intTypePromotion=3

Tài liệu chuyên đề Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội - Dành cho giáo viên Tiểu học Lớp 4

Chia sẻ: Blabla Blabla | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:47

0
110
lượt xem
6
download

Tài liệu chuyên đề Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội - Dành cho giáo viên Tiểu học Lớp 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nếp sống thanh lịch, văn minh của người Hà Nội có biểu hiện vô cùng phong phú và có giá trị văn hóa cao. Tài liệu chủ yếu giới hạn trong các nội dung cơ bản nhất liên quan đến môi trường hoạt động và điều kiện giao tiếp hàng ngày của các em học sinh, từ đó định hướng và chỉ dẫn cho các em những thái độ và hành vi cần có sinh hoạt, trong giao tiếp, ứng xử để trở thành người học sinh thanh lịch, xứng đáng là công dân của thủ đô Hà Nội có ngàn năm văn hiến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu chuyên đề Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội - Dành cho giáo viên Tiểu học Lớp 4

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY Tài liệu chuyên đề GIÁO DỤC NẾP SỐNG  THANH LỊCH, VĂN MINH  CHO HỌC SINH HÀ NỘI Dành cho giáo viên Tiểu học Lớp  4
  2. Ban chỉ đạo Thành phố : Trưởng ban :  NGÔ THỊ THANH HẰNG ­ Phó Chủ tịch UBND Thành phố  Hội đồng Tư vấn Khoa học : Chủ tịch :  NGUYỄN TIẾN ĐOÀN Phó Chủ tịch :  NGUYỄN VIẾT CHỨC Ủy viện : ĐÀO THỊ DUNG, ĐÀO THỊ NGUYỆT THU, ĐỖ THỊ KIM NGÂN,  NGUYỄN THỊ MINH HÒA Hội đồng Biên soạn : Chủ tịch : NGUYỄN HỮU ĐỘ Phó Chủ tịch : NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH, NGUYỄN KHẮC OÁNH Ủy viên : ĐOÀN HOÀI VĨNH, NGUYỄN HỮU HIẾU,  NGUYỄN HIỆP THỐNG, PHẠM XUÂN TIẾN, NGUYỄN THÀNH KỲ, TRẦN  MINH TRANG, NGUYỄN NGỌC DIỆP, MAI SĨ NHẬT  Tiểu ban Biên soạn Tiểu học : Trưởng Tiểu ban :  PHẠM XUÂN TIẾN Ủy viên : MAI NHỊ HÀ,  NGUYỄN THỊ THU HUYỀN,   PHẠM THỊ PHÚC, HOÀNG THU HẰNG, TÔ THỊ HẢI HÀ Ban Thư kí : Trưởng ban : HOÀNG HỮU TRUNG Ủy viên : NGÔ HỒNG VÂN, NGUYỄN PHƯƠNG HÀ,   PHẠM THỊ THU TRANG, PHẠM THỊ KIM THOA, NGUYỄN TUẤN ĐẠT
  3. LỜI NÓI ĐẦU  Thanh lịch, văn minh là nét đẹp truyền thống đã được nhiều thế hệ người dân   Hà Nội tạo nên và lưu giữ. Trân trọng, kế  thừa và phát huy nét đẹp  ấy trong đời   sống người Hà Nội hôm nay và mai sau là trách nhiệm, là niềm tự  hào và vinh dự   của người dân thủ đô, trong đó có thế hệ trẻ đang ngồi trên ghế nhà trường. Được sự đồng ý của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân Thành phố,   Sở  Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ  chức biên soạn bộ  tài liệu chuyên đề  Giáo dục   nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội . Bộ  tài liệu được đưa vào   giảng dạy trong các trường phổ  thông của thành phố  Hà Nội bắt đầu từ  năm học   2010­2011. Nếp sống thanh lịch, văn minh của người Hà Nội có biểu hiện vô cùng phong   phú và có giá trị văn hóa cao. Tuy nhiên, bộ  tài liệu chủ yếu giới hạn trong các nội   dung cơ bản nhất liên quan đến môi trường hoạt động và điều kiện giao tiếp hàng   ngày của các em học sinh, từ đó định hướng và chỉ dẫn cho các em những thái độ và   hành vi cần có sinh hoạt, trong giao tiếp,  ứng xử để trở thành người học sinh thanh   lịch, xứng đáng là công dân của thủ đô Hà Nội có ngàn năm văn hiến. Quá trình biên soạn bộ tài liệu được chỉ đạo và triển khai hết sức công phu và   khẩn trương. Trong thời gian vừa qua, bộ  tài liệu đã được đưa vào giảng dạy thí   điểm ở một số trường học trên địa bàn thành phố. Sau đó bộ  tài liệu được tiếp tục   chỉnh sửa, đã được Hội đồng nghiệm thu Thành phố  đánh giá cao và được Ủy ban   nhân dân Thành phố cho phép đưa vào giảng dạy tại các trường phổ thông trên toàn   thành phố. Để  có được kết quả  đó, ngoài sự  nỗ  lực hết mình của Hội đồng biên   soạn, sự làm việc tận tâm và đầy trách nhiệm của Hội đồng tư vấn, còn có sự đóng   góp rất đáng quý của nhiều nhà khoa học, nhà văn hóa, nhiều cán bộ  quản lý, giáo   viên, học sinh và các vị cha mẹ học sinh. Nhân dịp này, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà   Nội xin trân trọng cảm  ơn lãnh đạo Bộ  Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo Thành phố,   các cơ quan, đơn vị và cá nhân đã quan tâm chỉ đạo, giúp đỡ, tham gia thí điểm, thẩm   định và nghiệm thu, góp phần tạo nên bộ tài liệu này. Đây là sản phẩm do các thày cô giáo đang trực tiếp giảng dạy tại các trường   phổ  thông của thành phố Hà Nội biên soạn với tất cả tâm huyết và khát vọng được   góp phần giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh thủ  đô; song do sự   hiểu biết, kinh nghiệm và điều kiện còn hạn chế nên chắc chắn khó tránh khỏi thiếu  
  4. sót, rất mong được các nhà trường, các đồng nghiệp, các vị cha mẹ học sinh và đông   đảo bạn đọc đóng góp ý kiến để bộ tài liệu ngày càng hoàn thiện.  Trong quá trình triển khai giảng dạy, các nhà trường, các thày cô giáo cần   quan tâm nghiên cứu, khai thác hợp lý nội dung tài liệu, chú trọng hướng dẫn hành   vi, đặc biệt cần vận dụng tốt việc đổi mới dạy học, phát huy tính tích cực của học   sinh, hướng tới thực hành ­ vận dụng để  các em có cơ  hội tự  nhận thức, tự  rèn   luyện,   điều   chỉnh   hành  vi   giao  tiếp   ứng   xử   trong   các   môi   trường   gia  đình,   nhà   trường, xã hội, phù hợp với  yêu cầu xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh. Trân trọng cảm ơn !                    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI Phần thứ nhất :  CHƯƠNG TRÌNH  GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH   CHO HỌC SINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI A. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH DÙNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Lớp Bài Chủ đề Tên bài 1 Em hỏi và trả lời 2 Nói, nghe Lêi chµo 3 Bữa ăn trong gia đình  Ăn 4 Bữa ăn bán trú 1 5 Trang phục tới trường Mặ c 6 Trang phục ở nhà 7 Cử chỉ Cách đi, đứng của em 8 Vui chơi Vui chơi ở trường 1 Ý kiến của em Nói, nghe 2 Tôn trọng người nghe 3 Bữa ăn cùng khách 4 Ăn Sinh nhật bạn 2 5 Bữa ăn trên đường du lịch 6 Trang phục khi ra đường 7 Mặ c Trang phục thể thao 8 Cử chỉ Cách nằm, ngồi của em 1 Em biết lắng nghe Nói, nghe 2 Nói lời hay 3 Ở Em luôn sạch sẽ 4 Ngôi nhà thân yêu 3 5 Góc học tập của em 6 Ngôi trường của em 7 Cử chỉ Cử chỉ đẹp 8 Vui chơi Vui chơi lành mạnh 4 1 Giao tiếp Chia sẻ với ông bà, cha mẹ 2 Trò chuyện với anh chị em 3 Đến nhà người quen 4 Thân thiện vớihàng xóm 5 Nói chuyện với thầy cô giáo 6 Trò chuyện với bạn bè 7 Giao tiếp với người lạ
  5. 8 Gặp người nước ngoài 1 Kính trọng người lớn tuổi 2 Thân thiện với bạn bè, nhường nhịn em nhỏ 3 Thương người như thể thương thân 4 Tôn trọng  người lao động 5 5 Ứng xử Thăm khu di tích 6 Em yêu thiên nhiên 7 Tham gia  giao thông  8 Đi mua đồ dùng B. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Bài Tên bài Số tiết LỚP 6 Bài 1 Thanh lịch, văn minh – Nét đẹp của người Hà Nội 1 Bài 2 Cách ăn uống của người Hà Nội 2 Bài 3 Trang phục của người Hà Nội 2 Bài 4 Nơi ở của người Hà Nội 1 LỚP 7 Bài 1 Tiếng nói của người Hà Nội 2 Bài 2 Giao tiếp, ứng xử trong gia đình 2 Bài 3 Giao tiếp, ứng xử trong nhà trường 2 LỚP 8 Bài 1 Tác phong của người Hà Nội 1 Bµi Giao tiếp, ứng xử ngoài xã hội 2 2 Bµi Ứng xử với môi trường tự nhiên 1 3 Bµi Ứng xử khi tham gia giao thông 1 4 Bµi Ứng xử với các di tích, danh thắng 1 5 LỚP 9 6 Hướng dẫn chung C. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỒ THÔNG Bài Tên bài Số tiết LỚP 10 Bài 1 Xây dựng nếp sống thanh lịch, văn minh 2 Bài 2 Phong cách thanh lịch, văn minh của người Hà Nội 2 Bài 3 Người Hà Nội giao tiếp thanh lịch, văn minh 2 LỚP 11 Bài 1 Người Hà Nội ứng xử thanh lịch, văn minh nơi công cộng 2 Bài 2 Người Hà Nội thân thiện với thiên nhiên môi trường 2 Người Hà Nội thanh lịch, văn minh trong giao lưu và hội nhập  Bài 3 2 quốc tế
  6. Phần thứ  hai : MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẢNG DẠY TÀI LIỆU GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức :   Học sinh (HS) nhận biết, phân biệt được: ­ Những chuẩn mực hành vi cơ  bản của nếp sống thanh lịch, văn minh trong  sinh hoạt và giao tiếp ứng xử. ­ Sự  cần thiết  thực hiện những chuẩn mực hành vi thanh lịch, văn minh (ý  nghĩa, tác dụng của việc làm đúng; tác hại của việc làm trái). ­ Cách thực hiện những chuẩn mực hành vi thanh lịch, văn minh (những việc   cần làm, những việc cần tránh). 2. Kĩ năng :  ­ HS biết tự nhận xét hành vi bản thân, nhận xét hành vi người khác.     ­ HS biết thực hiện các chuẩn mực hành vi cơ bản được học. 3. Thái độ :     Học sinh thể hiện được những thái độ, tình cảm : ­ Trân trọng, kế thừa, phát huy truyền thống thanh lịch, văn minh. ­ Mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh.
