intTypePromotion=3

Tài chính doanh nghiệp - DOANH THU _ LỢI NHUẬN

Chia sẻ: Le Van Dai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
111
lượt xem
28
download

Tài chính doanh nghiệp - DOANH THU _ LỢI NHUẬN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình DN xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên mua bán. Kết thúc quá trình tiêu thụ DN có doanh thu bán hàng. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập của DN đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của DN.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài chính doanh nghiệp - DOANH THU _ LỢI NHUẬN

  1. DOANH THU _ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN I- DOANH THU 1. Khái niệm và nội dung của doanh thu : a. Khái niệm : Tiêu thụ sản phẩm là quá trình DN xuất giao hàng cho bên mua và nhận được tiền bán hàng theo hợp đồng thỏa thuận gi ữa hai bên mua bán. K ết thúc quá trình tiêu thụ DN có doanh thu bán hàng. Doanh thu hay còn g ọi là thu nh ập c ủa DN đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu th ụ sản phẩm, cung c ấp lao v ụ và d ịch vụ của DN. b. Nội dung của doanh thu : bao gồm 2 bộ phận : - Doanh thu bán hàng (thu nhập bán hàng) : doanh thu v ề bán s ản ph ẩm hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu v ề cung c ấp lao v ụ và dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xu ất kinh doanh c ủa DN. - Doanh thu từ các hoạt động khác : bao gồm : + Doanh thu do liên doanh liên kết mang l ại. + Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính nh ư : thu v ề ti ền g ửi ngân hàng, lãi về tiền cho vay các đơn vị và các tổ chức khác. + Thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu. + Thu nhập bất thường như thu tiền phát, tiền b ồi th ường, n ợ khó đòi đã chuy ển vào thiệt hại. + Thu nhập từ các hoạt động khác : thu về thanh lý, nh ượng bán TSCĐ, giá tr ị các v ật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bán bản quyền phát minh sáng ch ế, tiêu th ụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm. c. Ý nghĩa của chỉ tiêu doanh thu : - Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô c ủa quá trình s ản xu ất, ph ản ánh trình đ ộ t ổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN. Có đ ược doanh thu ch ứng to ả DN đã s ản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận về mặt khối lượng, giá tr ị s ử d ụng, chất lượng và giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. - Doanh thu bán hàng còn là ngu ồn v ốn đ ể DN trang tr ải các kho ản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, trả lương, trả thưởng, trích BHXH, n ộp các thu ế theo lu ật định. - Thực hiện được doanh thu bán hàng là k ết thúc giai đo ạn cu ối cùng c ủa quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xu ất sau. d. Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng : - Khối lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hoặc lao vụ, dịch vụ cung ứng. - Kết cấu mặt hàng, mẫu mã càng phù h ợp v ới th ị hi ếu ng ười tiêu dùng thì doanh thu càng cao. - Chất lượng sản phẩm : sản phẩm có chất lượng cao giá bán s ẽ cao. Nâng cao ch ất lượng sản phẩm và chất lượng cung cấp dịch vụ sẽ tăng thêm giá tr ị s ản ph ẩm và giá trị dịch vụ tạo điều kiện tiêu thụ được dễ dàng, nhanh chóng thu đ ược ti ền bán hàng, và tăng doanh thu bán hàng. - Giá bán sản phẩm : DN khi định giá bán sản ph ẩm ho ặc giá cung ứng d ịch v ụ ph ải cân nhắc sao cho giá bán phải bù được phần tư liệu vật ch ất tiêu hao, đ ủ tr ả l ương cho người lao động và có lợi nhuận để thực hi ện tái đ ầu t ư. Thông th ường ch ỉ nh ững sản phẩm, những công trình có tính chất chiến lược đối với n ền kinh t ế qu ốc dân thì nhà nước mới định giá, còn lại do quan hệ cung cầu trên th ị tr ường quy ết đ ịnh. 2. Phương pháp lập kế hoạch doanh thu bán hàng : Có 2 ph ương pháp : a. Phương pháp lập kế hoạch doanh thu theo đ ơn đặt hàng c ủa khách hàng :
  2. Phương pháp này căn cứ vào các hợp đồng đặt hàng c ủa khách hàng đ ể l ập k ế hoạch doanh thu bán hàng hoặc cung cấp lao vụ, d ịch v ụ c ủa DN. L ợi th ế c ủa phương pháp này là đảm bảo sản phẩm của DN sản xuất ra s ẽ tiêu th ụ đ ược h ết. Tuy nhiên phương pháp này khó thực hiện được nếu không có đ ơn đặt hàng tr ước c ủa khách hàng. b. Phương pháp lập kế hoạch doanh thu căn cứ vào k ế ho ạch sản xu ất c ủa DN : Doanh thu bán hàng phụ thuộc vào số lượng sản phẩm tiêu th ụ hoặc d ịch v ụ cung ứng và giá bán đ ơn vị sản phẩm hoặc cước phí đơn vị. Công thức tính như sau : : doanh thu về bán hàng kỳ kế hoạch. DT : số lượng SP tiêu thụ của từng loại SP kỳ kế hoạch (dịch vụ cung ứng c ủa STi từng loại). : giá bán đơn vị sản phẩm hoặc cước phí đơn vị. Gi : loại sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng. i Số lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ kế hoạch phụ thuộc vào số lượng sản phẩm s ản xuất kỳ kế hoạch, số lượng sản phẩm kết dư dự tính đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch. ST = Sđ + Sk - Sc Trong đó : : số lượng sản phẩm kết dư dự tính đầu kỳ kế hoạch. Sđ : số lượng sản phẩm sản xuất (cung ứng dịch vụ) trong kỳ kế hoạch. Sk : số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối kỳ kế hoạch. Sc Trong công thức trên : * Số lượng sản phẩm kết dư dự tính đầu kỳ kế hoạch (Sđ) : Ở các DN s ản xu ất kinh doanh hàng bán gồm 2 bộ phận : - Số lượng sản phẩm còn lại trong kho đến ngày đầu năm kế ho ạch. - Số lượng sản phẩm gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ (chưa thu đ ược tiền). Vì kế hoạch lập quý vào quý 4 năm báo cáo nên s ản l ượng s ản ph ẩm k ết d ư đ ầu kỳ kế hoạch là con số dự tính theo công thức sau : Sđ = S3 + Sx4 - ST4. Trong đó : : Số lượng sản phẩm kết dư thực tế cuối quý 3 kỳ báo cáo. S3 Sx4 : Số lượng sản phẩm dự tính sản xuất trong quý 4 kỳ báo cáo. ST4 : Số lượng sản phẩm dự tính tiêu thụ trong quý 4 kỳ báo cáo. * Số lượng sản phẩm kết dư dự tính cuối kỳ kế hoạch (Sc) : bao gồm 2 bộ ph ận : - Số lượng sản phẩm dự tính tồn kho cuối kỳ hoạch, được tính theo đ ịnh m ức v ồn thành phẩm cuối quý 4 kỳ kế hoạch. - Số lượng SP xuất ra nhưng chưa thu được tiền cuối kỳ kế hoạch, đ ược xác định theo công th ức: Sbq4 : số lượng sản phẩm bình quân mỗi ngày quý 4 kỳ kế hoạch. : số lượng sản phẩm xuất ra kết dư bình quân quý 3 kỳ kế ho ạch. X3 Sbq3 : số lượng sản phẩm sản xuất bình quân mỗi ngày quý 3 kỳ báo cáo. Ở những DN cung ứng dịch vụ vì không có hàng hóa t ồn kho nên s ố k ết d ư đ ầu kỳ k ế hoạch chỉ bao gồm số dịch vụ đã cung ứng nhưng chưa thu đ ược ti ền. II- LỢI NHUẬN 1. Khái niệm và nội dung của lợi nhuận : a. Khái niệm : Lợi nhuận của DN là số chênh lệch giữa doanh thu với giá trị vốn của hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý. Nói cách khác lợi nhuận là số chênh l ệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ sản ph ẩm tiêu thụ trong kỳ.
  3. b. Nội dung của lợi nhuận : Trong hoạt đ ộng s ản xu ất kinh doanh, DN th ường đ ầu t ư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau, nên lợi nhu ận cũng đ ược t ạo ra t ừ nhi ều ho ạt đ ộng khác nhau : - Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh : là l ợi nhu ận có đ ược t ừ ho ạt đ ộng s ản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của DN. - Lợi nhuận về nghiệp vụ hoạt động liên doanh liên k ết. - Lợi nhuận về hoạt động tài chính : thu lãi ti ền g ửi, thu lãi bán ngo ại t ệ, thu cho thuê TSCĐ, thu đầu tư trái phiếu, cổ phiếu. - Lợi nhuận khác : lợi nhuận thu được từ các hoạt đ ộng bất th ường nh ư thu ti ền ph ạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu đ ược các kho ản n ợ khó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, những khoản lợi nhu ận b ị ghi sót nh ững năm tr ước nay mới phát hiện. c. Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận : - Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh k ết quả tài chính cu ối cùng c ủa hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. - Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu t ư trong ph ạm vi DN và trong n ền kinh t ế quốc dân. - Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc đ ẩy mọi hoạt đ ộng s ản xu ất kinh doanh của DN. 2. Phương pháp xác định lợi nhuận : Hiện nay phương pháp phổ biến thường dùng để tính l ợi nhu ận là ph ương pháp tr ực tiếp. Công thức tính như sau : P = DT - Ztt – Thu ế GTGT tính theo ph ương pháp tr ực tiếp. Trong đó : : lợi nhuận tiêu thụ hay còn gọi là lợi nhu ận tr ước thu ế thu nh ập DN (l ợi P nhuận chịu thuế). : doanh thu bán hàng kỳ kế hoạch. DT : giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Trong đó : Ztt = Zsx + Pl + PQ Ztt Zsx : giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa tiêu th ụ trong kỳ. : chi phí lưu thông (chi phí bán hàng). Pl : chi phí quản lý. PQ * Giá thành sản xuất sản phẩm hàng hóa tiêu th ụ trong kỳ : Zsx = (Sđ x Zsx đơn vị SP năm BC) + (Sx - Sc) x ZSX đơn vị SP năm KH Hoặc : ZSX = (Sđ x ZSX đơn vị SP năm BC) + (ST - Sđ) x ZSX đơn vị SP năm KH - Thuế GTGT phải nộp = DT chịu thuế x Tỷ lệ GTGT x Thuế suất thuế GTGT. - Thuế thu nhập DN phải nộp = Lợi nhuận chịu thuế (lợi nhu ận tiêu th ụ) x thu ế su ất thuế TNDN - Lợi nhuận còn lại = Lợi nhuận tiêu thụ - Thuế TNDN 3. Tỷ suất lợi nhuận Tổng số lợi nhuận không dùng để so sánh thành tích gi ữa các DN v ới nhau, mà còn ph ải tính đ ến quy mô của DN về vốn, về chi phí, về doanh thu v.v...Cho nên đ ể đánh giá ch ất l ượng công tác của DN người ta còn dùng chỉ tiêu l ợi nhuận t ương đ ối t ức là t ỷ su ất l ợi nhu ận. Các loại tỷ suất lợi nhuận : a. Tỷ suất lợi nhuận giá thành : - P/Z : tỷ suất lợi nhuận giá thành. : lợi nhuận tiêu thụ. -P - Ztt : giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ. Chỉ tiêu này phản ánh sự ảnh hưởng của chỉ tiêu giá thành đ ến k ết qu ả ho ạt đ ộng của DN.
  4. b. Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh : - P/V : tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất kinh doanh. - Vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ bao g ồm VCĐ + VLĐ. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của DN. c. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng : - P/dt : tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng. Ch ỉ tiêu này ph ản ánh l ợi nhu ận đ ạt được trên cơ sở kết quả kinh doanh của DN. Ngoài ra do yêu c ầu qu ản lý ng ười ta còn sử dụng một số chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận khác như t ỷ suất l ợi nhuận chi phí bán hàng, tỷ suất lợi nhuận giá vốn hàng hóav.v... 4. Phương hướng tăng lợi nhuận : Việc tăng thêm lợi nhuận có ý nghĩa rất l ớn đ ối v ới DN và nhà n ước, vì v ậy các DN thường xuyên tìm mọi biện pháp khai thác hết khả năng tiềm tàng trong DN nh ằm đ ạt mức lợi nhuận hợp lý và cao nhất. Phương hướng chủ yếu : a. Tăng doanh thu : biện pháp cụ thể là tăng kh ối l ượng s ản ph ẩm s ản xu ất và tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểu dáng và bao bì sản ph ẩm thích h ợp th ị hi ếu người tiêu dùng, tăng cường công tác tiếp th ị, qu ảng cáo cho s ản ph ẩm c ủa DN, thay đổi kết cấu mặt hàng hoặc giá cả sản phẩm. b. Hạ thấp giá thành sản phẩm hoặc giá vốn hàng bán : biện pháp c ụ th ể là nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nguyên vật li ệu, t ận d ụng công su ất máy móc thiết bị, giảm các khoản chi phí thiệt hại cho sản xuất, tiết ki ệm chi phí qu ản lý. c. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh : cụ thể là nâng cao hi ệu qu ả sử dụng TSCĐ và hiệu suất luân chuyển vốn lưu động. - Sử dụng có hiệu quả TSCĐ làm năng suất lao động đ ược nâng cao, s ố l ượng s ản phẩm sản xuất được nhiều, giảm bớt được tiền khấu hao trên m ột đ ơn v ị SP, d ẫn đ ến giá thành hạ và lợi nhuận sẽ tăng. - Nâng cao hiệu suất luân chuyển vốn lưu động có thể thúc đẩy s ản xu ất và cung tiêu hợp lý, rút ngắn quá trình sản xuất và tiêu thụ, DN th ực hi ện đ ược thu nh ập bán hàng nhanh, đồng thời tiết kiệm được phí tổn bảo qu ản, giảm b ớt đ ược t ổn th ất và gi ảm b ớt lãi vay ngân hàng. III- PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DN : Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đ ối v ới DN. M ỗi DN có nh ững chính sách riêng nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình. S ự thay đ ổi trong chính sách phân phối lợi nhuận sẽ ảnh hưởng đến sự bi ến đ ộng giá c ả c ủa c ổ phi ếu trên thị trường chứng khoán, ảnh hưởng đến thu nhập của các c ổ đông. 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phân phối l ợi nhu ận : - Các quy định về mặt pháp lý của nhà nước. - Khả năng thanh toán ngay cân đối với các khoản d ự ki ến đầu t ư và chi tr ả l ợi nhu ận cho các cổ đông. - Các dự tính tăng trưởng vốn, tài sản của DN. - Nhu cầu trả các khoản nợ đến hạn của DN. - Xem xét đến khả năng thâm nhập thị trường vốn. - Khi phân phối phải đảm bảo quyền kiểm soát của công ty. - Xem xét đến nguồn thu nhập của các cổ đông với việc đóng thuế thu nh ập cá nhân. Hiện nay các DN sử dụng một số chính sách phân phối lợi nhu ận nh ư sau :
  5. * Xác định tỷ lệ phân phối lợi nhuận : đ ối v ới DN có m ức l ợi nhu ận ổn đ ịnh thì xác định một tỷ lệ phân phối ổn định dựa vào điều lệ hoạt đ ộng và kh ả năng tái đ ầu t ư của DN. * Đối với DN có mức lợi nhuận không ổn định có hai cách x ử lý : + Tiền lời được chia phải có tốc độ tăng thấp hơn so với t ốc độ tăng của l ợi nhu ận. + Tiền lời được chia phải có tốc độ giảm thấp hơn so với t ốc độ giảm của l ợi nhu ận. 2. Các hình thức chi trả lợi nhuận : - Trả bằng tiền mặt. - Trả bằng cổ phiếu : DN sẽ trả lợi nhuận cho cổ đông d ưới hình thức c ổ phi ếu m ới phát hành. Hình thức này được xem như một cách để huy đ ộng tăng v ốn c ủa DN. - Trả bằng tài sản : DN sẽ trả cho cổ đông lợi nhuận bằng tài s ản c ủa công ty d ưới hình thức là sản phẩm hay các tài sản khác hi ện có c ủa công ty (hình th ức này ít khi sử dụng). 3. Các loại hình DN thực hiện phân phối lợi nhuận : a. Đối với DN nhà nước : Sơ đồ phân phối lợi nhuận Lôïi nhuaän ñaït ñöôïc Töø saûn xuaát kinh Lôïi nhuaän doanh khaùc Noäp Noäp Khaáu Tröø Phaàn thueá tieàn tröø chi caùc coøn laïi cho thu veà phí baát khoaûn ñeå ngaân söû hôïp leä loã trích saùch duïng vaø khoâng laäp voán caùc tröø caùc ngaân khoaûn vaøo lôïi quyõ saùch tieàn töùc doanh Phần lợi tức còn lại trích lập các quỹ của DN theo quy đ ịnh c ủa thông t ư 70 TC/TCDN ngày 5/11/96 theo các tỷ lệ như sau : - Quỹ đầu tư phát triển : trích từ 50% trở lên, không hạn chế mức t ối đa. - Quỹ dự phòng tài chính : trích 10%, Số d ư c ủa qu ỹ này không v ượt quá 25% v ốn điều lệ của Doanh nghiệp. - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm trích 5%, số dư của qu ỹ này không v ượt quá 6 tháng lương thực hiện của Doanh nghiệp. - Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ nói trên được trích lập qu ỹ khen th ưởng và phúc lợi theo quy định như sau : * Được trích vào 2 quỹ này tối đa bằng 3 tháng lương th ực hiện n ếu t ỷ su ất l ợi nhu ận thực hiện trên vốn Nhà nước năm nay không thấp hơn năm trước. * Trường hợp tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn Nhà nước năm nay th ấp h ơn năm trước thì chỉ được trích vào 2 quỹ này tối đa bằng 2 tháng l ương thực hi ện.
  6. Tỷ lệ trích vào mỗi quỹ do hội đồng quản trị hoặc giám đ ốc quy ết đ ịnh sau khi tham khảo ý kiến của công đoàn DN. Trường hợp số d ư các qu ỹ d ự phòng tài chính, qu ỹ d ự phòng mất việc làm đã đạt mức khống chế, quỹ phúc l ợi và qu ỹ khen th ưởng đã trích đủ theo mức quy định thì chuyển số lợi tức còn lại vào qu ỹ đầu t ư phát tri ển. b. Đối với các DN khác : về cơ bản cơ cấu phân ph ối g ần gi ống nh ư đ ối v ới DN nhà nước. - Đối với DN tư nhân : sau khi nộp thuế cho nhà n ước, kh ấu tr ừ các kho ản chi phí b ất hợp lệ, phần còn lại sẽ do chủ DN quyết định. - Đối với công ty cổ phần hoặc công ty liên doanh : l ợi nhu ận sau khi n ộp thu ế thu nhập DN, trừ các khoản chi phí bất hợp lệ, phần còn l ại trích ra m ột ph ần đ ể l ập qu ỹ dự trữ nhằm tài trợ cho nhu cầu tăng vốn hoặc đề phòng s ự bi ến đ ộng c ủa ch ỉ tiêu l ợi nhuận trong kỳ tới. Số còn lại dùng để phân ph ối l ợi t ức cho c ổ đông (chia c ổ t ức). C ổ tức cao là điều mà các nhà đầu t ư mong đ ợi, tuy nhiên n ếu c ổ t ức cao có nghĩa l ợi nhuận dự trữ sẽ thấp, do đó tốc độ tăng trưởng c ủa DN s ẽ th ấp và làm cho giá c ổ phiếu và lợi nhuận đạt được trong tương lai thấp. Vì vậy trong quá trình phân ph ối l ợi nhuận phải xác lập tỷ lệ phân phối lợi nhuận h ợp lý nhằm không ng ừng nâng cao giá trị của DN. Tỷ lệ trích lập các quỹ sẽ do hội đồng quản tr ị quy ết đ ịnh d ựa trên đi ều l ệ hoạt động của công ty. IV- THUẾ PHẢI NỘP CỦA DN 1. Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tiền thuế được xác định cụ thể và ghi rõ cùng với giá trị hàng hóa trên một hóa đơn tính thu ế GTGT c ủa s ản ph ẩm ho ặc c ước phí dịch vụ. Thực chất là các DN nộp thay cho ng ười tiêu th ụ, kho ản thu ế này đ ược thay cho thuế doanh thu trước đây. Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm c ủa hàng hóa, d ịch v ụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đ ối t ượng n ộp thu ế là t ất c ả các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh t ế có hoạt đ ộng kinh doanh và có doanh thu. Có hai phương pháp tính thuế : * Phương pháp 1 : phương pháp khấu trừ : áp dụng đối với nh ững đ ơn v ị sản xu ất kinh doanh đã có sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đầy đủ. Soá thueá GTGT phaûi noäp = Thueá GTGT ñaàu ra - Thueá GTGT ñaàu vaøo - Thuế GTGT đầu ra = giá tính thuế hàng hóa dịch vụ bán ra x thu ế suất. - Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT đã thanh toán đ ược ghi trên hóa đ ơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa nhập kh ẩu). * Phương pháp 2 : phương pháp trực tiếp : ch ỉ áp d ụng đ ối v ới nh ững DN ch ưa đ ủ điều kiện thực hiện chế độ hóa đơn chứng từ để áp dụng phương pháp kh ấu tr ừ, ho ặc áp dụng cho những DN không theo luật đầu tư nước ngoài t ại Vi ệt nam. Soá thueá GTGT phaûi noäp = DT chòu thueá x Tyû leä GTGT cuûa haøng hoùa x thueá suaát 2. Thuế thu nhập DN : Là loại thuế trực thu, đối tượng tính thuế và ch ịu thuế chính là l ợi nhu ận c ủa DN. L ợi nhuận chịu thuế là khoản chênh lệch giữa doanh thu với các khoản chi phí h ợp lý h ợp l ệ. Thueá thu nhaäp DN phaûi noäp = Lôïi nhuaän chòu thueá x thueá suaát 3. Thuế tiêu thụ đặc biệt :
  7. Là loại thuế gián thu, áp dụng cho các mặt hàng nh ư thu ốc lá, r ượu bia...các m ặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì không phải nộp thuế GTGT và được khấu tr ừ thu ế đã nộp ở khâu dưới Thueá tieâu thuï ñaëc bieät = (soá löôïng haøng hoùa x ñôn giaù tính thueá) x thueá suaát - Số lượng hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được áp d ụng theo đúng nh ững m ặt hàng mà nhà nước quy định. - Đơn giá tính thuế là do cơ sở sản xuất mặt hàng đó bán ra t ại n ới s ản xu ất ch ưa có thuế tiêu thụ đặc biệt. 4. Thuế xuất nhập khẩu : Là loại thuế gián thu, đối tượng tính thuế là giá trị hàng hóa xu ất nh ập kh ẩu. Thueá xuaát nhaäp khaåu = Trò giaù haøng xuaát nhaäp khaåu x thueá suaát Theo quy định của nhà nước giá tính thuế hàng xu ất khẩu là giá FOB, giá tính thu ế hàng nhập khẩu là giá CIF. 5. Thuế vốn (thu trên vốn ngân sách nhà nước cấp) Chỉ áp dụng cho các DN nhà nước, đối tượng tính thuế là vốn pháp đ ịnh do ngân sách nhà n ước c ấp và các khoản vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhằm thúc đ ẩy các DN s ử d ụng có hi ệu quả nguồn vốn này. Thueá voán = ∑ soá voán do NS caáp hoaëc coù nguoàn töø NS x thueá suaát 6. Thuế tài nguyên : Chỉ áp dụng cho các DN khai thác tài nghuyên nh ư d ầu khí, khai thác lâm sản, khai thác mỏ quặng, đánh cá... Thueá taøi nguyeân = (saûn löôïng khai thaùc x giaù tính thueá ñôn vò taøi nguyeân) x thueá suaát - soá taøi nguyeân ñöôïc mieãn giaûm (neáu coù) 7. Thuế sử dụng đất nông nghiệp : Đất chịu thu ế s ử d ụng đ ất nông nghi ệp là đ ất dùng vào sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng trọt, đất có mặt n ước nuôi tr ồng th ủy sản, đất trồng rừng, đất canh tác. Ngoài các khoản thuế trên còn có các loại thuế : thu ế nhà đất, thu ế chuy ển quy ền s ử dụng đất và một số khoản lệ phí có tính chất nh ư thu ế nh ư thu ế tr ước b ạ, thu ế môn bài, thuế sát sinh... Thueá noâng nghieäp = Dieän tích ñaát söû duïng x thueá suaát

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản