intTypePromotion=1

Tác động của chính sách miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chia sẻ: Ad XxC | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

0
148
lượt xem
14
download

Tác động của chính sách miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chủ trương thực hiện chính sách miễn giảm thuế TNDN đã được Nhà nước áp dụng từ lâu ngay từ khi có luật thuế TNDN song việc thực thi chính sách miễn giảm thuế TNDN khó có thể tránh khỏi những sai lầm, những hạn chế trong việc không những không kích thích được sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có thể làm sai lệch mục đích sử dụng chính sách miễn giảm thuế TNDN của Nhà nước. Chính vì lẽ đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Tác động...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tác động của chính sách miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

  1. Tác động của chính sách miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Nguyễn Thị Thùy Dương Trường Đại học Kinh tế Luận văn ThS ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20 Người hướng dẫn: PGS.TS. Đặng Đức Sơn Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Nghiên cứu lý thuyết về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chính sách miễn giảm thuế TNDN. Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách miễn giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đề xuất những giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách miễn, giảm thuế TNDN trong thời gian tới. Keywords: Chính sách thuế; Doanh Nghiệp; Thuế kinh doanh; Thuế thu nhập Content 1. Tính cấp thiết của đề tài Chủ trương thực hiện chính sách miễn giảm thuế TNDN đã được Nhà nước áp dụng từ lâu ngay từ khi có luật thuế TNDN song việc thực thi chính sách miễn giảm thuế TNDN khó có thể tránh khỏi những sai lầm, những hạn chế trong việc không những không kích thích được sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn có thể làm sai lệch mục đích sử dụng chính sách miễn giảm thuế TNDN của Nhà nước. Chính vì lẽ đó, việc triển khai nghiên cứu đề tài: “Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là hết sức cần thiết. Mặc dù việc nghiên cứu tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN chỉ trong phạm vi một tỉnh, song với địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc các doanh nghiệp có tính đặc thù với cơ cấu hoạt động sản xuất, kinh doanh rất đa dạng, phong phú. Vì vậy, nghiên cứu những tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh
  2. nghiệp trên địa bàn Vĩnh Phúc cũng có thể đưa ra những kết luận chung về tác động của chính sách miễn giảm thuế TNDN ở nước ta. 2. Tình hình nghiên cứu Qua thực tế tìm hiểu tôi đã tham khảo được một số tài liệu, công trình nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan. Tôi nhận thấy hiện nay chưa có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu khoa học và luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nói chung và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Các bài viết, các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về thuế thu nhập doanh nghiệp nói chung, tác động của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp tới hoạt động của các doanh nghiệp là chưa nhiều. Do đó việc đánh giá về tác dụng thực sự của chính sách miễn giảm thuế TNDN đối với quá trình phát triển kinh tế của đất nước còn nhiều hạn chế. Với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc nghiên cứu tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tôi cho rằng đề tài “Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp và môi trường kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” là một đề tài mang tính cấp thiết. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn tập trung làm rõ một số vấn đề: - Nghiên cứu lý thuyết về thuế TNDN và chính sách miễn giảm thuế TNDN. - Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách miễn giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. - Tác động của chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với Ngân sách của tỉnh. - Đề xuất những giải pháp hoàn thiện, đổi mới chính sách miễn, giảm thuế TNDN trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài Luận văn là tác động của chính sách miễn giảm thuế TNDN nói riêng trong hệ thống ưu đãi, miễn giảm thuế nói
  3. chung cũng như các chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư khác của Đảng và Nhà nước. Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là các vấn đề lý thuyết về tác động của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, đồng thời nghiên cứu những nội dung của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN được quy định trong luật thuế TNDN và các văn bản liên quan từ năm 2003 đến năm 2009; nghiên cứu thực tế áp dụng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Từ đó chỉ ra những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN hiện hành. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn tiếp cận các lý thuyết về thuế TNDN và các chính sách miễn, giảm thuế TNDN, chú trọng đến những tác động của các chính sách này. Ngoài ra luận văn có tham khảo các tài liệu về thuế TNDN cũng như các vấn đề có liên quan. Luận văn sử dụng các số liệu điều tra thống kê tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc và các Chi cục Thuế trực thuộc, các số liệu thống kê thứ cấp có chọn lọc, đáng tin cậy khác và phân tích, mô tả, đánh giá những ưu nhược điểm của sắc thuế. Ngoài ra, luận văn cũng có sử dụng những số liệu sơ cấp điều tra tại một số doanh nghiệp trong tỉnh để làm rõ vấn đề. Cuối cùng, luận văn tổng hợp các vấn đề nghiên cứu trên, suy diễn logic phục vụ đề xuất định hướng và giải pháp cho việc hoàn thiện chính sách và công tác thực thi chính sách miễn, giảm thuế TNDN. 6. Những đóng góp mới của luận văn Luận văn đã góp phần khái quát được những vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế TNDN cũng như những vấn đề về miễn, giảm thuế. Qua vấn đề miễn, giảm thuế thấy được những tác động đối với các doanh nghiệp, đối với môi trường đầu tư, những ảnh hưởng cần khắc phục cũng như những khiếm khuyết cần khắc phục, điều chỉnh của chính sách miễn, giảm thuế TNDN. Những vấn đề lý luận cũng như những bài học kinh nghiệm là cơ sở để đánh giá thực tiễn cũng như là cơ sở cho thực tiễn vận dụng.
  4. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày thành 3 chương: Chương 1: Những vấn đề chung về thuế TNDN và miễn, giảm thuế TNDN Chương 2: Thực trạng triển khai chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Chương 3: Hoàn thiện chính sách và công tác tổ chức thực thi chính sách miễn, giảm thuế TN
  5. Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1.1 Khái nhiệm thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế. Mức độ động viên thông qua thuế TNDN chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Trong thực tế, thuế TNDN không chỉ là công cụ động viên nguồn thu cho NSNN mà còn được Nhà nước sử dụng như là một trong những công cụ hướng dẫn, điều tiết quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc xác lập hệ thống thuế suất, quy định các khoản chi phí được khấu trừ, quy định chế độ miễn, giảm. Đối với NSNN, thuế TNDN chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số nguồn thu huy động của NSNN. Ở Việt Nam trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp ở các khu vực và công tác cải cách hệ thống chính sách thuế nói chung, cải tiến công tác quản lý thuế nói riêng đã góp phần quan trọng nâng cao tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu của NSNN. Năm 2006, số thu thuế TNDN chiếm 9,48% trong tổng thu NSNN, năm 2007 là 12,48%, 2008 là 11,05% Nguồn thu từ thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong NSNN không chỉ phản ánh sự gia tăng các doanh nghiệp mà còn phản ánh về chất nguồn thu của NSNN do kết quả lao động thặng dư mà có, đồng thời tạo cho NSNN có tính ổn định nhất định. Đối với kinh tế, thuế TNDN là công cụ quan trọng điều chỉnh các mục tiêu kinh tế của Nhà nước. Trong quá trình cải cách thuế TNDN, Nhà nước Việt Nam đã thực hiện chủ trương: - Ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. 5
  6. - Thực hiện sự ưu đãi về thuế TNDN nhằm khuyến khích việc áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào các vùng sâu, vùng xa, vùng còn nhiều khó khăn … - Đưa ra thuế suất ưu đãi áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, khu vực, thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế. - Khuyến khích bỏ vốn đầu tư vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất. Xét trên phương diện xã hội, thuế TNDN là một trong những công cụ góp phần quan trọng thực hiện chính sách công bằng xã hội của Nhà nước. Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Tóm lại, thuế TNDN trong thực thi có vai trò quan trọng không chỉ đối với nguồn thu NSNN mà còn là công cụ trợ giúp Nhà nước trong việc điều chỉnh các mục tiêu của kinh tế vĩ mô, bảo đảm yêu cầu công bằng trong phân phối thu nhập giữa các doanh nghiệp. 1.1.2 Nội dung chính của thuế TNDN 1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế Nhìn chung các nước đều quy định thu nhập của một pháp nhân kinh doanh phải nộp thuế TNDN. Thu nhập của thể nhân kinh doanh hoặc cá nhân không kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân. 1.1.2.2 Cơ sở tính thuế hay căn cứ tính thuế Bao gồm thu nhập chịu thuế và thuế suất. Thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập. Nó được xác định trên cơ sở các khoản thu nhập nhận được sau khi đã trừ một số khoản thu nhập được trừ và chi phí để tạo ra thu nhập đó. 6
  7. Thu nhập {Doanh Chi phí được Các khoản thu chịu = - + thu trừ} nhập khác thuế Thuế suất thuế TNDN Thuế suất là mức độ động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượng tính thuế. Thuế suất được xác định bằng đại lượng tuyệt đối hay bằng tỷ suất. 1.2 Một số vấn đề cơ bản về miễn, giảm thuế TNDN 1.2.1 Khái niệm, đặc điểm miễn, giảm thuế TNDN Miễn, giảm thuế TNDN là hình thức dành cho NNT được hưởng những điều kiện thuận lợi khi thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN. Các đặc điểm của miễn, giảm thuế TNDN: - Ưu đãi, miễn, giảm thuế thuộc thẩm quyền duy nhất của Nhà nước và các tổ chức quốc tế, có sự thỏa thuận giữa các nước thành viên trong lĩnh vực thuế khóa. - Ưu đãi, miễn, giảm thuế luôn chứa đựng các quan điểm giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội của Nhà nước, của các tổ chức kinh tế quốc tế trong từng giai đoạn phát triển nhất định. - Ưu đãi, miễn, giảm thuế chứa đựng tính hai mặt tích cực và tiêu cực, đồng thời thường xảy ra tính xung đột về mặt lợi ích. - Việc phân tích tính hiệu quả của chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế khi áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh khó lượng hóa mà thường mang tính chất định tính. 1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc miễn, giảm thuế TNDN 1.2.2.1 Về cơ chế áp dụng ưu đãi - Cơ chế tự động: cho phép doanh nghiệp, dự án đầu tư nhận được các ưu đãi một cách tự động ngay khi đáp ứng đủ mục tiêu cụ thể theo tiêu thức như số tiền đầu tư tối thiểu của dự án vào các khu vực nhất định của nền kinh tế. Các tiêu thức này thường được quy định hoặc trong những luật có liên quan, hoặc trong các quy định thực hiện luật. 7
  8. - Cơ chế xét duyệt: gắn liền với việc chấp thuận hay từ chối đơn xin áp dụng ưu đãi trên cơ sở đánh giá mức thực tế đạt được so với các điều kiện ưu đãi đã đưa ra ban đầu. 1.2.2.2 Về phạm vi ưu đãi Ưu đãi thuế có thể chia thành hai cấp độ: - Ưu đãi trên phạm vi quốc tế: là việc một tổ chức quốc tế, một quốc gia nào đó dành những điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một hay một số quốc gia khác trong phạm vi một công ước quốc tế, một hiệp định song phương, đa phương… so với các quốc gia khác khi tham gia vào thương mại quốc tế. - Ưu đãi trên phạm vi quốc gia: là việc một quốc gia dành những điều kiện, những quyền lợi đặc biệt hơn về thuế cho một tổ chức, một doanh nghiệp… nhằm khuyến khích hay hạn chế sự phát triển của một lĩnh vực, một ngành nghề hay một mặt hàng nào đó… theo mục tiêu hoặc đường lối mà Chính phủ đã đặt ra. 1.2.2.3 Mục tiêu và hướng của ưu đãi thuế Việc ưu đãi thuế có mục đích trực tiếp là giảm gánh nặng thuế cho NNT và gián tiếp tạo điều kiện giúp đỡ về kinh tế cho người chịu thuế, qua đó tạo điều kiện cho NNT hoặc người chịu thuế. Ưu đãi thuế còn nhằm thực hiện một số chủ trương chính sách kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ, khuyến khích các hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế. Tùy vào điều kiện mỗi nước cũng như định hướng phát triển của từng thời kỳ mà Chính phủ có thể lựa chọn các hướng ưu đãi sau: - Các ưu đãi nhằm mục tiêu đặc biệt vào các dự án đầu tư định hướng xuất khẩu - Các ưu đãi phát triển ngành - Các ưu đãi phát triển vùng - Ưu đãi cho các ngành công nghiệp non trẻ - Ưu đãi chuyển giao công nghệ - Ưu đãi việc làm 1.2.3 Nội dung và cách thức miễn, giảm thuế TNDN 8
  9. 1.2.3.1 Hình thức ưu đãi chủ yếu Các dạng ưu đãi thuế cơ bản gồm: - Miễn, giảm thuế có thời hạn: Miễn, giảm thuế có thời hạn là không đánh thuế hoặc giảm thuế thu nhập đối với các dự án đầu tư đủ tiêu chuẩn trong một thời gian nhất định. Các thời kỳ doanh nghiệp được miễn, giảm thuế thường được gọi là các kỳ nghỉ về thuế. - Thuế suất giảm: Áp dụng mức thuế suất thấp hơn thuế suất chuẩn đối với các dự án đầu tư dạt đủ điều kiện. - Trừ chi phí đầu tư hoặc khấu trừ thuế, trợ cấp đầu tư và khấu hao nhanh: + Quy định tỷ lệ phần trăm của chi phí đầu tư ban đầu sẽ được trừ ngay trong chi phí của thời kỳ hiện hành, ngoài mức khấu hao thông thường (biện pháp trừ chi phí) hoặc quy định tỷ lệ phần trăm chi phí đầu tư sẽ được trừ vào nghĩa vụ thuế TNDN (biện pháp khấu trừ thuế). Mục tiêu của loại ưu đãi này là nhằm khuyến khích việc đầu tư đối với các nhà xưởng và thiết bị trong những ngành cần tập trung. + Trợ cấp đầu tư: Nhà nước chi từ Ngân sách các khoản trợ cấp cho đầu tư, kể cả những khoản đầu tư không mang lại lợi nhuận. + Khấu hao nhanh: Là hình thức chi phí mua tài sản được khấu hao với mức độ nhanh hơn so với mức khấu hao được cho phép theo lịch trình khấu hao thông thường. Nói cách khác nó cho phép trừ chi phí đầu tư trong những năm đầu tiên nhanh hơn so với năm sau. - Trợ cấp tái đầu tư: thực chất là được miễn thuế lợi tức thông qua việc cho phép số lợi tức dùng để tái đầu tư, hay một phần của nó được trừ khỏi lợi tức chịu thuế khi tính thuế, hoặc bằng cách cho các cổ đông được hoàn thuế đã thanh toán với một tỷ lệ nhất định của tổng số lợi tức tái đầu tư. - Giảm thuế khấu trừ tại nguồn: Việc giảm thuế khấu trừ tại nguồn là việc sử dụng mức thuế suất bằng không hay cắt giảm mức thuế khấu trừ tại nguồn nhằm thu hút đầu tư nước ngoài hay khuyến khích một số dự án về chuyển giao công nghệ. - Các khoản giảm trừ đặc biệt: Khoản giảm trừ đặc biệt là khấu trừ gấp đôi cho một số loại chi phí nhất định. 9
  10. - Giảm thuế thu nhập cá nhân và bảo hiểm xã hội: Việc giảm thuế đối với tiền lương và đóng góp bảo hiểm xã hội thường được sử dụng để thu hút đầu tư vào những vùng có tỷ lệ thất nghiệp cao hay để khai thác một số lực lượng lao động nhất định. - Miễn, giảm thuế tài sản - Giảm thuế nhập khẩu và nghĩa vụ hải quan - Quy định khởi điểm thu thuế và mức miễn thu: thể hiện sự chiếu cố nhứng người có thu nhập thấp, có gia cảnh khó khăn… - Các đặc khu kinh tế: Các đặc khu kinh tế bao gồm nhiều hình thức và quy mô khác nhau, phục vụ cho những mục đích nhất định: Khu miễn thuế xuất nhập khẩu, khu kinh tế tự do, khu thương mại tự do, khu thương mại quốc tế và đặc khu kinh tế. Về bản chất các khu này là các khu công nghiệp mà nhà đầu tư được hưởng các đặc lợi, trong đó có đặc lợi rất lớn về thuế. - Các vùng miễn thuế hải quan: Đặc điểm cơ bản của các hình thức khác nhau của vùng miễn thuế hải quan là chúng được hưởng sự miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 1.2.3.2 Công cụ ưu đãi - Thuế suất thấp: là mức thuế suất được đưa ra thấp hơn mức thuế suất thông thường (thuế suất phổ thông). - Giảm tỷ lệ thuế: Giảm tỷ lệ thuế là giảm tỷ lệ % nhất định trên mức thuế phải nộp. - Thời gian ưu đãi: Là khoảng thời gian nhất định doanh nghiệp được áp dụng những ưu đãi về thuế. Thời gian bắt đầu ưu đãi thuế có thể do doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế lựa chọn. 1.2.4 Tính hai mặt của vấn đề miễn, giảm thuế TNDN 1.2.4.1 Tác động của miễn, giảm thuế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trên giác độ doanh nghiệp: Làm tăng tích lũy vốn cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh hoặc tạo điều kiện cho doanh nghiệp có vốn để đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình chất lượng sản phẩm trong thời gian nhất định. Trên giác độ Nhà nước 10
  11. Các ưu đãi thuế được coi là có hiệu quả nếu chúng có tác dụng kích thích để tạo ra các quyết định đầu tư với hình thức như mong muốn của các Chính phủ và nếu không có động lực kích thích đó thì sẽ không có quyết định đầu tư. Việc ưu đãi thuế có tính hai mặt: - Yếu tố tích cực: Tạo điều kiện thực hiện các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước. - Yếu tố tiêu cực: + Nó có thể làm méo mó ý tưởng ban đầu khi thiết lập các sắc thuế làm cho tác động thực xa rời tác động danh nghĩa của các sắc thuế và khó có thể thực hiện được các tiêu chuẩn của một hệ thống thuế hiện đại. + Gây tác động không tốt đến phân bổ nguồn lực. + Ưu đãi thuế trực thu có hạn chế nhất định như: việc quy định kỳ miễn thuế tạo ra cơ hội cho tránh thuế vì các doanh nghiệp bị đánh thuế có thể sử dụng quan hệ kinh tế với doanh nghiệp được miễn, giảm thuế để chuyển lợi nhuận của mình sang cho doanh nghiệp miễn thuế thông qua chuyển giá, thời gian của kỳ miễn thuế. 1.2.4.2 Tác động của miễn, giảm thuế đến đầu tư Ưu đãi hợp lý sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển nhưng nếu không sẽ gây tâm lý dựa dẫm, làm chậm lại nỗ lực giảm chi phí, nỗ lực cải tổ cơ cấu, tiếp thị và phân phối, cũng như nỗ lực để thực hiện đổi mới sản phẩm, quy trình sản xuất và đầu tư vào việc đào tạo lực lượng lao động… Do đó khi thiết lập các ưu đãi về thuế Nhà nước cần phải tính toán hạn chế các tác động méo mó do ưu đãi gây ra, ưu đãi phải có cơ chế ràng buộc chặt chẽ về thời gian, điều kiện và các chế tài đảm bảo ưu đãi cho đúng đối tượng, mục đích. Các nhà kinh tế đã đưa ra những kiến nghị cho trợ cấp của Chính phủ cũng như hình thức ưu đãi ngoại lệ khác: - Trợ cấp hay các hình thức hỗ trợ khác của Chính phủ chỉ cần thiết khi thiếu nó, thành phần kinh tế tư nhân sẽ không thể kinh doanh tốt được. 11
  12. - Ở nơi không có kinh doanh, các đơn vị có thể vô tình được hưởng những ngoại lệ, đó là sự lãng phí. - Trợ cấp chỉ cho thời hạn nhất định và theo cách thức giảm thuế để các công ty có động lực để phát triển. - Cần có sự lựa chọn cho việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ. - Các công ty được lựa chọn hay các ngành công nghiệp phải được rà soát lại thường xuyên. 1.3 Chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 1.3.1 Chính sách ở một số nước 1.3.1.1Kinh nghiệm của Trung Quốc Trung Quốc sử dụng thuế như là công cụ để thu hút vốn đầu tư của nước ngoài với các hình thức sau đây: Sử dụng thuế suất ưu đãi có điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào những lĩnh vực cần khuyến khích để phát triển Hoàn thuế cho lợi nhuận tái đầu tư đối với những dự án từ 5 năm trở lên Để tránh tình trạng các công ty đa quốc gia lợi dụng tạo ra các dự án mới ngắn hạn, kém hiệu quả để được hưởng lợi, Trung Quốc đã đưa ra điều kiện để được hoàn thuế thu nhập: - Nhà đầu tư nước ngoài phải sử dụng phần thu nhập trước khi được chia của nó để tăng vốn của doanh nghiệp hoặc sử dụng thu nhập sau khi được chia để thành lập một doanh nghiệp mới. - Thu nhập này phải được tái đầu tư ít nhất là 5 năm, nếu khoản đầu tư này được rút ra trong khoảng thời gian nhỏ hơn 5 năm thì nhà đầu tư nước ngoài phải trả lại số thuế được hoàn. - Mức thuế hoàn là 100% chỉ khi nhà đầu tư dùng thu nhập để tái đầu tư vào những dự án công nghệ cao hay xuất khẩu. Việc Trung Quốc đưa ra những điều kiện để được hoàn thuế thu nhập nói trên đã tránh được tình trạng bị các doanh nghiệp đầu tư lợi dụng. 12
  13. Miễn hoàn toàn thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với lĩnh vực công nghệ cao, có định hướng xuất khẩu Miễn, giảm thuế có thời hạn đối với những dự án đầu tư dài hạn (từ 10 năm trở lên) có số vốn lớn (từ 5 triệu USD trở lên) và tăng thời hạn miễn thuế đối với những dự án đầu tư vào những ngành nghề, vùng, lĩnh vực cần ưu tiên 1.3.1.2 Kinh nghiệm của Singapore Trong quá trình thu hút đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài, Singapore đã sử dụng các hình thức ưu đãi thuế sau: - Miễn toàn bộ thuế chuyển lợi nhuận về nước - Miễn toàn bộ thuế thu nhập công ty (22%) trong 5 – 10 năm đối với các dự án đầu tư trong ngành chế tạo dịch vụ mới áp dụng công nghệ cao. Đặc biệt, Singapore đã cho các công ty có dự án hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) có lượng vốn lớn, nâng cao chất lượng, kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường, được miễn toàn bộ thuế TNDN đến hết đời dự án. Miễn thuế toàn bộ đối với khoản thu nhập mà các nhà đầu tư đăng ký giữ lại để đổi mới thiết bị và nâng cấp hệ thống giao thông vận tải. Cho phép khấu hao nhanh, nâng từ mức khấu hao thông thường 20% (tương ứng thời gian tính khấu hao 5 năm) lên mức khấu hao là 33,33% (tương ứng với thời hạn tính khấu hao là 3 năm) đối với tất cả các máy móc thiết bị dùng cho sản xuất. Đặc biệt các công ty cũng có thể yêu cầu được khấu hao 100% (tương ứng với thời hạn tính khấu hao là 1 năm) đối với các thiết bị tự động, robot và các thiết bị tiết kiệm năng lượng. 1.3.1.3 Kinh nghiệm của Indonesia Để thu hút vốn đầu tư trực tiếp, hiện nay Indonesia đã sử dụng các hình thức ưu đãi thuế sau đây: - Miễn, giảm thuế có thời hạn. - Không áp dụng thuế suất ưu đãi mà áp dụng thuế suất thuế TNDN theo phương pháp thuế lũy tiến - Không áp dụng hoàn thuế cho thu nhập được chia cho nhà đầu tư nước ngoài dùng để tái đầu tư. - Cho phép khấu trừ 30% thu nhập chịu thuế đối với các dự án đầu tư vào các ngành nghề ưu tiên. 13
  14. - Khấu hao nhanh được áp dụng cho các ngành nghề và vùng ưu đãi. - Cho phép chuyển lỗ cho các năm sau đến 10 năm nhưng chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành, vùng ưu đãi. 1.3.2 Những bài học đối với Việt Nam Khuyến khích thuế đi kèm với những điều kiện hết sức thận trọng tập trung khuyến khích đầu tư vào các dự án đầu tư dài hạn, vốn lớn, vào lĩnh vực, ngành nghề cần ưu tiên như công nghệ cao, nông nghiệp, xuất khẩu… thì chính sách ưu đãi thuế sẽ ít bị các doanh nghiệp đầu tư lợi dụng hơn, đem lại hiệu quả cao, đạt được mục đích cần khuyến khích (như Trung Quốc). Một số bài học rút ra trong quá trình thực hiện việc ưu đãi miễn, giảm thuế: - Để thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, các nước thường sử dụng đồng loạt các chính sách ưu đãi đầu tư, trong đó chính sách miễn, giảm thuế chỉ là một bộ phận. - Chính sách về thuế không thể đứng riêng lẻ mà còn phải dựa trên chính sách kinh tế. - Chính sách thuế phải nằm trong tổng thể chiến lược khuyến khích thu hút đầu tư, được thiết kế nhằm phát triển các ngành mục tiêu. - Chính sách thuế cần phải phù hợp, được thiết kế dựa trên các tham chiếu các thỏa thuận khu vực và quốc tế, song phương và đa phương để tránh việc các quốc gia đua nhau đề ra những biện pháp khuyến khích, ưu đãi một cách không cần thiết. - Khi đưa ra các vấn đề ưu đãi đầu tư đối với một số doanh nghiệp, cần phải tính đến phản ứng của các doanh nghiệp khác không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư và phản ứng của các nước khác vì nó sẽ gây mâu thuẫn trong việc bình đẳng vể nghĩa vụ nộp thuế trên thị trường. - Xu hướng của Trung Quốc và nhiều quốc gia ở châu Á đã dần thống nhất chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các loại hình doanh nghiệp, xóa bỏ các ưu đãi về thuế kinh doanh cho các tổ chức tài chính và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại các đặc khu kinh tế. 14
  15. - Phải xem xét số thuế giảm thấp có tương ứng với những mục tiêu đã đạt được hay không. - Pháp và Đức là các quốc gia phát triển. Theo sự đánh giá của các chuyên viên thuế nước này thì môi trường đầu tư của Pháp và Đức phụ thuộc chặt chẽ vào tình hình chính trị, kinh tế ổn định nên biện pháp về thuế là rất nhỏ. Việc nghiên cứu về thuế Thu nhập doanh nghiệp và miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp ở nước ta còn bộc lộc nhiều hạn chế, cụ thể trong hai vấn đề sau: Một là, quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp. Hai là, quá trình thực thi chính sách miễn, giảm thuế. Những vấn đề trên đây cho thấy việc nghiên cứu những vấn đề chung về thuế Thu nhập doanh nghiệp và miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp là một việc làm cấp thiết. 15
  16. Chương 2 THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 2.1 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 2.1.1 Vài nét về số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 2.1.1.1 Tổng quan về tỉnh Vĩnh Phúc 2.1.1.2 Các khu công nghiệp hiện đang hoạt động tại tỉnh Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp đang hoạt động như: - Khu công nghiệp Bình Xuyên I - Khu công nghiệp Khai Quang - Khu công nghiệp Bá Thiện I 2.1.1.3 Số lượng, quy mô, cơ cấu ngành nghề của các doanh nghiệp - Về số lượng, quy mô: + Số lượng các doanh nghiệp dân doanh đăng ký là 2.112 doanh nghiệp. Số lượng và vốn đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp dân doanh tính đến hết năm 2009 được mô tả trong Bảng 2.2: Tổng hợp các doanh nghiệp dân doanh đăng ký kinh doanh hết năm 2009. + Số dự án đầu tư là 516 dự án, trong đó có 110 dự án FDI và 406 dự án DDI. Số liệu cụ thể của các dự án DDI đầu tư vào Vĩnh Phúc theo các khu vực đến hết 2009 được tập hợp cụ thể ở Bảng 2.3: Tổng hợp số dự án DDI đầu tư vào Vĩnh Phúc luỹ kế đến hết 2009. - Về cơ cấu: + Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: 15,1% + Công nghiệp, xây dựng: 56,8% + Dịch vụ: 28,1% 16
  17. 2.1.2 Thực trạng về hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997, số lượng các doanh nghiệp không ngừng tăng lên, giá trị sản xuất cũng tăng lên tương ứng. Tính đến hết năm 2008, giá trị sản xuất so với năm 1997 đã tăng lên 20 lần, đạt 69.826.843 triệu đồng. Trong đó: - Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng 66 lần - Kinh tế tư nhân tăng 12 lần - Kinh tế tập thể tăng 2 lần - Kinh tế nhà nước tăng 6 lần Kết quả: - Hàng loạt các doanh nghiệp vệ tinh được thành lập - Các ngành dịch vụ phát triển không ngừng - Tình hình xã hội ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện Nhờ không ngừng tăng lên, cơ sở hạ tầng không ngừng được đầu tư cải thiện. Thông qua phát triển kinh tế tư nhân, hàng loạt các doanh nghiệp vệ tinh được thành lập phục vụ cho các doanh nghiệp lớn trong và ngoài các khu công nghiệp. Các ngành dịch vụ cũng phát triển không ngừng, tình hình xã hội ổn định, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên việc tăng nhanh các nhà đầu tư vào Vĩnh Phúc cũng có những khó khăn nhất định như: việc giải phóng đền bù vẫn chưa thực sự hiệu quả, chất lượng lao động chưa cao, nhất là các lao động có tay nghề như đội ngũ kế toán, kỹ sư... Hầu hết các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp hiện vẫn đang khắc phục bằng cách có chế độ xe đưa đón cán bộ công nhân viên từ Hà Nội. Ngoài ra các ngành dịch vụ hỗ trợ trong những năm đầu tái lập cũng chưa thực sự hiệu quả như đường truyền viễn thông, hệ thống giáo dục cho con em những nhà đầu tư nước ngoài, khách sạn, phòng hội thảo... Việc đầu tư cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, hệ thống quản lý trong các cơ quan công quyền chưa thực sự theo kịp với sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp, nhất là việc ứng 17
  18. dụng công nghệ trong quản lý. Đây cũng chính là một số những khó khăn đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nói chung và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng. Bên cạnh những khó khăn đó thì một mặt đã được các doanh nghiệp khắc phục, mặt khác cùng với sự tạo điều kiện thuận lợi của các cơ quan ban ngành trong tỉnh, hệ thống giao thông cũng như sân bay quốc tế tiếp giáp là một lợi thế. Khoảng cách Hà Nội – Vĩnh Phúc không lớn do vậy hầu hết các doanh nghiệp đều yên tâm tập trung tối đa trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Các doanh nghiệp đều cảm nhận được một môi trường chính trị thuận lợi, cơ chế ưu đãi, miễn giảm đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh. Có thể nói hơn mười năm tái lập tỉnh, số lượng các doanh nghiệp đã tăng lên không ngừng, đóng góp vào ngân sách nhà nước một cách đáng kể. Có được điều đó trước tiên nhờ vào chính sách thu hút đầu tư của Chính phủ, chính sách ưu đãi của tỉnh nói chung và các chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng. Môi trường đầu tư và kinh doanh của tỉnh hấp dẫn, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2009 xếp thứ 6 trong cả nước, khẳng định sự tin tưởng, đánh giá cao của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư, chất lượng dịch vụ công và hiệu quả điều hành của lãnh đạo tỉnh đối với hoạt động của doanh nghiệp. Tuy không phải là nhân tố chủ yếu tạo ra bức tranh với sắc màu sáng sủa trong hoạt động kinh tế của tỉnh nói chung và hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng, song phần nào chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đã có những đóng góp nhất định vào bức tranh đó. 2.2 Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và thực trạng triển khai đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 2.2.1 Chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp Chính sách miễn, giảm chủ yếu được thực hiện dựa trên cơ sở của luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 176/2003. Các văn bản hướng dẫn được ban hành: 18
  19. - Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 - Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 Tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII đã thống nhất thông qua luật thuế thu nhập doanh nghiệp mới có hiệu lực từ 01/01/2009. Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 và Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thi hành nghị định 124/2008/NĐ-CP. Theo Thông tư 134/2007/TT-BTC, chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện cụ thể theo các nội dung sau: 1. Đối với cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập và cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm 2I. Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập có dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn được ưu đãi đầu tư 3. Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại 4. Các trường hợp ưu đãi miễn, giảm thuế khác 2.2.2 Tình hình thực thi chính sách Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách như: - Ap dụng cơ chế một cửa trong cấp phép đầu tư - Ưu đãi về sử dụng đất trực tiếp cho sản xuất - Miễn, giảm thuế đất - Xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào - Thủ tục cấp phép đầu tư được thực hiện linh hoạt Nhờ vậy Vĩnh Phúc trở thành một trong những địa phương hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư, tạo làn sóng mới đổ về đầu tư tại Vĩnh Phúc. 19
  20. Sự thành công, vươn lên của các nhà đầu tư thời gian qua tạo nên động lực hấp dẫn các doanh nghiệp tiếp tục đầu tư vào Vĩnh Phúc. Trên cơ sở nắm vững chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đã chỉ đạo sát sao các ngành các cấp, nhất là Cục thuế triển khai thực thi chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, bước đầu đã đạt được một số kết quả tích cực. 2.3 Phân tích những tác động của chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với quá trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 2.3.1 Quá trình điều tra chọn mẫu và mô tả số liệu Tác giả đã sử dụng Bảng câu hỏi điều tra để thu thập số liệu mẫu về tình hình miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2007 đến năm 2009. - 92% doanh nghiệp được hỏi tỏ ra đồng tình với chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. - 8% doanh nghiệp còn lại cho biết chưa thấy được hiệu quả của chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. - Các cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước thì đều cho rằng chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời là rất phù hợp. 2.3.2 Những kết quả đạt được đối với doanh nghiệp, đối với kinh tế tài chính của tỉnh Đối với các doanh nghiệp, miễn, giảm thuế có tác dụng kích thích đầu tư, tích luỹ vốn để sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường. - Về cơ cấu: Các thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng lớn theo thứ tự: + Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài + Kinh tế tư nhân + Kinh tế nhà nước 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2