  7. ­ Đồng tình với những hành vi thanh lịch, văn minh, không đồng tình với những   hành vi chưa thanh lịch, văn minh. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : ­ Phương pháp dạy học được vận dụng linh hoạt giữa các phương pháp truyền   thống như  kể  chuyện, đàm thoại, nêu gương, sử  dụng đồ  dùng trực quan và các  phương pháp dạy học hiện đại như  đóng vai, xử  lí tình huống,… sao cho HS tích   cực, chủ  động tham gia các hoạt động học tập và mong muốn, chủ  động, tự  giác   thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh. Từ  nội dung dạy học được gợi ý trong sách học sinh (SHS), sách giáo viên  (SGV) > giáo viên (GV) gợi ý cho HS nhận biết, phân biệt được những chuẩn mực  hành vi cơ  bản của nếp sống thanh lịch, văn minh trong sinh hoạt và giao tiếp  ứng   xử, sự cần thiết thực hiện những chuẩn mực hành vi, cách thực hiện để dẫn dắt HS  đến nội dung lời khuyên, giúp HS hiểu và mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện. ­  Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh tiểu học  chỉ  đạt   hiệu quả khi HS hứng thú và tích cực, chủ động tham gia vào quá trình dạy­học. Do  đó, GV cần căn cứ  vào mục tiêu từng bài, căn cứ  vào điều kiện, hoàn cảnh cụ  thể  của từng lớp, từng trường, từng địa phương mà thiết kế tiết học thành các hoạt động  phù hợp; tổ  chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, phát huy vốn kinh nghiệm, thói  quen trong nếp sống thanh lịch, văn minh đã có để  tự  khám phá và chiếm lĩnh kiến  thức, kĩ năng mới.  ­ Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh tiểu học  phải gắn   bó chặt chẽ  với cuộc sống thực của HS . Sau truyện kể, tấm gương mà GV sử  dụng để  minh họa các chuân mực hành vi cơ  bản, cần khéo léo liên hệ  ý nghĩa của  bài với thực tế cuộc sống của HS. III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY : 1. Tài liệu :  ­ Sách, ấn phẩm viết về Hà Nội, người Hà Nội thanh lịch, văn minh.  ­ Bộ tài liệu GD nếp sống thanh lịch, văn minh cho HS Tiểu học, THCS, THPT  (giúp cho GV hiểu được nội dung giảng dạy được biên soạn theo hướng đồng tâm   tiệm tiến trong ba cấp học). 2. Phương tiện : ­ Tài liệu dành cho học sinh, phiếu bài tập (nếu có). ­ Các tranh ảnh, phim đèn chiếu, video clip, ... ­ Các loại dụng cụ, đồ vật, sản phẩm tự nhiên phục vụ cho việc bày tỏ ý kiến,   sắm vai hay tổ chức trò chơi, ... * Phương tiện dạy học cần phù hợp mục tiêu tiết dạy, phù hợp với hoàn cảnh   thực tế của trường, phát triển tư duy, gây hứng thú cho HS, dễ sử dụng. IV. TIẾN TRÌNH MỘT TIẾT DẠY :
  8. 1. XÁC ĐỊNH VỀ MỤC TIÊU : 2. XÁC ĐỊNH VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : 3. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TIẾT DẠY : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài  ­  GV gợi mở để HS nhớ lại kiến thức liên quan và  định hướng về nội dung sẽ  học (tuỳ theo mức độ kiến thức của HS, GV nêu câu hỏi gợi mở cho phù hợp).  ­ GV giới thiệu bài, ghi tên bài. Hoạt động 2 :  Nhận xét hành vi  ­ GV tổ  chức cho HS nhận xét các hành vi thông qua việc tìm hiểu nội dung  được gợi ý trong SHS như Xem tranh, Xem truyện tranh, Quan sát tranh, Đọc truyện,   …   từ  đó dẫn dắt HS nhận thấy sự  cần thiết thực hiện các chuẩn mực hành vi cơ  bản của nếp sống thanh lịch, văn minh. ­ GV liên hệ chuẩn mực hành vi vừa học với thực tế của HS. Hoạt động 3,4,  ...: Nhận xét hành vi; Bày tỏ ý kiến ; Trao đổi, thực hành ­ GV tổ  chức cho HS thực hiện các bài tập trong phần   Trao đổi, thực hành.  Thông qua các bài tập, HS tiếp tục nhận biết các chuẩn mực hành vi nên thực hiện;  HS được bày tỏ ý kiến trước những hành vi đúng hay hành vi sai; HS được trao đổi   và thực hiện những kĩ năng phù hợp với chuẩn mực hành vi vừa học.  ­ GV liên hệ chuẩn mực hành vi vừa học với thực tế của HS. Hoạt động (5), (6),…: Tổng kết  ­ GV yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ  nội dung lời khuyên (không yêu cầu HS đọc  đồng thanh) và hướng dẫn để HS mong muốn, chủ động, tự giác thực hiện nội dung  lời khuyên.  Lưu ý: Giáo án có thể được trình bày theo hàng ngang hoặc cột dọc (cần phân  phối thời gian cho từng hoạt động). V. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT (CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG) : * Lớp  1 Bài Mức độ cần đạt 1. Học sinh nhận thấy khi hỏi và trả lời, cần lễ phép đối với người lớn tuổi, thân  mật với bạn bè, em nhỏ. 1.  2. Học sinh có kĩ năng :  Em hỏi và  ­ Hỏi và trả lời đủ cả câu, không hỏi và trả lời trống không. ­ Lễ phép đối với người lớn tuổi, thân mật với bạn bè, em nhỏ. trả lời ­ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị với mọi người.
  9. 3. Học sinh có thái độ tự tin và biết thể hiện tình cảm đúng mực khi hỏi và trả lời. 1. Học sinh nhận thấy khi chào, cần lễ phép đối với người lớn tuổi, thân mật với bạn   2. bè, em nhỏ. Lời chào  2. Học sinh có kĩ năng :  ­ Lễ phép khi chào người lớn tuổi, thân thiện khi chào bạn bè, em nhỏ. ­ Biết chào cách, đúng lúc. ­ Chào hỏi mọi người theo thứ tự. 3. Học sinh có thái độ tự tin và biết thể hiện tình cảm đúng mực khi chào người lớn,  bạn bè, em nhỏ. 3. 1. Học sinh nhận thấy những việc cần làm khi ăn cơm với gia đình. Bữa ăn  2. Học sinh có kĩ năng : trong gia  ­ Rửa tay sạch sẽ trước và sau khi ăn. đình ­ Nói lời mời mọi người trước khi ăn và nói lời xin phép khi rời khỏi bàn ăn. ­ Đưa và nhận bát, đũa thìa bằng hai tay. ­ Ăn uống từ tốn. Không nên vừa ăn vừa làm việc khác. 3. Học sinh có thái độ: ­ Vui vẻ, tự giác thực hiện những việc cần làm khi ăn cơm với gia đình.  ­ Ủng hộ, tán thành với những hành vi thể hiện sự TL,VM trong bữa ăn gia đình. 4. 1. Học sinh nhận thấy những việc cần làm trong bữa ăn trưa ở trường. Bữa ăn  2. Học sinh có kĩ năng :  bán trú ­ Đến giờ ăn cơm trưa ở trường, ngồi ngay ngắn vào chỗ quy định.  ­ Biết cách ăn uống gọn gàng, không để rơi vãi. ­ Biết động viên khi thấy bạn ăn không ngon miệng. ­ Biết nói lời yêu cầu khi muốn ăn thêm. ­ Khi ăn xong, biết thu gọn bát, thìa để vào nơi quy định; uống nước, lau miệng và  nghỉ  ngơi hợp lí. 3. Học sinh có thái độ: ­ Vui vẻ, tự giác thực hiện những việc cần làm trong bữa ăn trưa ở trường.  ­ Ủng hộ, tán thành với những hành vi thể hiện sự TL,VM trong bữa ăn trưa ở trường. 1. Học sinh nhận thấy khi tới trường, cần lựa chọn trang phục phù hợp với quy định  và phù hợp với thời tiết. 2. Học sinh có kĩ năng : 5. ­ Biết lựa chọn trang phục đúng quy định, phù hợp với thời tiết.  Trang  ­ Biết giữ gìn trang phục luôn gọn gàng, sạch sẽ.  ­ Không mặc quần áo bẩn, quần áo nhàu nát hay tuột chỉ, đứt cúc. phục tới  3. Học sinh có thái độ: trường ­  Vui vẻ, tự giác lựa chọn trang phục tới trường theo quy định, phù hợp thời tiết. ­  Ủng hộ, tán thành với những người có trang phục tới trường quy định,  1. Học sinh nhận thấy cần lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp với thời tiết và thuận  tiện cho sinh hoạt. 6. 2. Học sinh có kĩ năng :  Trang  ­ Biết lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp với thời tiết và thuận tiện cho sinh hoạt. phục ­ Không mặc quần áo lôi thôi, tùy tiện. 3. Học sinh có thái độ:  ở nhà ­  Vui vẻ, tự giác lựa chọn trang phục ở nhà phù hợp thời tiết, thuận tiện cho sinh  hoạt. ­  Ủng hộ, tán thành với những người có trang phục ở nhà hợp lý. 1. Học sinh nhận thấy sự  cần thiết của việc đi và đứng đúng cách thể  hiện sự  TL,   7. VM. Cách đi,  2. Học sinh có kĩ năng : đứng của  a) Khi đi :
  10. em ­ Đi thong thả, nhẹ nhàng và tránh gây tiếng động mạnh. Quan sát phía trước để tránh  bị va chạm. ­ Nhường đường cho người ra khi vào cửa hàng, cầu thang máy, lên xe buýt hay tàu  điện,… ­ Không đi qua trước mặt người đang ngồi hay đang nói chuyện. Nếu cần phải đi qua  thì phải xin phép và hơi cúi người xuống.  b) Khi đứng nói chuyện với người khác : ­ Đứng ngay ngắn, mắt nhìn người nói chuyện với mình. ­ Biết chọn vị trí đứng thích hợp để không làm ảnh hưởng đến người xung quanh. 3. Học sinh có thái đô : ­ Tự giác thực hiện việc đi, đứng đúng cách thể hiện sự thanh lịch, văn minh. ­ Đồng tình, ủng hộ với cách đi, đứng thanh lịch, văn minh. 1. Học sinh nhận thấy khi vui chơi  ở trường cần lựa chọn những trò chơi bổ ích, có   8. lợi cho sức khỏe, tránh những trò chơi nguy hiểm cho bản thân và mọi người xung   Vui chơi  quanh, chơi đúng lúc, đúng chỗ. ở trường 2. Học sinh có kĩ năng : ­ Biết chọn trò chơi, chỗ chơi và thời gian chơi thích hợp. ­ Chia sẻ, nhường nhịn và giúp đỡ bạn khi cùng chơi. ­ Biết cách giữ gìn và bảo vệ đồ chơi. ­ Không chơi những trò chơi nguy hiểm cho bản thân, cho mọi người xung quanh và  có hại cho môi trường thiên nhiên. 3. Học sinh có thái độ : ­ Nhiệt tình, tự giác tham gia vào các hoạt động vui chơi hợp lí ở trường. ­ Đồng tình, ủng hộ các bạn tham gia vui chơi hợp lí ở trường. * Lớp 2:  Bài Mức độ cần đạt 1. Học sinh nhận thấy cần mạnh dạn nêu ý kiến trong giờ học, giờ chơi hay trong sinh   hoạt hàng ngày. 1. 2. Học sinh có kĩ năng : Ý kiến  ­ Biết cách xin phép người nghe để nêu ý kiến. của em ­ Khi nêu ý kiến, đứng hoặc ngồi ngay ngắn, nói rõ ràng, ngắn gọn. ­ Biết nhắc nhở chân thành những điều sai của bạn. 3. Học sinh có thái độ tự tin khi nêu ý kiến.  2. 1. Học sinh nhận thấy khi nói chuyện cần thể hiện sự tôn trọng người nghe. Tôn  2. Học sinh có kĩ năng khi nói chuyên như : ­ Đứng cách người nghe một khoảng vừa phải. trọng  ­ Không nói quá to hay quá nhỏ. người  ­ Luôn chú ý thái độ người nghe để có cách ứng xử thích hợp. nghe 3. Học sinh có thái độ tôn trọng người nghe. 3. 1. Học sinh nhận thấy cần có thái độ  và việc làm phù hợp khi đi ăn cỗ  hoặc khi gia   Bữa ăn  đình mời cơm khách.  cùng  2. Học sinh có kĩ năng : khách. ­ Biết giúp đỡ người lớn việc vừa sức. ­ Biết nói lời cảm ơn khi nhận thức ăn được mời. ­ Ăn uống ý tứ, giữ vệ sinh. ­ Biết bày tỏ thái độ hiếu khách (nói lời mời, gắp thức ăn mời, trò chuyện thân thiện,   cởi mở). ­ Ăn xong, biết lấy tăm, nước, hoa quả mời mọi người.
