intTypePromotion=1

Sáng kiến kinh nghiệm: Tìm hiểu thực trạng và đề ra giải pháp xây dựng vị trí việc làm gắn với phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt cán trường THPT Lê Lai năm học 2014-2015

Chia sẻ: Trần Hữu Hải | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:22

0
97
lượt xem
15
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Tìm hiểu thực trạng và đề ra giải pháp xây dựng vị trí việc làm gắn với phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt cán trường THPT Lê Lai năm học 2014-2015

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong thực tiễn làm công tác quản lý, muốn quản lý tốt quá trình dạy và học, đảm bảo sản phẩm giáo dục phải có chất lượng. Nhà trường, trước hết cán bộ quản lý, cụ thể là Hiệu trưởng nhà trường phải đặt mục đích, yêu cầu cụ thể và những gì để đội ngũ cán bộ cốt cán phải làm từ đó từng bước nâng cao chất lượng dạy và học. Xuất phát từ thực tế đó mà "Sáng kiến kinh nghiệm: Tìm hiểu thực trạng và đề ra giải pháp xây dựng vị trí việc làm gắn với phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt cán trường THPT Lê Lai năm học 2014-2015" đã được thực hiện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Tìm hiểu thực trạng và đề ra giải pháp xây dựng vị trí việc làm gắn với phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt cán trường THPT Lê Lai năm học 2014-2015

  1. 1. Đặt vấn đề Xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán nhà trường đảm bảo về số lượng, chất lượng và  làm việc có hiệu quả chất lượng là yếu tố quan trọng để làm tốt công tác quản lý, nâng cao  chất lượng giáo dục ở trường THPT Lê Lai. Từng bước xây dựng trường xanh ­ sạch ­  đẹp  ­ hướng tới tại chuẩn quốc gia theo hướng dẫn của Giám đốc Sở GD & ĐT. Điều lệ  trường trung học đã quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền của Hiệu trưởng, các phó  hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, nhiệm vụ của giáo viên, giáo viên chủ nhiệm các lớp. Đối với đội ngũ cán bộ cốt cán nhà trường không chỉ làm tốt công tác giảng dạy,  giáo dục theo phân công của Hiệu trưởng nhà trường mà còn phải làm tốt công tác quản lý,   điều hành, tham mưu giúp việc cho Hiệu trưởng trong phạm vi công việc được  phân công.  Đồng thời đây là cơ sơ quan trọng để Hiệu trưởng có đủ điều kiện đánh giá, có kế hoạch   bồi dưỡng, làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, xếp loại cuối năm và là điều kiện để đề  nghị công nhận các danh hiệu thi đua, khen thưởng cuối mỗi năm học. Chỉ thị của Bộ GD & ĐT năm học 2014 ­ 2015 đã chỉ rõ: "Tiếp tục triển khai đồng   bộ các giải pháp đổi mới giáo dục phổ thông theo mục tiêu phát triển năng lực và phẩm   chất học sinh; nâng cao kỹ năng ngoại ngữ, tin học; rèn luyện năng lực vận dụng kiến   thức vào thực tiễn; phát triển năng lực sáng tạo và tự học. Tiếp tục triển khai đổi mới   phương pháp dạy và học gắn với đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá   kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực người học; kết hợp đánh giá trong quá   trình với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học" Xác định yếu tố con người có vai trò quyết định trong việc thực hiện Chỉ thị về  nhiệm vụ trọng tâm của Bộ GD&ĐT, và hình hình thực tế của nhà trường. Với vai trò trách  nhiệm của Hiệu trưởng, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý điều hành đã xác định  việc xác định vị trí việc làm gắn với phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt cán có ý   nghĩa quan trọng để tập thể nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Trong thực tiễn làm  công tác quản lý, muốn quản lý tốt quá trình dạy và học, đảm  bảo sản phẩm giáo dục phải có chất lượng. Nhà trường, trước hết cán bộ quản lý, cụ thể  là Hiệu trưởng nhà trường phải đặt mục đích, yêu cầu cụ thể và những gì để đội ngũ cán   bộ cốt cán phải làm từ đó từng bước nâng cao chất lượng dạy và học. Với lý do đó sáng kiến kinh nghiệm này có nhiệm vụ tìm hiểu thực trạng và đề ra   giải pháp xây dựng vị trí việc làm gắn với phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt cán   trường THPT Lê Lai năm học 2014 ­ 2015. Từ đó có biện pháp tiếp tục thực hiện tốt hơn   trong những năm học tiếp theo. 1
  2. 2. Giải quyết vấn đề 2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề  2.1.1. Cơ sở pháp lý Quyết định số 2539/1999/QĐ­UB ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chủ tịch UBND   Tỉnh Thanh Hóa V/v Thành lập trường THPT Lê Lai ­ huyện Ngọc Lặc; Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT­BGDĐT­BNV, ngày 23 tháng 8 năm 2006 về  Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. Thông tư số 28/2009/TT­BGDĐT, ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Giáo dục và   Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông. Thông tư số 12/2011/TT­BGDĐT, ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Giáo dục và  Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và Trường phổ  thông có nhiều cấp học. Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội  chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ­CP, ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về  Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 41/NĐ­CP, ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ Quy định  về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. 2.1.2. Cơ sở thực tiễn * Tình hình nhà trường Trường THPT Lê Lai được thành lập tháng 11/2009 theo QĐ số: 2539/1999/QĐ­UB   ngày 11 tháng 11 năm 2009 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa. Với quy mô của trường  có 09 lớp trở lên, số lớp hàng năm do Sở GD & ĐT đưa vào kế hoạch phát triển giáo dục   trình UBND tỉnh quyết định. Học sinh học tại trường thuộc các xã phía Nam huyện Ngọc   Lặc. Quy mô học sinh năm học 2014 ­ 2015: Số lớp: 29 lớp; số học sinh: 1271 hs Tổng số CB­GV­CNV: 69 người *  Nội dung hoạt động Trường THPT Lê Lai có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: ­ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,  chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THPT do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ban  hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả  đánh giá chất lượng giáo dục. ­ Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật. ­ Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh  theo quy định của Bộ GD & ĐT. ­ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với  gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục. ­ Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà   nước. ­ Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội. 2
  3. ­ Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục. ­ Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật * Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động: ­ Đối tượng: Tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục cho đối tượng học sinh độ  tuổi từ 15 trở lên theo qui định của Điều lệ trường trung học. ­ Phạm vi: Hoàn thành nhiệm vụ dạy học và giáo dục cho học sinh thuộc các xã phía  Nam huyện Ngọc Lặc. ­ Tính chất: Tổ chức hoạt động giảng dạy giáo dục cho học sinh trường trung học  phổ thông. * Cơ chế hoạt động của nhà trường: Thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ­CP, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính  phủ qui định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài  chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT­BGD&ĐT­ BNV, ngày 15/4/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện  quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài chính đối với  đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và Đào tạo thì hiện nay đơn vị  thực hiện quyền tự chủ,   tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, biên chế và tài chính. * Phạm vi xác định đội ngũ cốt cán ở trường THPT Lê Lai Do yêu cầu về mặt thời gian và khuôn khổ của một sáng kiến kinh nghiệm, đội ngũ  cán bộ cốt cán được xác định theo cơ cấu như sau: ­ Các thành viên trong Ban giám hiệu; Thư kí hội đồng ­ Chủ tịch công đoàn, phó chủ tịch công đoàn ­ Bí thư đoàn trường, phó bí thư đoàn trường ­ Tổ trưởng, phó tổ trưởng chuyên môn ­ Tổ trưởng tổ Văn phòng, tổ trưởng tổ chủ nhiệm 2.2. Thực trạng của vấn đề 2.2.1. Thực trạng về đội ngũ cốt cán  * Tình hình đội ngũ Biên chế năm học 2014 – 2015 được tính đến thời điểm  31 tháng 5 năm  2015 Tổng số lớp: 29 lớp, tổng số học sinh: 1271 học sinh.  Đội ngũ cán bộ giáo viên: ­ Cán bộ quản lý: 3 người (có 01 trình độ Thạc sỹ) + Hiệu trưởng: Trần Hữu Hải + Phó hiệu trưởng: Đinh Xuân Lắm, Lê Hồng Kỳ ­ Chi bộ có 36 đảng viên  ­ Giáo viên: 59  người, trong đó có 14 giáo viên trình độ trên chuẩn Cơ cấu môn học  và trình độ như sau: TT Môn Số  Trình độ  Nữ Nữ dân  Ghi chú lượng thạc sỹ tộc 1 Toán 11 7 2 1 2 Lý 5 2 3 1 3
  4. TT Môn Số  Trình độ  Nữ Nữ dân  Ghi chú lượng thạc sỹ tộc 3 Hóa 5 1 4 2 4 Sinh 5 2 3 2 5 CN (KTNN) 1 0 1 0 6 CN (KTNN) 0 0 0 0 7 Văn 10 1 8 2 8 Tin 1 0 1 1 9 Sử 4 0 3 2 10 Địa 4 0 2 1 11 GDCD 3 0 1 0 12 Tiếng Anh 6 1 4 2 13 Thể dục 3 0 0 0 14 Quốc phòng 1 0 0 0 Tổng cộng 59 14 32 14 ­ Nhân viên hành chính: 6 người * Tình hình cơ sở vật chất:  ­ Phòng học: 37  phòng, trong đó có 27 phòng học kiên cố 2 tầng trở lên, thiếu các   phòng chức năng: Thư viên, thiết bị, nhà tập đa năng, thực hành thí nghiệm, phòng học bộ  môn,  Tuy nhiên, với sự cố gắng của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân. Nhà trường đã từng  bước đi vào ổn định, đặt được niềm tin với lãnh đạo huyện, Sở GD&ĐT, phụ huynh học  sinh, cấp ủy chính quyền các xã có học sinh học tập và rèn luyện tại trường. Thành tích nổi   bật là: Chi bộ: 2012, 2013, 2014  đạt danh hiệu chi bộ TSVM (Năm 2014 đạt danh hiệu   trong sạch vững mạnh tiêu biểu) Từ năm 2010 ­ 2011 đến nay Nhà trường đã được 01 lần Giám đốc Sở tặng Giấy  khen; 02 lần Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng Khen, Công nhận Tập thể lao động xuất sắc   và 01 lần Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen. * Về Cơ cấu tổ tổ chuyên môn, Tổ chức đoàn thể, các hội trong nhà trường năm   học 2014 ­ 2015 như sau: TT Ban giám hiệu/Tổ chuyên  Số  Cá nhân kiêm nhiệm môn/ Tổ chức đoàn thể lượng 1 Hiệu trưởng 01 Giám đốc Sở bổ nhiệm, kiêm Bí thư chi  bộ 2 Phó hiệu trưởng 02 Giám đốc Sở bổ nhiệm, 01 tham gia cấp  ủy, kiêm phó bí thư chi bộ 3 Chủ tịch công đoàn 01 01 Phó hiệu trưởng  kiêm nhiệm 4 Phó chủ tịch công đoàn 01 Tổ trưởng tổ Sinh ­ CN kiêm nhiệm 5 Thư kí Hội đồng 01 Giáo viên Văn, cấp ủy viên 6 Bí thư đoàn trường 01 Giáo viên toán kiêm nhiệm, kiêm nhiệm  4
  5. TT Ban giám hiệu/Tổ chuyên  Số  Cá nhân kiêm nhiệm môn/ Tổ chức đoàn thể lượng cấp ủy chi bộ 7 Phó bí thư đoàn trường 02 Giáo viên Toán, Giáo viên Sử kiêm nhiệm 8 Tổ trưởng tổ Toán ­ Tin 01 Giáo viên Toán, kiêm phụ trách ứng dụng  công nghệ thông tin trong Nhà trường 9 Tổ phó tổ Toán ­ Tin 01 Giáo viên Toán 10 Tổ trưởng tổ Lý ­ Hóa 01 Giáo viên Lý 11 Tổ phó tổ Lý ­ Hóa 01 Giáo viên Hóa 12 Tổ trưởng tổ Sinh ­ CN 01 Giáo viên Sinh 13 Tổ trưởng Tổ Văn 01 Giáo viên Văn 14 Tổ phó tổ Văn 01 Giáo viên Văn 15 Tổ  trưởng Tổ  Sử  ­ Địa ­  01 Giáo viên Địa GDCD 16 Tổ phó Tổ Sử ­ Địa ­ GDCD 01 Giáo viên Sử 17 Tổ trưởng tổ Ngoại ngữ 01 Giáo viên tiếng Anh 18 Tổ tưởng tổ TD ­  QP 01 Giáo viên Thể dục 19 Tổ trưởng tổ Văn phòng 01 01 phó hiệu trưởng kiêm nhiệm 20 Tổ trưởng tổ chủ nhiệm 01 Tổ phó tổ Sử ­ Địa ­ GDCD kiêm nhiệm Tổng cộng 22 * Về cơ cấu trình độ trên chuẩn của đội ngũ cốt cán năm học 2014 ­ 2015 TT Cơ cấu tổ chức, bộ phận Số lượng trên  Ghi chú chuẩn 1 Ban giám hiệu 01 2 Phó chủ tịch công đoàn 01 3 Bí thư đoàn trường 01 4 Phó bí thư đoàn trường 01 5 Các tổ chuyên môn 04 Tổng cộng 08 2.2.2. Thực trạng về xác định vị trí việc làm gắn với phân công nhiệm vụ cho đội   ngũ cốt cán từ năm học 2013 ­ 2014 trở về trước. Những năm học trước việc xác định vị trí việc làm đã được trình bày trong Đề án  Vị  trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công  lập đã được nhà trường báo cáo Giám đốc Sở. Tuy nhiên trong đề án này đã đề cập Thống kê những công việc có tính chất thường xuyên, liên tục, ổn định, lâu dài, lặp  đi lặp lại có tính chu kỳ mà đơn vị thực hiện, gồm: a) Những công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành của: + Người đứng đầu cơ quan, đơn vị: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. + Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức cấu thành của đơn vị  do cơ quan có thẩm quyền quy định: Tổ trưởng, Tổ phó các tổ 5
  6. b) Những công việc thực thi, thừa hành mang tính chuyên môn, nghiệp vụ của viên   chức, trong đó tách rõ: + Công việc thực thi, thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động nghề  nghiệp của đơn vị (công việc hoạt động nghề nghiệp): Gồm 15 vị trí cần 69 người + Công việc thực thi, thừa hành mang tính phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý,   điều hành và hoạt động nghề nghiệp của đơn vị (công việc hỗ trợ, phục vụ). Gồm  6 vị trí  cần 6 người  Đề án chưa đề cập đến các công viêc khác, nhưng có tác dụng hỗ trợ góp phần  nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Và thường chỉ tập trung vào một  số chức danh trong Ban giám hiệu, Thư kí Hội đồng, Bí thư Đoàn thanh niên. Điều này đã   gây nên ôm đồm công việc cho một số cá nhân, chưa tạo điều kiện để các cá nhân khác có  điều kiện thể hiện khả năng của mình. Đồng thời cũng gây cản trở cho việc đánh giá, xếp  loại, bình xét cá danh hiệu cuối năm học. Các năm học trước Lãnh đạo nhà trường chưa thống kê, phân loại nhưng công việc  trong nhà trường. Để từ đó phân công cho hợp lý, phù hợp với cá nhân. Hơn nữa chưa gắn   với công tác quy hoạch nguồn cán bộ quản lý lãnh đạo  đạo nhà trường giai đoạn 2015 ­  2020. Từ đó đã ảnh hưởng đến việc chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ  đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Một số nội dung việc bị chậm tiến độ, hoặc chất   lượng công việc không cao. 2.3. Giải pháp và tổ chức thực hiện  Xây dựng vị trí việc làm gắn với phân công công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt  cán là yêu cầu quan trọng, thực hiện theo hướng dẫn của của Sở giáo dục và đào tạo, Điều  Lệ trường trung học và chế độ làm việc của giáo viên theo quy định của Bộ GD&ĐT.  Công việc này đặt ra cho người hiệu trưởng phải có tầm nhìn, định hướng, và nhìn nhận   đánh giá năng lực trách nhiệm và sở trường công việc của mỗi cán bộ cốt cán nhà trường.   Xác định các nội dung việc làm, công việc cụ thể. Đồng thời phân công giao nhiệm vụ  phải đảm bảo đúng chuyên môn, phù hợp với năng lực sở trường công tác, gắn với chức   trách nhiệm vụ của mỗi cá nhân. Ngay từ đầu năm học 2014 ­ 2015 hiệu trưởng đã xác   định đây là nhiệm vụ quan trọng góp phần hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học. Tổ  chức thực hiện bằng các giải pháp sau: 2.3.1. Xác định vị trí việc làm và công việc trong nhà trường 2.3.1.1. Xác đinh vị trí việc làm Trên cơ sở thống kê công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ  chức của đơn vị nêu trên, Hiệu trưởng chỉ đạo, triển khai việc tổng hợp và phân nhóm công  việc như sau: a) Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo:  Gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu  trưởng;  Quản lý, điều hành: Bao gồm từ vị trí tổ trưởng và tổ phó trở lên b) Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp (c ông việc thực thi,  thừa hành thuộc về chuyên ngành, lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp của đơn vị). Bao gồm:  giáo viên dạy các môn học, giáo viên làm công tác Đoàn: 6
  7. c) Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ phục vụ (công việc thực thi, thừa hành  mang tính phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và hoạt động nghề nghiệp  của đơn vị). Bao gồm: nhân viên giáo vụ, văn thư lưu trữ, thư viện, công tác thiết bị thí  nghiệm, kế toán, thủ kho, thủ quỹ, y tế học đường, kỹ thuật CNTT, điện nước, lái xe, bảo   vệ, VSMT, tạp vụ:  2.3.1.2. Xác định công việc trong nhà trường Trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của mỗi năm học, Hiệu trưởng đã tổng  hợp, xác định có những nhóm công việc sau: Nhóm  Nội dung công việc công việc A Quản lý hành chính A1  Hành chính quản trị Quản lý văn bản đi Quản lý văn bản đến Lưu trữ hồ sơ học sinh Trả hồ sơ học sinh Cấp giấy chứng nhận học lực Phát bằng tốt nghiệp Lập kế hoạch phát triển GD và dự toán thu­chi NS hàng năm Lập kế hoạch năm học Lập kế hoạch chuyên đề Lập kế hoạch học kỳ, tháng, tuần Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch Lập báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo hồ sơ thống kê theo PM V.MIS. Lập báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, báo cáo tại Đại hội công  chức hàng năm Lập báo cáo chuyên đề, đột xuất Tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục Ban hành các quyết định Ứng dụng CNTT trong quản lý, hệ quản lý V.MIS A2 Nhân sự Quản lý hồ sơ lý lịch Tuyển dụng giáo viên, nhân viên Quản lý giáo viên, nhân viên thử việc  Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nhân viên Giải quyết thuyên chuyển, nghỉ việc Bổ nhiệm cán bộ Xét thi đua khen thưởng Kỷ luật giáo viên, nhân viên 7
  8. Nhóm  Nội dung công việc công việc Tổ chức bộ máy nhà trường Quản lý lao động Duyệt thừa giờ Nâng lương, hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, thâm niên vượt khung,  nâng lương trước thời hạn. Nghỉ theo chế độ Làm sổ bảo hiểm xã hội Kiểm tra nội bộ Xây dựng tiêu chuẩn, kế hoạch  kiểm tra nội bộ hàng năm, báo cáo công  tác kiểm tra nội bộ, kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên Giải quyết khiếu nại Xử lý tố cáo Kê khai tài sản, thu nhập A3 Tài chính Lập dự toán thu chi Thực hiện thu chi Lập báo cáo tài chính, quyết toán Công khai tài chính Kiểm tra tài chính Các khoản đóng góp, quyên góp của các Tổ chức phát động A4 Tài sản A5 Thư viện  Xây dựng thư viện theo chuẩn Quản lý thư viện điện tử (Nếu có) Kiểm kê thư viện Xây dựng phòng bộ môn theo chuẩn Kiểm kê thiết bị Mua sắm thiết bị A6 Công tác quản trị Khu tập thể giáo viên B Quản lý dạy và học B1 Giảng dạy của giáo viên Phân công giảng dạy và chủ nhiệm lớp Xếp thời khóa biểu Tổ chức hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn Hội thảo chuyên đề chuyên môn 8
  9. Nhóm  Nội dung công việc công việc Sinh hoạt chuyên môn Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức đánh giá cấp trưởng, gửi  tham gia cấp Tỉnh. Quản lý việc dạy thêm, học thêm Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp Theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn Theo dõi công tác kiêm nhiệm của giáo viên Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ chuyên môn, giáo viên theo quy định. Theo dõi giáo viên nghỉ, bố trí dạy thay Theo dõi nghỉ dạy học toàn trường Công tác tự kiểm tra toàn diện nhà trường Theo dõi công tác nhân viên hành chính Lập kế hoạch chuyên môn Dự giờ hoạt động sư phạm của giáo viên B2 Học tập của học sinh Lập hồ sơ học sinh Chuyển giao hồ sơ học sinh cuối cấp Cấp giấy xác nhận Tuyển sinh đầu cấp Học sinh chuyển đến, chuyển đi  Học sinh không được lên lớp Học sinh bỏ học, thôi học Giải quyết học sinh học lại Kỷ luật học sinh Đăng ký môn, chủ đề tự chọn Xếp lớp, phân ban Theo dõi chuyên cần Theo dõi hạnh kiểm và học lực Quản lý học nghề Phụ đạo học sinh yếu, kém Bồi dưỡng học sinh giỏi Tổ chức kiểm tra định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ. Thi/Xét tốt nghiệp/Hoàn thành chương trình Hướng dẫn, tư vấn tuyển sinh, thu nạp hồ sơ tuyển sinh ĐH, CĐ và  TCCN Hàng năm. Xét kết quả học tập, hạnh kiểm,  xếp loại thể lực học sinh cuối năm Theo dõi thi đua khen thưởng học sinh 9
  10. Nhóm  Nội dung công việc công việc Tổ chức rèn luyện trong hè Kiểm tra lại môn học Quản lý học sinh năng khiếu Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo dục học sinh cá biệt Quản lý học sinh diện chính sách C Hoạt động giáo dục khác Khai giảng năm học Tổng kết năm học Hội thao TDTT, Hội khỏe Phù Đổng Hội diễn/ Hội thi văn nghệ/ Hội thi của trẻ Tổ chức tham quan ngoại khóa Công tác xã hội hóa giáo dục Phổ biến giáo dục pháp luật Giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng Giáo dục an toàn giao thông Giáo dục phòng, chống ma túy Giáo dục quốc phòng – an ninh,  Giáo dục thể chất Xây dựng trường chuẩn quốc gia Phòng cháy chữa cháy An toàn thực phẩm Phòng chống thuốc lá Phòng chống bão lụt, thiên tai, tai nạn, thương tích Hướng dẫn liên hệ  làm CMTND học sinh Y tế trường học, vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích Nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Chống tiêu cực trong thi cử, bệnh thành tích trong giáo dục Tổ chức hoạt động các ngày lễ lớn Giao lưu kết nghĩa Học tập kinh nghiệm Công tác xã hội ­ từ thiện Công tác khuyến học Công tác giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề Vì sự tiến bộ của phụ nữ Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học Giáo dục địa phương 10
  11. Nhóm  Nội dung công việc công việc Thực hiện “3 công khai” và “4 kiểm tra” Tổ chức hội nghị cán bộ công chức Tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh Hướng dẫn đọc báo, lưu trữ báo chí Nhà trường, Báo, Tạp chí của Đảng Nền nếp học sinh, trực tuần của các lớp Công tác học sinh, sinh viên 3.2.2. Phân công nhiệm vụ trong Ban giám hiệu và đội ngũ cốt cán 3.2.2.1. Phân công nhiệm vụ trong Ban giám hiệu a. Hiệu trưởng   Phụ trách chung: Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ  của các Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn,   nhân viên hành chính, điều phối công việc giữa các Phó Hiệu trưởng để đảm bảo đúng  chức trách thẩm quyền. Cụ thể: ­ Công tác giáo dục chính trị tư tưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên; học sinh. ­ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học; quản lý tổ chức bộ  máy của nhà trường; ­ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; chỉ đạo quản lý chuyên môn, quyết định   phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên; chỉ  đạo quản lý và tổ chức giáo dục học sinh. Tiếp nhận học sinh chuyển trường, đồng ý cho  học sinh chuyển trường, ­ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường; chủ tài khoản, công tác kế  hoạch, tài vụ, mua sắm trang thiết bị, xây dựng cơ bản và sửa chữa; ứng dụng công nghệ  thông tin vào quản lý và dạy học;  ­ Công tác đối ngoại của nhà trường và công tác phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn   vị ngoài nhà trường; ­ Công tác thanh kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo; thi đua khen thưởng, kỷ luật  giáo viên, nhân viên và học sinh. Xếp loại đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên; tuyển sinh  tuyển dụng, hội đồng xét lương. Công tác phòng, chống tham những, tiêu cực, lãng phí;   Công tác kiểm định chất lượng giáo dục; ­ Phụ trách các tổ: Sinh ­ Công nghệ, Ngoại ngữ. Duyệt trang đầu học bạ lớp 10,  kiểm tra kí duyệt Học bạ lớp 12. Sinh hoạt chuyên môn tại Tổ Sinh ­ Công nghệ. Kiểm tra   kí duyệt Sổ gọi tên và ghi điểm ­ Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng, Chủ tịch Hội đồng kỉ luật cán bộ giáo viên   nhân viên; Chủ tịch Hội đồng lương; Hội đồng lương; Hội đồng xét tuyển giáo sinh giáo  viên; Trưởng ban kiểm tra các môn văn hóa học kì, cả năm, kiểm tra khảo sát giữa kì, kiểm   tra khảo sát chất lượng các môn thi tốt nghiệp; Trưởng ban kiểm tra nội bộ trường học; 11
  12. ­ Trưởng ban chỉ đạo cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương Chủ tịch Hồ  Chí Minh”, cuộc vận động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; cuộc vận   động "Mỗi thầy cô giáo là tấm đạo đức, tự học và sáng tạo", Trưởng ban vì sự tiến bộ của   phụ nữ; ­ Và các công việc khác theo quy định của pháp luật. b. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn Phụ trách chuyên môn. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về các nội  dung công việc sau:  ­ Dự kiến Phân công giáo viên giảng dạy chính khóa, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ  đạo học sinh yếu kém;  ­ Chỉ đạo Thư kí hội đồng xếp thời khóa biểu của trường; Chủ trì việc xây dựng và   tổ chức thực hiện quy chế chuyên môn trong nhà trường. ­ Phụ trách công tác xã hội ­ từ thiện, bảo vệ  môi trường và an toàn vệ sinh thực  phẩm, công tác y tế trường học ­ Phụ trách công tác dạy nghề ­ giáo dục hướng nghiệp, hoạt động giáo dục ngoài  giờ lên lớp,  ­ Phụ trách đổi mới phương pháp dạy và học, tham mưu về việc chọn cử giáo viên  tham gia các lớp tập huấn, chuyên đề theo hướng dẫn của Sở. ­ Phụ trách hoạt động dạy thêm học thêm, tham mưu trong việc sử dụng nguồn   kinh phí học thêm theo hướng dẫn của Sở, ­ Xây dựng kế hoạch  và tổ chức thực hiện công tác chuyên môn của trường;   Hướng dẫn giáo viên đăng kí và hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm, hoàn thành hồ sơ báo  cáo Sở; Thường trực công tác đăng kí các danh hiệu thi đua, chuẩn bị hồ sơ cho việc đánh   giá xếp loại, xét các danh hiệu thi đua  cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm; ­ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện ra đề, kiểm tra, coi thi, chấm thi học kì,  cả năm, khảo sát chất lượng, khảo sát chất lượng các môn thi tốt nghiệp ­ Kiểm tra duyệt hồ sơ giáo án, sổ điểm cá nhân của giáo viên; kế hoạch giảng của   giáo viên, ­ Phụ trách các tổ chuyên môn Lý ­ Hóa, Toán ­ Tin; Sinh hoạt chuyên môn ở tổ Lý ­  Hóa, Kiểm tra kí duyệt học bạ lớp 11 ­ Và công tác khác khi được phân công; c. Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất, nề nếp Phụ trách công tác bảo quản, sử dụng cơ sở vật chất phòng học, thiết bị đồ dùng  dạy học, công tác thư viên trường học, quản lý nền nếp học sinh. Chịu trách nhiệm trước   Hiệu trưởng và pháp luật về các nội dung công việc sau:  ­ Chỉ đạo công tác thực hiện Nội quy của học sinh; giáo dục học sinh đạo đức trong  nhà trường; Chủ tịch Hội đồng kỉ luật học sinh; kiểm tra đánh giá hoạt động công tác chủ  nhiệm lớp; tổ chức kiểm tra, bàn giao cơ sở vật chất phòng học vào đầu và kết thúc năm  học; tổ chức việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên được   phân công công tác chủ nhiệm. 12
  13. ­ Phụ trách công tác khuyến học, phòng chống Matúy ­ HIV/AIDS, Phụ trách an toàn  giao thông, quốc phòng ­ an ninh, giáo dục thể chất, phòng cháy chữa cháy, ­ Phụ trách công tác Hội diễn, Hội thi văn nghệ ­ TDTT, Hội khỏe phù đổng, tham  mưu tổ chức các ngày kỉ niệm trong năm, khai giảng, Sơ kết, tổng kết năm học;  ­ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện: Ban An toàn giao thông, Ban Phòng   chống tội phạm học đường, Ban Lao động; ­ Phụ trách các tổ chuyên môn Văn, Sử ­ Địa ­ GDCD,  Thể dục ­ quốc phòng; trực   tiếp điều hành hoạt động tổ Văn phòng, sinh hoạt chuyên môn tại tổ Văn, kí duyệt học bạ  lớp 10, hàng tuần kiểm tra kí duyệt Sổ đầu bài. ­ Và công tác khác khi được phân công, 3.2.2.2. Phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cốt cán Đội ngũ cán bộ cốt cán được xác định có vai trò quan trọng trọng việc thực hiện  nhiệm vụ năm học. Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo phân công trong thời  khóa biểu. Còn được Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ theo các nội dung sau: TT Vị trí việc làm Nội dung công việc được phân công 1 Thư kí Hội đồng ­ Kiêm nhiệm cấp ủy viên; ­ Dự thảo kế hoạch năm học, kế hoạch công tác tháng; Báo cáo  Sơ kết học kì I, cả năm, Báo cáo công tác giáo dục dân tộc; ­ Chuẩn bị hồ sơ phục vụ Hội nghị viên chức đầu năm học; ­ Soạn thảo các loại quyết định hành chính trình Hiệu trưởng kí   ban hành; ­ Tham gia thư kí các Hội đồng trong nhà trường; ­ Phụ trách công tác tuyển sinh lớp 10; ­ Làm công tác tổ chức của Lễ Khai giảng, Tổng kết năm học,   kỉ niệm ngày nhà giáo Việt nam 20/11; 2 Bí thư đoàn  ­ Kiêm nhiệm cấp ủy viên; trường ­ Phụ trách công tác học sinh, sinh viên; ­ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp; ­ Công tác tuyên truyền, tổ chức các ngày lễ trong năm; Hội thi,  hội diễn, Hội diễn văn nghệ ­ TDTT trong học sinh; ­ Hướng dẫn liên hệ làm CMND cho học sinh; ­ Công tác y tế trường học; ­ Công tác tư vấn hướng nghiệp; 3 Phó bí thư đoàn  ­ Kiệm nhiệm trưởng ban thanh tra nhân dân; trường  ­ Tham mưu giúp hiệu trưởng công tác kiểm tra nội bộ trường  học theo hướng dẫn của Giám đốc Sở; tham mưu cho hiệu  trưởng trong việc xây dựng tiêu chuẩn, kế hoạch kiểm tra nội  bộ hàng năm, báo  cáo công tác kiểm tra nội bộ, kiểm tra hoạt   động sư phạm của giáo viên; ­ Giúp hiệu trưởng trong công tác kê khai tài sản, thu nhập hàng  năm.  13
  14. TT Vị trí việc làm Nội dung công việc được phân công ­ Phụ trách nội dung giáo dục an toàn giao thông; 4 Phó bí thư đoàn  ­ Kiêm nhiệm dẫn các chương trình văn nghệ trong các Lễ khai  trường giảng, Tổng kết năm học, các ngày kỉ niệm trong năm học; ­ Giúp việc Hiệu trưởng về nội dung giáo dục địa phương;   Liên hệ, tổ chức cho học sinh tham qua khu di tích Lam Kinh,   Đền Tép ­ Lê Lai; hoạt động ngoại khóa thuộc chuyên môn Sử; ­ Phụ trách tuyên truyền về nội dung biển đảo; 5 Tổ trưởng tổ  ­ Phụ trách nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà   Toán ­ Tin trường; ­ Quản trị hệ thống EMIS, PMIS, vnedu; ­ Phụ trách kì thi cuối cấp (THPT QG), hồ sơ tuyển sinh ĐH,   CĐ, TCCN; tham gia tập huấn về công nghệ thông tin phục vụ  các kì thi trong năm ­ Phụ trách báo cáo thông tin theo yêu cầu của Phòng KHTC;  6 Tổ trưởng Tổ Lý  ­ Phụ trách 3 cuộc thi: Khoa học kĩ thuật, Vận dụng kiến thức  ­ Hóa liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn dành cho học sinh   trung học và dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên; ­ Phụ trách việc triển khai chuyên đề, tập huấn sau khi giáo viên  cốt cán tham gia tập huấn do Sở GD & ĐT tổ chức; 7 Tổ trưởng tổ  ­ Phụ trách nội dung giáo dục môi trường, ma túy ­ HIV/AIDS,   Sinh ­ Công nghệ phòng chống thuốc lá; an toàn thực phẩm; ­ Phụ trách công tác thi đua khen thưởng; ­ Phụ trách công tác đúc rút sáng kiến kinh nghiệm; ­ Giúp việc Hiệu trưởng trong việc đánh giá xếp loại theo  chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn giáo viên; chuẩn bị hồ sơ báo cáo  nạp Sở về công tác đánh giá xếp loại cuối năm; 8 Tổ trưởng tổ Văn Giúp việc Hiệu trưởng trong việc đánh giá kiểm định chất   lượng giáo dục, phụ trách nội dung viết thư UPU hàng năm  theo hướng dẫn của Giám đốc Sở 9 Tổ trưởng tổ Sử ­  ­ Phụ trách công tác pháp chế, tuyên truyền, phổ biến và giáo   Địa ­ GDCD dục pháp luật trong nhà trường; 10 Tổ phó Tổ Sử ­  ­ Kiêm nhiệm cấp ủy viên Địa ­ GDCD ­ Kiêm nhiệm tổ trưởng tổ chủ nhiệm: Giúp việc hiệu trưởng  để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp; ­ Giúp hiệu trưởng trong việc tổ chức Hội nghị phụ huynh   trong năm học; 11 Tổ trưởng tổ TD  ­ Kiêm nhiệm trưởng ban nề nếp; ­ QP ­ Phụ trách các Hội thao TDTT, Hội khỏe phù đổng và Hội thao  GDQP trong năm học; ­ Phụ trách công tác phòng cháy chữa cháy; 14
  15. 2.3.3. Xác định quy trình công việc gắn với việc xây dựng các quy chế, quy định   trong nhà trường 2.3.3.1. Xác định quy trình công việc Sau khi hiệu trưởng dự kiến phân công việc cho đội ngũ cán bộ cốt cán. Hiệu   trưởng tổ chức Họp ban giáp hiệu, thống nhất ý kiến và điều chỉnh nếu có. Tiếp tục họp   đội ngũ cán bộ chủ chốt để tham khảo ý kiến. Quyết định cuối cùng Hiệu trưởng ban hành   Quyết định về việc phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt cán. Cá nhân được phân   công thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ, cá nhân được phân công chủ động thực hiện  nhiệm vụ trên các phương diện sau: ­ Chủ động trong việc tham mưu đề xuất với Hiệu trưởng về nội dung công việc  được phân công nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng hiệu quả công việc; ­ Chủ động trong việc tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ sau khi đã được hiệu  trưởng phê duyệt kế hoạch thực hiện; ­ Chủ động trong việc phối hợp với các tổ chức, cá nhân để nâng cao chất lượng   công việc; ­ Chủ động trong việc báo cáo kết quả tổ chức thực hiện và đề xuất trong thi đua   khen thưởng. ­ Chủ động trong việc bảo quản, quản lý hồ sơ công việc do mình phụ trách, khi  hết chu kì công việc hoặc hết mỗi năm học liên hệ để nạp về bộ phận văn thư lưu trữ để  thuận tiện công tác khai thác khi cần thiết, Để làm tốt công việc yêu cầu cá nhân được phân công phải bảo đảm các yêu câu   sau: ­ Nghiêm  túc và có tinh thần trách nhiệm trong công việc; ­ Đảm bảo yêu cầu, tuân thủ hướng dẫn chuyên môn của Giám đốc Sở GD & ĐT,   ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng; ­ Đảm bảo về mặt tiến độ thời gian, kịp thời, chính xác và hiệu quả, đảm bảo   nguyên tắc phối hợp trong công tác; Xác định quy trình công việc như sau: Bước 1: Tiếp nhận ý kiến chỉ đạo của Hiệu trưởng hoặc công văn hướng dẫn của  ngành; Bước 2: Cá nhân phụ trách công việc chủ động xây dựng kế hoạch hoặc hướng  hướng dẫn thực hiện; Bước 3: Trình Hiệu trưởng phê duyệt hoặc kí ban hành. Bước 4: Chuyển kế hoạch hoặc hướng dẫn đã được phê duyệt đến bộ phận cá  nhân thực hiện (bằng mail hoặc trực tiếp). Tuy nhiên, chủ yếu là qua con đường hộp thư  điện tử do Sở lập. Bước 5: Theo dõi, cập nhật thông tin về công việc được phân công. Bước 6: Báo cáo kết quả thực hiện công việc đã triển khai Hình thức: trực tiếp hoăc trong các phiên họp khi hiệu trưởng triệu tập 15
  16. Bước 7: Hoàn thiện báo cáo (gửi Sở nếu có); thu thập hồ sơ phục vụ công tác lưu  trữ; 2.3.3.2. Xây dựng các quy chế, quy định Phân công công việc phải gắn liền với việc xây dựng các quy chế; quy chế quy định  rõ trách nhiệm và cách thức tổ chức công việc để  cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiêm túc  thực hiện. Việc xây dựng và ban hành quy chế được hoàn thiện mỗi đầu năm học, hàng năm  đều có bổ sung điều chỉnh để phù hợp với việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học. Hiệu trưởng đã tổ chức xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện một số quy chế quan  trọng sau: ­ Quy chế làm việc của trường THPT Lê Lai; ­ Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ trong Ban giám hiệu trường THPT Lê  Lai; ­ Quy chế chi tiêu nội bộ; ­ Quy chế chuyên môn; ­ Quy chế công nhận và đề xuất các danh hiệu thi đua viên chức cuối năm học; ­ Quy chế tăng lương trước thời hạn; ­ Quy định cho điểm, đánh giá xếp loại viên chức theo tháng, học kì và cả  năm; ­ Quy định đánh giá xếp loại giờ dạy của các lớp; 2.3.4. Thực hiện các biện pháp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực   quản lý điều hành, trình độ sử dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ cốt cán 2.3.4.1. Mục đích yêu cầu:  Đảm bảo cán bộ cốt cán đủ điều kiện về phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu  Hiệu trưởng phân công.  Đồng thời công tác bồi dưỡng phải gắn với việc thực hiện nhiệm vụ BDTX theo  hướng dẫn của Giám đốc Sở GD & ĐT, gắn với chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giáo viên theo  quy định tại Thông tư 29 và 30 về  chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn giáo viên của Bộ GD &  ĐT; đảm bảo đáp ứng phục vụ tốt vị trí việc làm cá nhân đảm nhận và phân công nhiệm   vụ của hiệu trưởng. 2.3.4.2. Nội dung bồi dưỡng Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng tập trung vào các nội dung sau: a. Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các Nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước   như: Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Thanh Hóa, của cấp   ủy địa phương. Bao gồm: Tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm  đường lối phát triển Giáo dục – Đào tạo giai đoạn 2010 – 2015; Chỉ thị nhiệm vụ năm học  của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm   học;các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên, các nội dung nhằm đáp  ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo năm học, cụ thể: ­ Một số vấn đề chung về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh;   một số kỹ thuật đánh giá và sử dụng kỹ thuật đánh giá trong quá trình tổ chức dạy học. 16
  17. ­ Những định hướng đổi mới việc kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học ở  trường trung học. ­ Xây dựng khung đánh giá theo định hướng năng lực, hệ thống câu hỏi, bài tập cho   việc đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh theo  từng môn học. ­ Xây dựng tài liệu và tổ chức về kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định  hướng phát triển năng lực của học sinh. c. Bồi dưỡng nghiệp vụ xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp; Phương   pháp dạy học tích cực; Kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học; Lập kế hoạch công tác   chủ nhiệm. d. Bồi dưỡng về công tác quản lý, điều hành; phương pháp xây dựng kế hoạch;  trình độ sử dụng tin học trong công việc; bồi dưỡng về thể thức văn bản hành chính trong  trường học. 2.3.4.3. Hình thức bồi dưỡng ­ Tự bồi dưỡng gắn với công tác BDTX theo quy định của Bộ; ­ Chọn cử tham gia các lớp tập huấn do Sở tổ chức; ­ Hiệu trưởng tổ chức bồi dưỡng trực tiếp; ­ Giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng trực tuyến trên mạng. 2.3.5. Xác định vị trí việc làm và phân công nhiệm vụ gắn với công tác đánh giá xếp   loại viên chức và thi đua khen thưởng trong năm học Nhằm mục đích khuyến khích động viên viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ  theo từng vị trí việc làm  và thực hiện nhiệm vụ hiệu trưởng phân công. Trong năm học  hiệu trưởng xác định tầm quan trọng của của đánh giá viên chức là cán bộ cốt cán, từ đó có  kế hoạch bồi dưỡng kịp thời.  Nội dung đánh giá để xếp loại: Căn cứ vào hướng dẫn của Giám đốc Sở GD & ĐT a. Đối với Hiệu trưởng   ­ Hiệu trưởng tự  đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng theo Thông tư  29/2009/TT­ BGDĐT ngày 22/10/2009;   ­ Hiệu trưởng tự nhận xét, đánh giá xếp loại theo Quyết định 11/1998/TTCP­CCVC  ngày 05/12/1998 của Bộ trưởng ­ Trưởng ban Tổ chức ­ Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội  vụ) Ban hành Quy chế đánh giá công chức hàng năm. b. Đối với Phó Hiệu trưởng. ­ Tự đánh giá, xếp loại và tổ chức cho cán bộ, giáo viên đánh giá, xếp loại theo  hướng dẫn tại Công văn số 630/BGDĐT­NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ Giáo dục  và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại Phó Hiệu trưởng các trường mầm non,   phổ thông và Phó Giám đốc Trung tâm GDTX.  ­ Tự nhận xét, đánh giá xếp loại theo Quyết định 06/2006/QĐ­BNV ngày 21/3/2006  của Bộ Nội vụ ban hành quy định quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và phổ  thông công lập. c. Đối với giáo viên 17
  18. ­ Thực hiện việc đánh giá, xếp loại theo Chuẩn quy định tại Thông tư  số  30/2009/TT­BGDĐT ngày 09/02/2010 ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên  trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông. ­ Tự nhận xét, đánh giá xếp loại theo Quyết định 06/2006/QĐ­BNV ngày 21/3/2006  của Bộ Nội vụ ban hành quy định quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và phổ  thông công lập. d. Đối với nhân viên hành chính Tự  nhận xét, đánh giá xếp loại theo Quyết định 11/1998/TTCP­CCVC ngày  05/12/1998 của Bộ trưởng ­ Trưởng ban Tổ chức ­ Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ)   Ban hành Quy chế đánh giá công chức hàng năm. Đồng thời với việc đánh giá xếp loại, hiệu trưởng đã chủ trì xây dựng và tổ chức   tốt việc thực hiện Quy chế công nhận và đề xuất các danh hiệu thi đua viên chức cuối năm  học. Quy định cách cho điểm và công nhận danh hiệu như sau: (Trích trong Quy chế công nhận và đề xuất các danh hiệu thi đua viên chức cuối  năm học năm học 2014 ­ 2015) được hiệu trưởng phân công Điểm thưởng cho công tác  Điểm TB  cuối năm học Sáng kiến kinh nghiệm Kết quả học sinh giỏi  Công tác kêm nhiệm  Danh hiệu giáo viên Tham gia các cuộc các kì thi cấp tỉnh chủ nhiệm lớp  giỏi cấp tỉnh  thi tìm hiểu Tông điêm Xêp loai ̉ ́ ̣ ̉ Họ tên (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) Giải ̉ Điêm Giải ̉ Điêm Điểm tối đa 100 5.0 5.0 5 5 5 5 130.0 Nguyễn Văn  A 92.7       3.0 2.0       97.7 Diễn giải:  Mục 3: Đây là số điểm trung bình cả năm mà giáo viên có được, được tính như sau: Điểm mục 3 = (Trung bình học kì I + 2 lần trung bình học kì II)/3 Hàng tháng mỗi giáo viên được cho tối đa 100 điểm, các vi phạm trong quá trình  thực hiện nhiệm vụ sẽ bị trừ các mức điểm theo quy định trong Quy định cho điểm, đánh  giá xếp loại viên chức theo tháng, học kì và cả  năm Trong đó điểm trung bình học kì được tính như sau: Cộng tất cả điểm các tháng chia  cho số tháng trên một học kì. Học kì I Tháng Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng  Tháng  TBHKI Ghi chú 18
  19. 11 12 Điểm tối đa 100 100 100 100 100 100 Minh   họa:  98 95 90 91 87 92,2 Nguyễn  Văn A Học kì II Tháng Tháng Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng  TB HKII Ghi chú 1 5 Điểm tối đa 100 100 100 100 100 100 Minh   họa:  90 95 98 90 92 93,0 Nguyễn  Văn A Riêng tháng 5 được tính đến ngày 15/05 Các vi phạm khác từ 16/05 đến trước khi khai giảng năm học mới sẽ được cộng  điểm trừ vào tháng 8 bắt đầu năm học tiếp theo. Trung bình cả năm được tính như cách tính đã nêu Minh họa trường hợp Nguyễn Văn A Điểm trung bình HKI: 92.2 Điểm trung bình HKI: 93.0 Điểm trung bình cả năm: 92.7 Mục 4: Giáo viên có Sáng kiến kinh nghiệm được Xếp loại cấp tỉnh năm học hiện   tại: Loại A = 5 điểm, Loại B = 4 điểm, Loại C = 3 điểm. (Các năm học SKKN còn   hiệu lực, mỗi loại sẽ được hưởng cộng điểm thấp hơn 1 điểm so với năm học  trước) Mục 5: Giáo viên có bài dự thi tham gia các cuộc thi do ngành, các tổ chức chính trị  xã hội phát động: Giải nhất = 5 điểm, giải nhì = 4 điểm, giải ba = 3 điểm, giải KK = 2   điểm; Tham gia đạt giải cấp trường được chọn tham gia chấm giải cấp trên  = 1 điểm (Chỉ  tính 1 lần). Kết quả được công bố năm học nào thì được tính trong năm học đó. Mục 6: Mỗi nội dung công việc được hiệu trưởng giao được cộng 1 điểm, điểm  cộng tối đa cho mục này không quá 5 điểm (những vị trí việc làm, kiêm điểm đã được   hưởng phụ cấp hoặc đã được hỗ trợ kinh phí khi thực hiện nhiệm vụ không được cộng   điểm) Mục 7: Giáo viên có  học sinh giỏi tỉnh (Tính tất cả các cuộc thi cấp tỉnh trở lên):   Giải nhất = 5 điểm; Giải nhì = 4 điểm, Giải ba = 3 điểm, KK = 2 điểm (Chỉ tính giải cao   nhất) Mục 8: Giáo viên đạt danh hiệu giỏi cấp tỉnh cộng 5 điểm cho năm học được công  nhận danh hiệu, các năm học sau mỗi năm giảm 1 điểm so với năm học trước đó. Danh   hiệu này được cộng điểm 4 năm kể từ năm học được công nhận danh hiệu. Mục 9: Điểm thưởng cho công tác chủ nhiệm lớp. GVCN có lớp đạt danh hiệu tiên  tiến xuất sắc được cộng 5 điểm;  danh hiệu tiên tiến cộng 3 điểm; không dạt danh hiệu  nào lớp xếp loại trung bình cộng 1 điểm 19
  20. Quy định công nhận danh hiệu lao động tiên tiến năm học như sau: Tổng điểm đạt từ 95 điểm và mục 3 phải đạt 90 điểm trở lên. Không vi phạm kỷ  luật từ khiển trách trở lên; kết quả xếp loại hồ sơ giáo án phải đạt từ loại khá trở lên (Căn  cứ vào quy chế chuyên môn và thông báo kết quả kiểm tra hồ sơ giáo án); Kết quả xếp   loại thao giảng đạt từ khá trở lên trong các đợt thao giảng cấp trường. Về đề nghị công nhận danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở, và tặng giấy khen Giám   đốc Sở cuối năm học phải đảm bảo điều kiện: ­ Đạt danh hiệu lao động tiên tiến; ­ Có sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh còn hiệu lực; ­ Có học sinh giỏi cấp tỉnh; ­ Đảm bảo các quy định trong việc đề nghị công nhận danh hiệu và hướng dẫn thi   đua khen thưởng của Giám đốc Sở; 2.3.6. Xác định vị trí việc làm và phân công nhiệm vụ gắn với công tác quy hoạch   cán bộ quản lý lãnh đạo giai đoạn 2015 ­ 2020 a. Mục đích yêu cầu: Đảm bảo tuân thủ quy định của Ban chấp hành trung ương, hướng dẫn của Giám   đốc Sở GD & ĐT Thanh Hóa về công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường  giai đoạn 2015 ­ 2020, đủ về số lượng, đảm bảo cơ cấu và chất lượng đội ngũ được đưa  vào quy hoạch. b. Vị trí việc được đưa vào quy hoạch Thông qua việc xác định vị trí việc làm và phân công nhiệm vụ, nhà trường đã xây   được đội ngũ cốt cán đưa vào quy hoạch đã được Giám đốc Sở GD & ĐT phê duyệt gồm: ­ Lãnh đạo đương nhiệm: 02 người ­ Đối tượng khác gồm: Thư kí hội đồng,  trưởng, phó các đoàn thể: mỗi vị trí 01   người; Tổ trưởng các tổ chuyên môn: 03 người; Vị trí nữ: 01 người 2.4. Kiểm nghiệm Trong năm học 2014 ­ 2015, sau khi thực hiện việc xác định vị trí việc làm gắn với  phân công nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ cốt cán, hiệu trưởng đánh giá các nội dung sau: ­ Chất lượng công việc đã được nâng lên; ­ Phát huy được vai trò chủ động, tính tự giác được phát huy, mỗi  cá nhân có cơ hội   phát huy được năng lực cá nhân trong việc hoàn thành nhiệm vụ được giao; ­ Giảm được việc tổ chức hội  họp, giao ban không cần thiết; ­ Việc đánh giá xếp loại, đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua thực hiện ngày   càng công bằng khách quan. Không có tình trạng cao bằng, Kết quả đánh giá được thực  hiện trên cơ sở cá nhân có cống hiến, có cố gắng sẽ được đánh giá và ghi nhật triệt để. ­ Xây dựng được môi trường làm việc thân thiện, hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong quá   trình hoàn thành nhiệm vụ được giao. Kết quả về công tác thi đua khen thưởng năm học 2014 ­ 2015. 100 %  cán bộ cốt cán được Hội đồng thi đua khen thưởng đề nghị Hiệu trưởng  khen thưởng công nhận danh hiệu lao động tiên tiến. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2