intTypePromotion=3

SKKN: Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán Đại số ở trường THPT

Chia sẻ: Nhi Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:72

0
92
lượt xem
24
download

SKKN: Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán Đại số ở trường THPT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khái niệm về đường tròn và phương trình đường tròn không nhiều, nhưng hệ thống bài tập thì đa dạng và phong phú vô cùng. Những ứng dụng quan trọng của nó là giải bất phương trình, tìm GTLN,GTNN của biểu thức … Bài SKKN về đường thẳng và đường tròn, mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán Đại số ở trường THPT

  1. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 1 Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 1
  2. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 2 A-MỞ ĐẦU – LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Phương trình đường tròn là một trong những phương trình đường cong hay gặp nhất trong môn toán ở nhà trường phổ thông. Khái niệm về đường tròn và phương trình đường tròn không nhiều, nhưng hệ thống bài tập thì đa dạng và phong phú vô cùng. Những ứng dụng quan trọng của nó là giải bất phương trình, tìm GTLN,GTNN của biểu thức, biện luận số nghiệm của hệ phương trình … Đó chính là công việc “hình học hóa môn đại số”. Sử dụng được phương pháp này lời giải rất “đẹp,dễ nhớ và thoáng”. Đứng trước bài toán biện luận hệ phương trình, tìm GTLN, GTNN của biểu thức phải xác định được phương pháp giải của nó. Có nhiều tác giả nghiên cứu về các dạng bài tập nhiều cách giải khác nhau; dùng định lý thuận, đảo dấu tam thức bậc hai; tách ghép đánh giá; dùng bất đẳng thức Côsi, Bunhiacôpski…Song khai thác triệt để và có hệ thống việc sử dụng phương trình đường tròn vào việc biện luận hệ phương trình thì chưa có. Rất nhiều bài toán nhờ ứng dụng phương pháp đường tròn được giải quyết một cách ngắn gọn dễ dàng. Thông qua đề tài này chúng ta có thể : - Cung cấp cho học sinh một phương pháp hay về việc giải một số bài toán đại số. Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 2
  3. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 3 - Phát triển sự tư duy sáng tạo cho học sinh. - Giúp học sinh một cách nhìn rất logic trong chương trình toán phổ thông. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài : - Các dạng phương trình, hệ phương trình trong chương trình toán phổ thông: phương trình đại số, phương trình siêu việt. - Phương trình đường thẳng, đường tròn. Nghiên cứu trong phạm vi cả chương trình toán phổ thông. Vì những lý do trên tôi chọn đề tài : “ Ứng dụng của đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT ” B – CƠ SỞ LÝ LUẬN LÝ THUYẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN VÀ ĐƯỜNG THẲNG Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 3
  4. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 4 1. Dạng tổng quát của phương trình đường thẳng : Ax + By + C = 0 ( A2+B2  0) 2. Dạng tổng quát của phương trình đường tròn tâm I(a,b) bán kính R có phương 2 2 trình : x  a   y  b  R 2 3. Điều kiện để phương trình : x 2  y 2  2ax  2by  c  0 là phương trình đường tròn là : a2 + b2 - c > 0 4. Công thức tính khoảng cách từ điểm M(x0; y0) đến đường thẳng (d) có phương trình : Ax + By + C = 0 ( A2+B2  0) Ax  By  C d  M,d   A 2  B2 5. Điều kiện để đường thẳng (d) : Ax + By + C = 0 là tiếp tuyến của đường tròn (C ) tâm I(a;b) bán kính R là : d(I;d)=R. 6. Sự tương giao của hai đồ thị y=f(x) và y=g(x).Hoành độ giao điểm của hai đồ thị trên là nghiệm của phương trình : f(x)=g(x). 7. Sự biểu diễn các đường cong trên mặt phẳng tọa độ,cách xác định miền đường thẳng hoặc đường tròn thỏa mãn bất phương trình,hệ bất phương trình. Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 4
  5. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 5 2 2 8. Vị trí tương đối của hai đường tròn ( C ) :  x  a    y  b  R 2 và đường 2 2 tròn ( C’) :  x  a '   y  b '  R '2   C    C'  C    C'     C'    C     C    C' tại một điểm duy nhất.   C    C' tại hai điểm phân biệt. 2 2 9. Phương tích của điểm M(x0;y0) đối với đường tròn (C):  x  a    y  b  R2 tâm I(a;b) bán kính R là : 2 2 P( M/ (C) )= MA.MB  IM  R   x 0  a    y 0  b   R 2 2 2 Nếu M nằm trên hoặc ngoài đường tròn ta có : P( M/ (C) )= MT2 (với MT là tiếp tuyến với đường tròn tại điểm T) 10. Trục đẳng phương của hai đường tròn không đồng tâm : Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 5
  6. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 6 2 2 (C):  x  a    y  b  R2 2 2 ( C’) :  x  a '   y  b '  R '2  a  a '     b  b '  Phương trình trục đẳng phương của (C) và (C’) là : 2  a  a '  x  2  b  b '  y   a 2  a ' 2    b 2  b ' 2   R ' R  0 C – NỘI DUNG Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 6
  7. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 7 ỨNG DỤNG ĐƯỜNG TRÒN ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN ĐẠI SỐ 1.Ứng dụng đường tròn để giải phương trình. 1.1.Cơ sở lý thuyết : Một số phương trình đại số sau một số bước biến đổi sẽ xuất hiện dạng giao điểm của các đường cong nên ta có thể xét sự tương giao của các đường cong để giải phương trình ban đầu. 1.2.Phương pháp:  Bước 1: Biểu diễn phương trình ban đầu dưới sự tương giao của các đường cong.  Bước 2 : Biểu diễn các đường cong xuất hiện ở bước 1 trên mặt phẳng tọa độ.  Bước 3 : Xét sự tương giao của các đường cong : Nếu hai đồ thị không cắt nhau thì phương trình đã cho vô nghiệm. Nếu hai đồ thị cắt nhau tại bao nhiêu điểm thì phương trình đã cho có bấy nhiêu nghiệm. 1.3.Bài toán áp dụng. Bài toán 1: Giải và biện luận theo m phương trình : m  x  m  x  m 1 Giải: + Nếu m < 0  Phương trình (1) vô nghiệm. Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 7
  8. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 8 + Nếu m = 0  x  x  0  x0 TXĐ :  x 0 x  0  x=0 là một nghiệm của phương trình. + Nếu m > 0 m  x  u 2  mx u   Đặt    m  x  v 2  u 2  v 2  2m  m  x  v  u, v  0   x  v  m  u 2  v 2  2m  (1) trở thành   2 u  0 v  0  Nghiệm của (2) chính là giao điểm của hai đường thẳng : Đường thẳng (d) : u+v=m và cung AB của đường tròn (C) : u2+v2=2m tâm O(0;0) và bán kính R  2m . Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 8
  9. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 9 _ v m B 1 H m O 1 A u Từ hình vẽ trên ta thấy (2) có nghiệm  OH  d  O; d   R  2m m  m  2m 2  2m  m  2m. 2  2m  m 2  4m 2m4 Khi đó : u2+(m-u)2=m Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 9
  10. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 10  2u 2  2mu  m 2  2  0 m  4m  m 2  u1,2  2 2 2  m  4m  m 2   x1,2  u 1,2  m    m  2    m 4m  m 2  2 Vậy : m  4 + Nếu :  phương trình (1) vô nghiệm. m  0 + Nếu m=0 phương trình (1) có nghiệm duy nhất x=0. + Nếu 2  m  4 phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt : m 4m  m 2 x1,2  2 * Mở rộng bài toán : Các bài toán sau có thể sử dụng sự tương giao của hai đồ thị để giải. 1) A  x  B  x  C 2) A  f  x   B  f (x)  C Trong đó A,B,C là các biểu thức chứa tham số m hoặc 1 trong 3 đại lượng trên chứa tham số. Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 10
  11. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 11 Bài toán 2: Xác định m để phương trình sau có nghiệm: cos x  2  cos 2 x  cos x. 2  cos 2 x  m Cơ sở: Xuất hiện hai đại lượng đối nhau là cosx và 2  cos 2 x vì vậy ta có thể đặt ẩn phụ theo 2 ẩn u,v sau đó xét sự tương giao của đường thẳng và đường tròn để giải phương trình đã cho. Lời giải:  Đặt  u  cos x    v  2  cos x 2  u  1;1  v  2    u 2  cos 2 x  2 2  u 2  v2  2  v  2  cos x Khi đó phương trình (1) trở thành :  1 2  u  v  uv  m  u  v   u  v   2   m u 2  v2  2 2     2 2   u  v  2  1  u  1 1  u  1 1  v  2   1  v  2  Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 11
  12. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 12  u  v  2  2(u  v)  2m  2  0  2 u  v2  2   1  u  1 1  v  2    3  u  v  1  2m  3  m     *  2  2   u  v2  2  1  u  1  1  v  2  Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 12
  13. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 13 d":1 v d'1 C B A 1 d2 -1 O 1 u -1 d1 Coi (*) là giao điểm của 3 đường cong : ( C ) : u2+v2= 2 với 1  u  1 ; 1  v  2 Đường thẳng (d1) : u  v  1  2m  3 Đường thẳng (d2) : u  v  1  2m  3 Ta có (d1) và (d2) là hai đường thẳng song song với nhau và cùng song song với    . Đường tròn ( C ) : u2+v2= 2 thỏa mãn 1  u  1 ; 1  v  2 là cung tròn ABC trên hình vẽ. Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 13
  14. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 14 Mà (d2) luôn nằm cùng phía hoặc trùng với    cón (d1) luôn nằm ở phía trên hoặc trùng với      d 2   ABC Vậy để hệ có nghiệm thì :  d1   ABC  (d1 ) chạy trong miền từ (d1) qua A và //    đến (d1’’) qua B và //    .  0  1  2m  3  2  1  2m  3  3  1  m  3 3 (Thỏa mãn điều kiện m   ) 2 Vậy phương trình đã cho có nghiệm : 1  m  3  Mở rộng bài toán : Các bài toán sau có thể sử dụng sự tương giao của các đường cong để giải để giải. 1. x  A  x  x A  x  m (A là hằng số) 2. f (x)  A  f (x)  f (x) A  f (x)  m (A là hằng số) 3. f (x)  A  f (x)  f (x) A  f (x)  B (A_const,B_chứa tham số) 4. Tất cả các bài toán trên có thể chuyển thành bài toán khác như sau : 5. Tìm m để phương trình sau vô nghiệm,có 1 nghiệm,có 2 nghiệm : a) x  A  x  x A  x  m (A là hằng số) Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 14
  15. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 15 b) f (x)  A  f (x)  f (x) A  f (x)  m (A là hằng số) Bài toán 3 : Cho phương trình : 1 x  8  x  1  x  8  x   a a) Giải phương trình khi a=3. b) Xác định a để phương trình đã cho có nghiệm. Cơ sở : Xuất hiện hai đại lượng đối là x và –x nên có thể chuyển phương trình đã cho về hệ phương trình với 2 ẩn là u và v,khi đó làm mất biến x ta thu được một phương trình của hệ có dạng phương trình của đường tròn.Vận dụng xét sự tương giao để giải hệ từ đó để giải phương trình đã cho. Lời giải: 1  x  0  x  1   TXĐ 8  x  0  x  8  1  x  8 1  x  8  x   0  1  x  8   1  1 x  8  x  1  x  8  x   a Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 15
  16. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 16 u  1  x  u  0   u 2  1  x Đặt   2  u 2  v2  9 v  8  x  v  0  v  8  x Khi đó phương trình (1) trở thành :  1 2  u  v  uv  a   u  v    u  v   9   a u 2  v2  9 2     2 2   u  v  9 u  0 u  0 v  0   v  0  2  u  v   2  u  v   9  2a  0  2 u  v2  9  u  0 v  0   u  v  1  2  5  a   a  5   2  2  u  v  9 * u  0 v  0  Với a=3 Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 16
  17. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 17 u 2  v 2  9    u  v  5 *    u  v  3  ** u  0  v  0  Coi (**) là giao điểm của các đường sau : (C) là cung tròn : u2+v2=9 với u  0; v  0 (d1) là đường thẳng có phương trình : u+v=3. (d2) là đường thẳng có phương trình : u+v=-5 Được biểu diễn trên hình vẽ : Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 17
  18. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 18 v d1' 3 H -5 O 3 u d"1 d1 Từ hình vẽ trên ta có phương trình có 2 nghiệm :  u  3  1 x  3   v  0   8x 0 x  8   u  0   1 x  0  x  1  v  3    8x 3 Với a=3 thì phương trình có 2 nghiệm x=8 và x=-1. Khi đó (*) là giao điểm của các đường sau : Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 18
  19. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 19 (C) : là cung tròn u2+v2=9 với u  0; v  0 (d’1) : là đường thẳng có phương trình : u  v  1  25  a  (d’2) : là đường thẳng có phương trình : u  v  1  2  5  a   d1’ // d2’ // d1 // d2 Ta có : (d2’) nằm phía dưới đường thẳng    : a  5   d 2    C  (d1’) nằm trên đường thẳng    : a  5 Để phương trình có nghiệm thì (d1’) chạy từ (d1) tới (d1”)  OH  OK  OI 3 2   1  2  5  a   3 2 11   3 2  10  2a  16 2 9 3 2   a3 4 2 Thỏa mãn điều kiện a  5  9 3 2  Vậy với a     ;3 thì phương trình đã cho có nghiệm  4 2  Mở rộng bài toán Các bài toán sau là mở rộng của bài toán 3. Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 19
  20. Ứng dụng đường thẳng và đường tròn trong việc giải toán đại số ở trường THPT 20 1.Tìm a để phương trình sau vô nghiệm,có 1 nghiệm: Ax  Bx   A  x  B  x   a (A,B_const) 2. Tìm m để phương trình sau vô nghiệm,có 1 nghiệm,có 2 nghiệm : A  f (x)  B  f (x)   A  f (x)  B  f (x)   C ( A,B: const , C chứa tham số) Bài toán 4 : Giải và biện luận phương trình: 4  x 2  mx  2  m Cơ sở lý luận Xuất hiện đại lượng A  x 2 ở một vế của phương trình do đó ta có thể chuyển vế và coi phương trình đã cho là hoành độ giao điểm của hai đồ thị mà một tổng hai đồ thị đó là cung tròn. Lời giải TXĐ : 2  m  2 1  4  x 2  mx  m  2 1' Coi (1’) là hoành độ giao điểm của hai đồ thị Lê Thị Minh Nga Tổ Toán – Tin.Trường THPT Khoái Châu 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản