1
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HC SINH THÔNG QUA THUT TOÁN TÌM KIM
THEO CHIU SÂU (DFS) VÀ TÌM KIM THEO CHIU RNG (BFS)
A. M ĐU
1. Lý do chọn đề tài.
Đổi mới phương pháp dạy hc mt nhim v quan trng ca ngành giáo dc
nhm nâng cao chất lượng đào tạo, góp phn thc hin công nghip hoá hiện đại
hóa đất nước.
thuyết đồ th (trong Tin hc) mt chuyên ngành quan trọng đã được ng
dng vào nhiu ngành khoa hc, k thut khác nhau thuyết đ th phương
pháp khoa hc có tính khái quát cao, có tính ổn định vng chắc để mã hóa các mi
quan h của các đối tượng được nghiên cu.
Vn dng lý thuyết đồ th trong dy hc sinh để hình hóa các mi quan h
chuyển thành phương pháp dy học đặc thù s nâng cao đưc hiu qu dy hc
thúc đẩy quá trình t hc t nghiên cu ca học sinh theo ng tối ưu hóa đặc
bit nhm rèn luyện năng lực h thng hóa kiến thức năng lực sáng to ca hc
sinh. Vic cung cp thêm một phương pháp gii bài tp cho hc sinh Tin hc 11
tham gia hc lp trình mt nhu cu cn thiết. Xut phát t nhng do trên tôi
la chọn đề tài: Phát triển năng lc hc sinh thông qua thut toán tìm kiếm
theo chiu sâu (DFS) và tìm kiếm theo chiu rng (BFS).
2. Mc tiêu, nhim v của đề tài.
- Mc tiêu của đề tài: Ch ra hướng vn dng DFS BFS trong thuyết đồ th
vào gii các bài toán tìm ra các biện pháp để giúp hc sinh trung hc ph thông
hình thành phát trin năng lc vn dng thuyết đồ th vào gii bài tp lp
trình.
- Nhim v của đề tài:
- Tìm hiu nhng nội dung bản ca thuyết đồ th đưc trang b cho hc
sinh Tin hc.
- Ch ra h thng bài tp có th vn dng lý thuyết đồ th để gii.
- Ch ra được nhng du hiu c th để nhn dạng “Bài toán” có thể khai thác lý
thuyết đồ th trong quá trình gii bài toán.
- Ch ra các phương án vận dng lý thuyết đồ th vào gii toán.
2
+ Tiếp cận chương trình mới môn Tin hc 2018 phần đồ th trong mch kiến
thc CS
3. Gi thuyết khoa hc.
Nếu ta có các phương pháp giúp học sinh Tin hc 11 vn dng kiến thc v
thuyết đồ th vào gii các bài toán thì s giúp hc sinh gii quyết được mt s lp
bài toán góp phn nâng cao chất lượng dy học cũng như phát triển được năng lực
ca hc sinh.
4. Phương pháp nghiên cứu.
a. Nghiên cu lý lun.
- Nghiên cứu các văn bn, tài liu ch đạo ca B GD & ĐT liên quan đến đổi mi
phương pháp dạy học, đổi mới ra đề kim tra, danh mc thiết b dy hc Tin hc.
- SGK, phân phối chương trình, sách giáo viên, chun ca b môn Tin trung hc
ph thông, sách nâng cao, sách chuyên đề.
- Các tài liu v thuyết đồ th và nhng ng dng ca nó trong thc tin cuc
sng và trong dy hc.
- Các công trình nghiên cu các vấn đề liên quan trc tiếp đến phương pháp đ th.
b. Thc nghiệm sư phạm.
- Ch ra cho hc sinh các du hiu "nhn dng" và cách thc vn dng lý thuyết đồ
th vào gii bài tp.
- Biên son h thng bài tp luyn tp cho hc sinh mt s đề bài kiểm tra để
đánh giá khả năng vận dng lý thuyết đồ tho gii các bài toán.
- Tiến hành thc nghiệm và đánh giá kết qu thc nghim.
3
B. NI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUN CA VẤN Đ.
1. Đồ th và tm quan trng.
thuyết đồ th một lĩnh vc nghiên cứu đã t lâu nhiu ng dng
hiện đại. Các bài toán đt ra nếu được đưa về thuyết đồ th để gii s tiết kim
đưc rt nhiu thời gian, ý tưởng thut toán s ràng, chương trình ngn gn
d hiu. Nếu hiu biết vn dng tt thuyết đồ th s giúp chúng ta gii quyết
đưc rt nhiều bài toán đt ra trong thc tế (xem phn gii quyết vấn đề). Khoa
hc và k thut phát trin làm xut hin hàng lot bài toán trong thc tiển được quy
v mô hình đồ th.
1.1. Định nghĩa đồ th: Cho tp hp X khác rng, E là tp hp các cp phn t
của X được sp xếp th t hoc không sp th t. Cặp (X, E) được gi mt đồ
th. Kí hiệu đ th là G = (X, E) hoặc đôi khi nếu không gây nhm ln kí hiu tt là
G.
1.2. Mt s khái nhim.
- Các phn t thuc tp X gọi là đỉnh của đồ th G.
- Cho 2 đỉnh x1, x2X, nếu e = (x1,x2)E cp sp th t thì e được gi mt
cung của đồ th, hoc nếu e là cp không sp th t thì e được gi là mt cnh ca
đồ th.
- e = (x1,x2) là cung thì x1 là đỉnh đầu ca cung, x2 là đỉnh cui ca cung e.
- e = (x1,x2) là cnh thì x1 và x2 là 2 đỉnh k ca cnh e hoặc 2 đỉnh thuc cnh e.
- Hai đỉnh x1 và x2 (x1 x2) của đồ th đưc gi 2 đỉnh k nhau nếu chúng là 2
đầu ca mt cnh hoc mt cung.
- Hai cnh a, b (hoc 2 cung a, b) gi 2 cnh k nhau (hoc 2 cung k nhau)
nếu chúng có một đỉnh chung.
- Khuyên là cnh (hoặc cung) có 2 đầu trùng nhau.
- Đỉnh treo là đỉnh thuc duy nht mt cnh hoc cung.
- Đỉnh cô lp đỉnh không thuc cnh hoc cung nào.
4
1.3. Phân loại đồ th.
Cho đồ th G = (X, E), nếu E ch gm các cnh thì G là đồ th vô hương. Nếu E
ch gồm các cung thì đồ th G đồ th hướng. Nếu E gm c cnh cung thì
G là đồ th hn hp.
Đa đồ th: Đồ th G = (X,E) ng (hoặc hướng) đa đồ th khi ch khi
đồ th không khuyên ít nht mt cặp đỉnh được ni vi nhau bng ít
nht 2 cnh (hoc 2 cung ni theo th t ca cp đỉnh).
Đơn đồ th: Đồ th G = (X,E) hướng (hoặc hướng) đơn đồ th khi ch
khi đ th không khuyên mi cặp đỉnh được ni vi nhau không quá mt
cnh (hoc cung).
2. Biu diễn đồ th.
Biu diễn đồ th trên máy tính theo cu trúc nào thì s có gii thut theo cu trúc
đó. Với hc sinh Tin hc 11, biu din bng ma trn (mng 2 chiu) d hiu
phù hp nht. Cách khai thác trên mng 2 chiều đã được hc sinh làm nhiu
SGK Tin hc 11.
Các cách biu diễn đồ th:
2.1. Biu din bng hình hc.
Minh ha cách biu din
`
Huế
Hà Tây
Thanh Hoá
Nam Định
TP. HCM
Đ.Nai
Khánh Hoà
Long An
An Giang
Hà Ni
Hình 1: Đơn đồ th, vô hưng
5
`
2.2. Biu diễn đồ th bng ma trn liên thuc (Ma trn k).
Gi s đồ th G = (X, E) tập đỉnh X = (x1,x2, x3,…,xn), tp cnh (hoc cung)
là E. Ta xây dng ma trn vuông A cp n sao cho i,j, 1i,jn có:
Ma trn A là ma trn liên thuc (ma trn k)
Nhn xét : Nếu G là độ th hướng thì
Ma trn A s đối xng qua đường chéo chính,
Aij = Aji i,j, 1i,jn.
2.3. Biu din bng ma trn trng s.
Trong nhiu bài toán v đồ th, mi cnh (hoc cung) e = (xi, xj) của đồ th
thường được gn vi mt s c (e) gi trng s ca cnh (hoc cung) e. Khi đó
thưng xây dng ma trn vuông cp n là ma trn C có mi phn t C[i,j] = c(e) nếu
tn ti cnh (hoc cung) e = (xi, xj), ngược li khi không cnh ni xi vi xj thì
C[i,j] = (kí hiu là giá tr không xác định). Trong nhiều trường hp, ngm
định C[i,i] = 0 vi mọi đỉnh i trong đồ th không khuyên.
3. Tìm kiếm trên đồ th và tìm thành phần liên thông trên đồ th.
Hiểu được bn cht ca các phép tìm kiếm và tìm thành phn liên thông trên đ
th chúng ta th gii quyết được rt nhiu các dạng bài toán đặt ra (th hin
1
2
3
5
4
Hình 4: Đồ th và ma trn k
1
2
3
4
5
6
1
2
3
4
5
Hình 3: Đa đ th, có hướng