  11. 3. Học sinh tự giác thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi đi ăn cỗ hoặc khi   gia đình mời cơm khách. 1. Học sinh nhận thấy cần chuẩn bị quà tặng sinh nhật bạn phù hợp, dự sinh nhật bạn   với thái độ vui vẻ, thân thiện, cởi mở. 4. 2. Học sinh có kĩ năng : Sinh nhật  ­ Biết chuẩn bị quà tặng sinh nhật phù hợp. bạn ­ Biết chúc mừng sinh nhật lịch sự và có ý nghĩa. ­ Khi dự sinh nhật, ăn uống từ tốn, lịch sự, thái độ vui vẻ, thân thiện, cởi mở. 3. Học sinh tự giác thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi dự sinh nhật. 1. Học sinh nhận thấy khi ăn  ở  khu du lịch hay ăn ở  nhà hàng cần có những hành vi   thanh lịch, văn minh. 2. Học sinh có kĩ năng : a) Khi đi du lịch:  5. ­ Biết cách chuẩn bị đồ ăn phù hợp. Bữa ăn  ­ Biết chọn vị trí ngồi ăn thích hợp, sử dụng đồ ăn hợp vệ sinh, biết chia sẻ với bạn   bè. trên  ­ Sau khi ăn, biết thu dọn chỗ ngồi sạch sẽ. đường  b) Khi vào nhà hàng : du lịch ­ Ngồi ăn ngay ngắn, không đùa nghịch. ­ Không để lãng phí đồ ăn. ­ Có thái độ lịch sự và không làm phiền mọi người xung quanh. 3. Học sinh tự giác thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi ăn ở khu du lịch   hoặc ăn ở nhà hàng. 1. Học sinh nhận thấy khi ra đường, cần lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi,   6. điều kiện gia đình và phù hợp với nơi mình đến. 2. Học sinh có kĩ năng : Trang  ­ Lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình và phù hợp với nơi   phục khi  mình đến (trang phục không quá rộng hay quá chật). ra đường ­ Luôn giữ gìn trang phục sạch sẽ, gọn gàng. 3. Học sinh luôn có ý thức lựa chọn và giữ gìn trang phục khi ra đường. 1. Học sinh nhận thấy cần lựa chọn trang phục phù hợp với môn thể  thao mình tham   7. gia. Trang  2. Học sinh có kĩ năng : phục thể  ­ Biết lựa chọn trang phục phù hợp với môn thể thao mình tham gia. thao ­ Biết cách thắt dây giày, buộc tóc gọn gàng. 3. Học sinh tự giác lựa chọn và giữ gìn trang phục khi tham gia chơi thể thao. 1. Học sinh nhận thấy khi nằm hoặc ngồi, cần lựa chọn chỗ  và hướng nằm, ngồi   thích hợp. 2. Học sinh có kĩ năng : 8. a) Khi ngồi : Cách  ­ Biết chọn chỗ thích hợp và ngồi đúng tư thế. nằm,  ­ HS nữ biết thu váy và khép chân. ngồi của  b) Khi nằm : em ­ Biết chọn chỗ và hướng nằm thích hợp. ­ Nằm đúng tư thế. ­ HS nữ biết thu váy và khép chân. 3. Học sinh tự giác thực hiện cách nằm, ngồi lịch sự. * Lớp 3:
  12. Bài Mức độ cần đạt 1. Học sinh thấy sự cần thiết của việc lắng nghe khi người khác nói.  2. Học sinh có kĩ năng :  ­ Chăm chú lắng nghe.  1. ­ Biết cách hỏi lại những chi tiết mình chưa hiểu rõ.  Em biết  ­ Khích lệ, động viên người nói bằng cách vỗ tay, gật đầu, mỉm cười...  lắng nghe ­ Biết nghe và làm theo ý kiến đúng.  ­ Không nói chen ngang hay có cử chỉ, thái độ tỏ ý chê bai.  ­ Biết xin lỗi trước nếu cần thiết phải cắt ngang lời nói.  3. Học sinh chủ động thực hiện những hành vi đẹp khi nghe người khác nói.  1. Học sinh thấy sự  cần thiết của việc lựa chọn lời nói đúng mực, phù hợp với đối   tượng giao tiếp và hoàn cảnh giao tiếp.  2. Học sinh có kĩ năng:  ­ Trước khi nói, biết suy nghĩ, lựa chọn lời nói phù hợp với người nghe và tình huống  2. giao tiếp.  Nói lời  ­ Khi nói, thái độ tự nhiên, cởi mở, vui vẻ, thân thiện.  hay ­ Biết kết hợp giữa lời nói với cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nét mặt, nụ cười,…  ­ Không nói lời thô tục, không chửi bậy, không nói xấu, nói những chuyện làm tổn   thương người khác.  3.  Học sinh tự giác nói lời hay mọi lúc, mọi nơi và thể hiện tình cảm đúng mực qua   lời nói.  1. Học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ.  2. Học sinh có kĩ năng thực hiện vệ sinh cá nhân :  3. ­ Chăm chải đầu, rửa mặt, tắm gội, cắt tóc, cắt móng tay.  ­ Sử dụng quần áo, tất, khăn,… sạch, phù hợp với công việc và thời tiết. Em luôn  ­ Giữ giường ngủ luôn sạch sẽ  (gấp đồ  dùng gọn gàng, thay đồ  dùng sạch theo định  sạch sẽ kì).  ­ Không cắn móng tay, sơn móng tay, ngậm bút, đồ chơi...  3. Học sinh tự giác giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ.  1. Học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc giữ vệ sinh nhà ở và việc  tôn trọng không   gian chung, không gian riêng của từng thành viên trong gia đình.  2. Học sinh có kĩ năng :  ­ Sắp xếp, giữ gìn đồ đạc trong từng phòng ngăn nắp, thuận tiện cho việc sử dụng.  4. ­ Biết cách làm vệ sinh phù hợp với từng phòng (phòng ở, phòng khách, phòng bếp,  Ngôi nhà  phòng vệ sinh). thân yêu ­ Tôn trọng không gian chung và không gian riêng của từng thành viên trong gia đình  (gõ cửa trước khi vào phòng bố  mẹ, anh chị...; không tự  tiện sử  dụng đồ  dùng của   người khác).  3. Học sinh tự giác thực hiện các hành vi đẹp đối với ngôi nhà và các thành viên trong  gia đình.  1. Học sinh nhận thấy sự  cần thiết của việc sắp xếp góc học tập  ở  nhà gọn gang,   5. ngăn nắp, khoa học.  Góc học  2. Học sinh có kĩ năng :  tập của  ­ Sắp xếp góc học tập gọn gàng, ngăn nắp, khoa học.  em ­ Biết cách trang trí góc học tập phù hợp với không gian và điều kiện của gia đình.  3. Học sinh tự giác sắp xếp, trang trí góc học tập của mình.  6. 1. Học sinh nhận thấy khi đến trường, cần sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp chỗ ngồi học,   Ngôi  bàn ghế trong lớp và giữ vệ sinh chung mọi lúc, mọi nơi.  trường  2. Học sinh có kĩ năng :  của em ­ Sắp xếp đồ dùng học tập và bàn ghế trong lớp gọn gàng, ngăn nắp.  ­ Giữ vệ sinh chung mọi lúc, mọi nơi. 
  13. ­ Giữ gìn khung cảnh trường, lớp xanh ­ sạch ­ đẹp.  3. Học sinh tự giác sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp chỗ ngồi học, bàn ghế trong lớp và  giữ gìn khung cảnh nhà trường xanh ­ sạch ­ đẹp.  1. Học sinh nhận thấy cần có những cử chỉ đẹp khi giao tiếp với mọi người. 2. Học sinh có kĩ năng thể hiện những cử chỉ đẹp khi giao tiếp với mọi người như:  7. ­ Vui vẻ, thân thiện khi nói chuyện.  Cử chỉ  ­ Đứng dậy, cúi đầu chào thầy cô giáo, người lớn tuổi.  đẹp ­ Giơ tay hay gật đầu (thay cho lời chào) khi không tiện nói lời chào với bạn bè.  ­ Vỗ tay đúng lúc để bày tỏ sự tán thưởng, khâm phục và chúc mừng. …  1. Học sinh nhận thấy sự cần thiết của việc chơi các trò chơi lành mạnh ở khu dân  cư.  8. 2. Học sinh có kĩ năng :  Vui chơi  ­  Lựa chọn những trò chơi lành mạnh, tránh những trò chơi bạo lực, nguy  lành  hiểm, phá hoại môi trường thiên nhiên.  mạnh ­ Biết cách chơi đúng lúc, đúng chỗ, không làm phiền người khác và giữ gìn đồ chơi.  ­ Hoà đồng khi cùng chơi với anh, chị, em và bạn bè. 3. Học sinh chủ động chọn trò chơi lành mạnh khi vui chơi ở khu dân cư.  *Lớp 4 : Bài Mức độ cần đạt 1. Học sinh nhận thấy nên chủ  động chia sẻ  niềm vui, nỗi buồn của mình cùng ông   1. bà, cha mẹ. Chia sẻ  2. Học sinh có kĩ năng :  ­ Biết chủ động trò chuyện với ông bà, cha mẹ với thái độ lễ phép, vui vẻ. với ông  ­ Trò chuyện đúng lúc, đúng chỗ. bà, cha  ­ Không nói chen ngang khi ông bà, cha mẹ đang nói chuyện. mẹ 3. Học sinh có ý thức chủ động dành thời gian để chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng ông   bà, cha mẹ. 1. Học sinh nhận thấy nên dành thời gian để  chia sẻ  và trò chuyện với anh chị  em   2. trong gia đình.  Trò  2. Học sinh có kĩ năng : ­ Chủ động dành thời gian trò chuyện, tâm sự với anh chị em trong gia đình với thái độ  chuyện  hoà nhã, thân mật, vui vẻ.  với anh  ­ Trò chuyện đúng lúc, đúng chỗ, không làm phiền khi mọi người có việc bận. chị em 3. Học sinh mong muốn và chủ  động dành thời gian trò chuyện với anh chị  em trong   gia đình. 1. Học sinh nhận thấy cần có những hành vi thể hiện sự tôn trọng các thành viên cũng   như nếp sống riếng khi đến thăm người quen. 3. 2. Học sinh có kĩ năng khi đến nhà người quen :  ­ Biết nói lời hẹn đến thăm với chủ nhà.  Đến nhà  ­ Có ý thức thực hiện nếp sinh hoạt của chủ nhà.  người  ­ Có cử chỉ, lời nói ý tứ, lịch sự và ý thức giữ vệ sinh. quen ­ Không tự ý vào các phòng hay sử dụng đồ đạc của người quen khi chưa được phép.  3. Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thanh lịch, văn minh khi đến nhà người   quen.  4. 1. Học sinh nhận thấy nên thân thiện, quan tâm, giúp đỡ những việc vừa sức và không   Thân  làm phiền với hàng xóm láng giềng. thiện với  2. Học sinh có kĩ năng : 
  14. ­ Biết bày tỏ sự thân thiện, quan tâm, giúp đỡ những việc vừa sức.  ­ Chủ động thăm hỏi, động viên khi hàng xóm ốm đau hoặc có chuyện không vui. ­ Không làm phiền hàng xóm trong giờ nghỉ trưa, đêm khuya hay khi nhà có khách.  hàng xóm ­ Không tự tiện sử dụng đồ đạc nhà hàng xóm. Nếu mượn đồ, nên giữ gìn cẩn thận và  trả đúng hẹn. 3. Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thể hiện sự thân thiện với xóm giềng. 1. Học sinh nhận thấy cần chủ động nói chuyện với thầy, cô giáo để bày tỏ lòng yêu   quý, kính trọng, biết  ơn của mình đồng thời để  thầy, cô thêm hiểu và giúp đỡ  mình   mau tiến bộ. 5. 2. Học sinh có kĩ năng :  Nói  ­ Biết chọn thời gian, hoàn cảnh thích hợp để  trò chuyện. Không nói chen hay làm   chuyện  phiền khi thầy, cô đang bận việc. với thầy  ­ Biết hỏi thăm, quan tâm khi thầy, cô mệt hay gặp chuyện không may. cô giáo ­ Biết chúc mừng thầy cô nhân ngày lễ, ngày Tết, những ngày đặc biệt hoặc khi thầy  cô đạt thành tích cao trong công việc. 3. Học sinh có thái độ lễ phép, tin cậy, cởi mở khi nói chuyện với thầy cô giáo. 1. Học sinh nhận thấy nên chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn bè để bày tỏ sự quan  6. tâm, yêu quý và tin tưởng bạn. Trò   2. Học sinh có kĩ năng :  chuyện  ­ Biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn. với bạn  ­ Trò chuyện đúng lúc, không làm phiền khi bạn đang bận học hoặc đang bận việc. bè  3. Học sinh có thái độ chủ động chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn bè. 1. Học sinh  nhận thấy cần có thái độ  tôn trọng và thái độ   lịch sự  khi giao tiếp với   người lạ. 7. 2. Học sinh có kĩ năng : Giao tiếp  ­ Có thái độ tôn trọng, thân thiện, sẵn sàng giúp đỡ người lạ khi cần thiết. với  ­ Có lời nói, cử chỉ lịch sự, tế nhị. người lạ ­ Không phân biệt thành thị, nông thôn, giàu nghèo. 3. HS tự giác thực hiện những hành vi tôn trọng, thái độ lịch sự khi gặp người lạ. 1. Học sinh nhận thấy cần lịch sự khi giao tiếp với người nước ngoài. 8. 2. Học sinh có kĩ năng :  Gặp  ­ Có thái độ tự tin, thân thiện, chủ động khi gặp người nước ngoài.  người  ­ Tận tình giúp đỡ khi khách yêu cầu. nước  ­ Tự hào giới thiệu những điều em biết về đất nước và con người VN. ngoài 3. Học sinh có thái độ tự tin khi giao tiếp với người nước ngoài. * Lớp 5 : Bài Mức độ cần đạt 1. 1. Học sinh nhận thấy cần ứng xử thể hiện sự kính trọng đối với người lớn tuổi. Kính  2. Học sinh có kĩ năng : ­ Thưa gửi, chào hỏi lễ  phép, lời nói đúng mực, nét mặt thân thiện, cởi mở  khi giao   trọng  tiếp với người lớn tuổi. người  ­ Biết cảm ơn, xin lỗi đúng lúc với thái độ chân thành.  lớn tuổi ­ Đưa và nhận bằng hai tay.
  15. Bài Mức độ cần đạt ­ Biết chỉ đường, xách giúp đồ, nhường chỗ, giúp đỡ sang đường,... 3. Học sinh chủ động thực hiện những hành vi thể  hiện sự kính trọng đối với người   lớn tuổi. 1. Học sinh nhận thấy cần biết cách  ứng xử  tế  nhị, cảm thông và chia sẻ  với người   2. khuyết tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn.  Thân  2. Học sinh có kĩ năng : thiện với  ­ Chào hỏi lễ  phép, thân thiện khi giao tiếp với người khuyết tật, người gặp hoàn   bạn bè,  cảnh khó khăn. nhường  ­ Biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ với những việc làm cụ thể, vừa sức với mình. nhịn em  ­ Biết cách ứng xử tế nhị tránh làm tổn thương. nhỏ 3. Học sinh chủ động thể hiện thái độ ứng xử tế nhị, cảm thông và chia sẻ với người   khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn ở mọi nơi, mọi lúc. 1. Học sinh nhận thấy cần biết cách  ứng xử  tế  nhị, cảm thông và chia sẻ  với người   3. khuyết tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn.  Thương  2. Học sinh có kĩ năng : ­ Chào hỏi lễ  phép, thân thiện khi giao tiếp với người khuyết tật, người gặp hoàn   người  cảnh khó khăn. như thể  ­ Biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ với những việc làm cụ thể, vừa sức với mình. thương  ­ Biết cách ứng xử tế nhị tránh làm tổn thương. thân 3. Học sinh chủ động thể hiện thái độ ứng xử tế nhị, cảm thông và chia sẻ với người   khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn ở mọi nơi, mọi lúc. 4. 1. Học sinh nhận thấy cần  ứng xử tế nhị, tôn trọng người lao động trong xã hội như   Tôn  bác lao công, bảo vệ, người giúp việc, … 2. Học sinh có kĩ năng : trọng  ­ Chào hỏi lễ phép, thân thiện khi giao tiếp với người lao động. người lao  ­ Biết tôn trọng thành quả của người lao động qua các hành động cụ thể. động 3. Học sinh tự giác ứng xử tế nhị, tôn trọng người lao động xung quanh mình. 1. Học sinh nhận thấy cần thực hiện đúng quy định với thái độ  lịch thiệp trong các   5. khu di tích lịch sử. 2. Học sinh có kