B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO NGÂN HÀNG NHÀC VIT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM HOÀNG ÂN
TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN RỦI RO
VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN THUẬN
TS. TRẦN DỤC THỨC
TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2020
1
CHƯƠNG 1: GII THIU TNG QUAN V NGHIÊN CU
1.1. Vấn đề nghiên cu và tính cp thiết
Qun tr công ty (QTCT) là mt ch đ dành đưc nhiu s quan tâm ca các nhà
nghiên cứu lẫn các nhà quản lý doanh nghiệp trên thế giới, đặc biệt cuộc khủng hoảng
gần đây 2007-2009 đã bộc lộ một số điểm yếu trong cơ chế quản trị công ty ở các quốc gia
khác nhau. Cuộc khủng hoảng ban đầu bắt đầu trong lĩnh vực tài chính Mỹ (như:
Lehman Brothers IndyMac), Anh (như: Northern Rock, Bradford Bingley, Alliance
Leicester, HBOS và Royal Bank of Scotland) các nền kinh tế phát triển khác và dẫn
đến tổn thất đáng kể trong các tchức tài chính trên toàn thế giới trong i tháng (Erkens
ctg, 2012). vậy, mối quan tâm về quản trị công ty tốt một đòi hỏi cấp thiết, đặc
biệt quản trị công ty trong ngân hàng.
Hoạt động ngân hàng luôn đi kèm với chấp nhận rủi ro, mức độ rủi ro của ngân
hàng thể tăng lên rất nhanh chóng dễ dàng. Các ngân hàng lại thể che dấu (một
phần nào đó) mức độ rủi ro thật sự của mình không phải bất knhà đầu bên ngoài
nào thể nhìn thấy (Becht ctg, 2012). Hơn nữa, quản trị công ty của ngân hàng khác
với quản trị công ty của các công ty khác các bên liên quan của ngân hàng không chỉ
cổ đông còn người gửi tiền quan quản (Becht và ctg, 2012). Một điểm đặc
biệt nữa tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản của một ngân hàng thường thấp hơn
nhiều so với các công ty phi tài chính.
Kể từ năm 2011, các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, có kinh
nghiệm quốc tế y dặn đã được quyền bình đẳng trên mọi lĩnh vực với các ngân hàng
trong nước. Thị phần trong lĩnh vực tài chính ngân hàng ti Vit Nam ngày càng tr
nên đông đúc với nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong ngành. Việc giữ thị phần phát
triển kinh doanh trong một môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng trở nên khó khăn hơn
bao giờ hết. Vấn đthen chốt đdẫn đến thành ng của các ngân hàng thương mại thể
tự tin trụ vững phát triển trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng ngoại,
các ngân hàng thương mại Việt Nam cần thay đi v tư duy quản trị ngân hàng hiện đại,
đặc biệt là chú trọng đến vấn đề quản trị rủi ro và đáp ứng các tiêu chuẩn quản trị quốc tế.
Quản trị công ty (QTCT) chủ đề luôn giành được nhiều quan tâm trong suốt quá
trình phát triển của nền kinh tế. Rất nhiều tổ chức lớn như OECD, World Bank… đã
nhiều nỗ lực nhằm phát triển các nguyên tắc quản trị công ty lành mạnh hiệu quả. Ðối
với lĩnh vực tài chính ngân hàng, do vai trò quan trọng và đặc thù của ngân hàng thương
mại (NHTM) đối với tính ổn định bền vững của toàn bộ nền kinh tế, do sự bùng nổ của
khủng hoảng tài chính kèm theo những yếu kém thất bại trong hoạt động của nhiều
NHTM thời gian qua, quản trị công ty và rủi ro trong NHTM đang trở thành vấn đề quan
tâm hàng đầu tại nhiều quốc gia trên thế giới, từ những nước phát triểnnền tài chính
2
vượt bậc như Mỹ, châu Âu, Nhật Bản… cho đến những nước đang phát triển với thị trường
tài chính ngân hàng mới đang ở giai đoạn sơ khai trong đó có Việt Nam.
