới

1.4. Phát huy tính tích cực, chủ động của HS trong quá trình dạy học

1.5. Chú trọng hình thành năng lực và các kỹ năng cần thiết cho HS

1.6. Thực hiện có hiệu quả mô hình dạy học mới.

2. Về thái độ 2.1. Chủ động, lôi cuốn sự tham gia của HS vào trong quá trình dạy học

2.2. Hướng dẫn, giúp đỡ, chia sẻ với những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình học tập

2.3. Động viên, khuyến khích HS tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ học tập

2.4. Đánh giá công bằng, khách quan.

3.1. Tích cực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập (Chuẩn bị bài, thảo luận nhóm, làm bài tập...)

3. Về phía học sinh:

3.2. Có ý thức tự học, tự giác trong học tập (Nghiên cứu tài liệu, sgk, xem bài giảng, tìm kiếm thông tin...)

3.3. Biết chia sẻ, lắng nghe, hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập

3.4. Tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp ( phát biểu, trình bày, thảo luận, tranh luận, phản biện...)

3.5. Hứng thú với mô hình dạy học mới

3.6. Năng lực ứng dụng CNTT trong học tập

3.7. Năng lực tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.

.

Mẫu 4.1

PHỤ LỤC 4

PHIẾU KHẢO SÁT

VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC TẬP CỦA HS Ở TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH TRƯỚC KHI ÁP DỤNG MÔ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC”

(Dành cho HS lớp 10 trường THPT Nguyễn Duy Trinh )

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu thực trạng thực hiện GDKLTC tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh, mong em vui lòng cho biết những thông tin dưới đây bằng cách đánh dấu chéo vào các ô mà các em lựa chọn.

Phần 1: Thông tin cá nhân

1. Em đang là HS lớp:

Lớp 10: Lớp 11: Lớp 12:

2. Chức vụ:

Lớp trưởng Lớp phó: Tổ trưởng: Khác:

3. Học lực:

Giỏi: Khá: Trung bình: Yếu: Kém:

4. Hạnh kiểm:

Tốt: Khá: Trung bình: Yếu: Kém:

Phần 2: Nội dung phỏng vấn

Em hãy đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ học tập môn Ngữ Văn của bản thân trong thời gian qua.

TT Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm đạt được

HS tự giác, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập mà nhóm, GV giao. 10 1

HS tự giác, tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập của nhóm 10 2

HS có sự đoàn kết, hợp tác, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau trong học tập 10 3

HS không bỏ tiết, bỏ học, nghỉ học 10 4

10 5 HS tự giác thực hiện việc chuẩn bị bài, học bài và làm bài tập đầy đủ;

10 6 HS kính trọng, tích cực hợp tác với thầy, cô giáo trong quá trình học tập.

HS biết giữ gìn, bảo vệ sơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 10 7

HS biết ứng dụng CNTT vào việc học. 10 8

10 9 HS tích cực tham giá các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, CLB văn học