
Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2018-2019 |
Trang 1
MỤC LỤC
Mục lục ........................................................................................................................ trang 1
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ trang 2
I. Sơ lược lý lịch tác giả ............................................................................................... trang 3
II. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị ........................................................................... trang 3
III. Mục đích, yêu cầu của đề tài sáng kiến .................................................................. trang 3
1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến ........................................... trang 3
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến ................................................................ trang 4
3. Nội dung sáng kiến
3.1. Quy trình xây dựng sáng kiến ............................................................... trang 4
3.2. Ý tưởng .................................................................................................. trang 5
3.3. Cơ sở lý luận ......................................................................................... trang 6
3.4. Giải quyết ý tưởng ................................................................................. trang 7
3.5. Biện pháp tổ chức áp dụng sáng kiến .................................................. trang 17
3.6. Thời gian áp dụng sáng kiến ................................................................ trang 24
3.7. Đơn vị, cá nhân áp dụng sáng kiến lần đầu ......................................... trang 24
3.8. Mức độ khả thi ..................................................................................... trang 24
IV. Hiệu quả đạt được ............................................................................................... trang 25
V. Mức độ ảnh hưởng ................................................................................................ trang 28
VI. Kết luận ............................................................................................................... trang 28

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2018-2019 |
Trang 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Trần Văn Hạo (Tổng chủ biên)- Nguyễn Mộng Hy (Chủ biên)- Nguyễn Văn Đoành- Trần
Đức Huyên, Sách giáo khoa hình học 10, NXB Giáo dục, năm 2006.
[2] Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên)- Văn Như Cương (Chủ biên)- Phạm Vũ Khuê, Bùi Văn
Nghị, Sách giáo khoa hình học 10 (nâng cao) , NXB Giáo dục, năm 2006.
[3] Trần Văn Hạo (Tổng chủ biên)- Nguyễn Mộng Hy (Chủ biên)- Khu Quốc Anh- Trần Đức
Huyên, Sách giáo khoa hình học 12, NXB Giáo dục, năm 2006.
[4] Đoàn Quỳnh (Tổng chủ biên)- Văn Như Cương (Chủ biên)- Phạm Khắc Ban- Lê Huy
Hùng- Tạ Mân, Sách giáo khoa hình học 12 (nâng cao) , NXB Giáo dục, năm 2006.
[5] Tủ sách Toán học và Tuổi trẻ, Tuyển chọn theo chuyên đề chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp
trung học phổ thông và thi đại học, cao đẳng môn toán tập 2, NXB Giáo dục, năm
2012.

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2018-2019 |
Trang 3
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Chợ Mới, ngày 25 tháng 02 năm 2019.
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện sáng kiến, cải tiến, giải pháp kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
I- Sơ lược lý lịch tác giả:
- Họ và tên: VÕ THANH GIANG Nam, nữ: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 20/10/1990
- Nơi thường trú: Kiến Hưng I- Kiến Thành- Chợ Mới-An Giang
- Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
- Chức vụ hiện nay: Giáo viên
- Trình độ chuyên môn: ĐHSP Toán
- Lĩnh vực công tác: Giáo dục
II.- Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị:
- Tóm tắt tình hình đơn vị: Ban lãnh đạo nhà trường luôn quan tâm, hỗ trợ sâu
sát và kịp thời mọi mặt. Tập thể giáo viên đoàn kết, hòa đồng, hỗ trợ nhau trong công tác
giảng dạy, có chuyên môn vững vàng, tâm huyết và trách nhiệm với nghề, không ngừng tự
học, sáng tạo, đổi mới trong giảng dạy. Đa số học sinh chăm ngoan, phấn đấu trong học tập.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phần lớn đảm bảo tốt cho công tác dạy và học,….
- Thuận lợi: Được sự quan tâm, hỗ trợ sâu sát của ban Lãnh đạo nhà trường và tổ
chuyên môn và đồng nghiệp; thư viện đáp ứng nguồn tài liệu tham khảo phục vụ tốt cho việc
giảng dạy; trang thiết bị dạy học đáp ứng được yêu cầu giảng dạy; đa số học sinh có sự phấn
đấu trong học tập, chấp hành tốt nội qui nhà trường;….
- Khó khăn: Một bộ phận học sinh còn ham chơi, khả năng tự học chưa cao,…
- Tên sáng kiến/đề tài giải pháp: Phương pháp đổi điểm trong cực trị hình học
giải tích.
- Lĩnh vực: Toán học
III. Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến:
1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
- Học sinh lớp 10 sau khi học xong chương III của hình học thì đã biết cách giải
bài toán : “ Trong mặt phẳng với hệ tọa độ
,Oxy
cho tọa độ hai điểm
,AB
và phương trình
(tổng quát hoặc tham số) của đường thẳng
. Tìm tọa độ của điểm
M
sao cho
MA MB
nhỏ nhất và
MA MB
lớn nhất” . Tuy nhiên cách làm đó đòi hỏi học sinh phải tính toán khá
phức tạp và phải dựa vào kiến thức của hình học phẳng. Hơn nữa, nếu cho phương trình của
đường thẳng ở dạng phương trình tham số thì phải chuyển về dạng tổng quát mới làm được.

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2018-2019 |
Trang 4
- Một dạng nữa, học sinh rất sợ là bài toán: “ Trong không gian với hệ tọa độ
,Oxyz
cho tọa độ hai điểm
,AB
và phương trình (chính tắc hoặc tham số) của đường thẳng
. Tìm
tọa độ của điểm
M
sao cho
MA MB
nhỏ nhất và
MA MB
lớn nhất”. Bằng các kiến
thức của hình học không gian ta có thể giải quyết được. Tuy nhiên để giải bài toán này khó hơn
rất nhiều so trong mặt phẳng và rất công phu, nắm thật vững kiến thức trong hình học không
gian mới giải quyết được. Kể cả học sinh giỏi chưa chắc làm tốt được dạng này.
- Và một dạng toán thường gặp nữa là: “ Trong không gian với hệ tọa độ
,Oxyz
cho
tọa độ hai điểm
,AB
và phương trình tổng quát của mặt phẳng
.P
Tìm tọa độ của điểm
MP
sao cho
MA MB
nhỏ nhất và
MA MB
lớn nhất” . Đối với dạng này ta cũng có
phương pháp giải. Tuy nhiên đòi hỏi tính toán khá phức tạp mới có được kết quả.
Tóm lại, khi gặp những dạng toán trên đa số học sinh rất sợ kể cả các em khá giỏi,
thường các em gặp khó khăn hoặc bỏ qua không chịu làm trong các đề kiểm tra nếu có các câu
dạng này.
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến
- Trong giải toán mà thực hiện một phương pháp nào đó mà việc tính toán khá phức
tạp hay đòi hỏi sự vận dụng nhiều kiến thức liên quan mới tìm được kết quả thì đa số học sinh
rất dễ làm sai và điều đó làm giảm sự say mê, hứng thú của bộ phận học sinh đối với vấn đề
đó.
- Một bài toán đã có phương pháp giải, mà đòi hỏi sự tính toán phức tạp. Ta nên tìm
ra phương pháp khác để khắc phục. Hoặc là phương pháp đó đã gọn nhẹ rồi thì ta cũng phải
tìm thêm những cách làm khác để khơi gợi lên sự sáng tạo, đam mê, hứng thú về toán học cho
học sinh và cũng thông qua đó rèn luyện tư duy phân tích, tìm tòi, suy luận cho học sinh.
- Hơn nữa, với hình thức trắc nghiệm thì yêu cầu học sinh phải có kĩ thuật làm bài
nhanh, tính toán đơn giản. Đòi hỏi phải có những phương pháp làm giảm sự tính toán phức tạp
nhiều quá trình và phương pháp này tỏ ra hiệu lực trong việc giải quyết các dạng toán đã nêu ở
trên, đặc biệt là bài toán thứ hai.
- Những dạng thường gặp trong các đề thi trung học phổ thông quốc gia.
3. Nội dung sáng kiến
3.1. Quy trình xây dựng sáng kiến
- Bước 1: Xây dựng ý tưởng làm sáng kiến.
- Bước 2: Nghiên cứu thật kĩ cơ sở lý luận, để có hướng giải quyết và hoàn thiện ý
tưởng.
- Bước 3: Xây dựng đề cương của sáng kiến.
- Bước 4: Tiến hành biên soạn nội dung.
- Bước 5: Đem vào tổ chuyên môn đánh giá, góp ý.
- Bước 6: Hoàn thiện sáng kiến lần đầu.
- Bước 7: Tiến hành thực nghiệm giảng dạy, rút kinh nghiệm lần đầu.
- Bước 8: Tiến hành khảo sát, đánh giá hiệu quả mang lại của sáng kiến.
- Bước 9: Hoàn thiện cuối cùng và đem vào áp dụng trong giảng dạy.
- Bước 10: Phát triển sáng kiến này nếu có thể.

Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2018-2019 |
Trang 5
3.2. Ý tưởng
- Việc giải quyết bài toán : “Trong mặt phẳng
,Oxy
cho hai điểm
', 'AB
.Tìm tọa độ
điểm
'M
thuộc trục hoành sao cho
' ' ' 'M A M B
nhỏ nhất (với
', 'AB
nằm khác phía với trục
hoành) và
' ' ' 'M A M B
lớn nhất (với
', 'AB
nằm cùng phía với trục hoành) ” là rất dễ dàng .
- Từ đó, nảy sinh các ý tưởng sau:
o Ý tưởng 1, sẽ chuyển bài toán : “ Trong mặt phẳng với hệ tọa độ
,Oxy
cho tọa
độ hai điểm
,AB
và phương trình (tổng quát hoặc tham số) của đường thẳng
.
Tìm tọa độ của điểm
M
sao cho
MA MB
nhỏ nhất và
MA MB
lớn
nhất” về bài toán trên dựa vào đó tìm đáp án.
o Ý tưởng 2, chuyển bài toán “ Trong không gian với hệ tọa độ
,Oxyz
cho tọa độ
hai điểm
,AB
và phương trình (chính tắc hoặc tham số) của đường thẳng
.
Tìm tọa độ của điểm
M
sao cho
MA MB
nhỏ nhất và
MA MB
lớn
nhất” về bài toán trong mặt phẳng.
o Ý tưởng 3, Xét bài toán: “ Trong không gian với hệ tọa độ
,Oxyz
cho tọa độ hai
điểm
,AB
và phương trình tổng quát của mặt phẳng
.P
Tìm tọa độ của điểm
MP
sao cho
MA MB
nhỏ nhất và
MA MB
lớn nhất” . Ta đưa nó về bài
toán
M
nằm trên mặt phẳng
P
thành nằm trên đường thẳng
.
3.3. Cơ sở lý luận
3.3.1. Một số kết quả trong hình học phẳng và trong hình học không gian.
a) Trong hình học phẳng ta đã biết:
- Nếu
,AB
nằm về hai phía đối với đường thẳng
thì
MA MB
nhỏ nhất
M
là giao điểm của đường thẳng
AB
và
.
- Nếu
,AB
nằm về cùng phía đối với đường thẳng
và
'A
là điểm đối xứng của
A
qua
thì
MA MB
nhỏ nhất
M
là giao điểm của đường thẳng
'AB
và
.
- Nếu
,AB
nằm về cùng phía đối với đường thẳng
mà
AB
cắt
thì
MA MB
lớn nhất
M
là giao điểm của đường thẳng
AB
và
.
- Nếu
,AB
nằm về hai phía đối với đường thẳng
và
''A
là điểm đối xứng của
A
qua
mà
''AB
cắt
thì
MA MB
lớn nhất
M
là giao điểm của đường thẳng
''AB
và
.
b) Trong không gian ta đã biết
- Nếu
,AB
nằm về hai phía đối với mặt phẳng
P
thì
MA MB
nhỏ nhất
M
là giao điểm của đường thẳng
AB
và
P
.
- Nếu
,AB
nằm về cùng phía đối với mặt phẳng
P
và
'A
là điểm đối xứng của
A
qua
P
thì