Các cơ chế qun tr công ty bên trong thưng chu trách nhim xây dng và thc
hiện các quyết định chiến lược trong hầu hết các tổ chức. Hậu quả của cuộc khủng hoảng
đã được các nghiên cứu đánh giá và có sự đồng thuận cao là có liên quan đến hiệu quả hoạt
động của hội đồng quản trị được coi một trong những lý do chính của cuộc khủng
hoảng (De Andres Vallelado, 2008; Erkens ctg, 2012). Hội đồng quản trị cũng bị
quy trách nhiệm không bảo vquyền của các cổ đông tập trung vào ngắn hạn thay vì
các mục tiêu dài hạn của tổ chức (Erkens và ctg, 2012).
Nhận thức được tầm quan trọng của mối quan hệ giữa quản trị công ty, rủi ro
hiệu quả tài chính của ngân hàng. Uban Basel về giám sát ngân hàng đã ban hành các
quy định đgiải quyết các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro quản trị công ty trong
ngân hàng. Năm 1988, Basel I đã được ban hành tập trung vào rủi ro tín dụng và rủi ro p
sản. Năm 2004, Basel II đã được ban hành hướng dẫn về an toàn vốn, các yêu cầu về quản
trị rủi ro và công bố thông tin. đến cuối năm 2010, Basel III đã đưa ra nhiều đxuất
mới về vốn, đòn bẩy và các tiêu chuẩn về tính thanh khoản để củng cố các quy định, giám
sát và quản lý rủi ro của lĩnh vực ngân hàng.
Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng (2010), chỉ ra rằng thông lệ QTCT hiệu quả là
rất cần thiết để xây dựng duy tniềm tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng.
Đây chính những yếu tố cốt yếu cho sự vận hành lành mạnh của ngành ngân hàng cũng
như toàn bộ nền kinh tế. Quản trị công ty yếu kém thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân
hàng, gây nên những tổn thất kinh tế và xã hội cực kỳ nghiêm trọng do những ảnh hưởng
tiêu cực lên hệ thống bảo hiểm tiền gửi, cũng như gây tác động lớn về kinh tế mô, dụ
như rủi ro y chuyền, làm ảnh hưởng xấu đến các hệ thống thanh toán. Ngoài ra, QTCT
yếu kém thể khiến thị trường mất niềm tin vào khả năng quản lý hiệu quả tài sản nợ
phải trcủa ngân hàng, kcả tài sản tiền gửi. Điều y thể châm ngòi cho việc rút tiền
gửi đột biến dẫn đến khủng hoảng khnăng thanh toán của ngân hàng. Thực tế, ngoài
trách nhiệm với cổ đông, các ngân hàng còn trách nhiệm với các khách hàng gửi tiền
của mình và với các bên có quyền lợi liên quan khác.
Các nguyên tắc QTCT của các ngân hàng được công bố Uỷ ban Basel cũng đặc biệt
đưa ra nhấn mạnh về vai trò tầm quan trọng ca HĐQT. HĐQT không ch ngăn nga
nhng thông lqun lý m hiu qu dn đến nhng sai phm trong kinh doanh mà n
phi đảm bo ngân hàng luôn tn dng cơ hi để gia tăng giá tr cho tt c c bên liên
quan. Ngoài ra, HĐQT tác động đến cơ chế giám sát các nhà qun lý cp cao, đồng thi tác
động đến sb nhim, sa thi, đình ch thôi vic cũng như chính sách lương thưởng
(BCBS, 2010).
Trong Đề án cấu lại hệ thống các Tổ chức tín dụng (TCTD) trong giai đoạn
2011-1015 giai đoạn 2016 - 2020, đề ra việc cấu lại hệ thống quản trị ngân ng
3
gồm: tăng tính minh bạch trong công bố thông tin, thay đổi tỷ lệ sở hữu vốn của các
NHTM, nâng cao các điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản trị, kinh nghiệm công tác và
trình độ chuyên môn đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt của các TCTD (Chủ
tịch HĐQT/hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc/Giám đốc, Thành viên HĐQT/hội đồng
thành viên,…) (Chính phủ, 2012, 2017). Trong giai đoạn này, nhiều ngân hàng đã từng
bước nâng cao năng lực quản trị để hướng đến chuẩn mực quốc tế. Nhưng qua sự kiện
ngày 20/08/2012 xảy ra tại NHTM cổ phần Á Châu đặc biệt gần đây nhất tại các
NHTMCP Đại Dương, NHTMCP y Dựng, NHTMCP Dầu khí Toàn cầu NHTMCP
Đông Á khiến các nhà quản công chúng thực sự lo lắng về nhân sự, quản trị hiệu
quả hoạt động của các NHTM.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Tác động của quản
trị công ty đến rủi ro hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu của mình.
1.2. Mc tiêu nghiên cu
Mục tiêu tổng quát của luận án nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến rủi
ro hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu, luận án cũng
sẽ thảo luận những hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực quản trị công ty, hạn chế rủi
ro và nâng cao hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Để đạt được mục tu tổng quát, luận án lần lượt giải quyết ba mục tiêu cụ thể như
sau:
- Mục tiêu 1: Kiểm định tác động của quản trị công ty đến rủi ro của các ngân
hàng thương mại ở Việt Nam.
- Mục tiêu 2: Kiểm định tác động của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
- Mục tiêu 3: Đxuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao năng lực quản trị
công ty, hạn chế rủi ro để nâng cao hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
Việt Nam.
1.3. Câu hi nghiên cu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, nghiên cứu tập trung tìm lời giải đáp cho
các câu hỏi sau đây:
- Câu hỏi 1: Những yếu tố nào của qun tr công tynh hưng đến ri ro ca các
ngân hàng thương mại ở Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Những yếu tố nào của quản trị công ty ảnh hưởng đến hiệu quả tài
chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam?
- Câu hỏi 3: Hàm ý chính sách nào thể áp dụng để nâng cao năng lực quản trị
công ty, hạn chế rủi ro để nâng cao hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại
Việt Nam?
4
1.4. Đối tưng và phm vi nghiên cu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu: Tác động của quản trị công ty đến rủi ro hiệu qutài
chính của ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Nghiên cứu các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017.
Do trong giai đoạn y các NHTM Việt Nam bắt đầu áp dụng Luật các TCTD năm 2010,
trong đó nhiều quy định mới về tổ chức, quản trị, điều hành phù hợp với thông lệ quốc
tế. Đồng thời, trong giai đoạn này các NHTM Việt Nam cũng thực hiện việc tái cấu trúc
toàn diện hoạt động, trong đó có tái cấu trúc hệ thống quản trị ngân hàng.
- Về mặt nội dung: nhiều cách thức để đo lường quản trị công ty như chỉ s
quản trị công ty hay sử dụng các biến đại diện, do đó phạm vi của nghiên cứu y chỉ sử
dụng các biến đại diện cho quản trị công ty để phân tích tác động của quản trị công ty đến
rủi ro và hiệu quả tài chính của ngân hàng.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
- Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau đây:
+ Xây dựng các mô hình hồi quy để kiểm định và ước lượng tác động của quản trị
công ty đến rủi ro hiệu quả tài chính của ngân hàng. Cụ thể nghiên cứu tiến hành y
dựng mô hình kinh tế lượng dựa trên mô hình của các nghiên cứu trước có điều chỉnh phù
hợp để nghiên cứu về tác động của quản trị công ty đến rủi ro hiệu quả tài chính của
các NHTM ở Việt Nam.
+ Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu bảng (Panel
regression) với phương pháp (OLS, FEM, REM) để ước lượng các mô hình. Bên cạnh đó,
nghiên cứu cũng sử dụng một số phương pháp đkiểm tra về một số vi phạm giả thuyết
cũng như đảm bảo sự đúng đắn của mô hình được sử dụng trong nghiên cứu.
Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp SGMM (System Generalized
Method of Moments)) để xử lý các vấn đề nội sinh (nếu có) trong mô hình nghiên cứu.
- Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được lấy từ báo cáo
thường niên, báo cáo quản trị công ty, báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 29 NHTM
Việt Nam, World Economic Outlook (WEO) của Quỹ tiền tệ quốc tế (International
Monetary Fund – IMF), Tổng cục thống kê Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2017.
1.6. Kết qu đạt đưc và những đóng góp mi của đề tài
Với mục tiêu nghiên cứu phương pháp nghiên cứu như trên, kết quả nghiên cứu
đã cho thấy trong bối cảnh Việt Nam cho kết quả: (i) các yếu tố của quản trị công ty c
động đến rủi ro của ngân hàng bao gồm: tlệ thành viên HĐQT độc lập (Bindep), t l
thành viên HĐQT nữ (Femdir), tỷ lệ thành viên HĐQT là người nước ngoài (Fordir), t
lệ thành viên HĐQT tham gia điều hành (Execdir); (ii) các yếu tcủa quản trị công ty tác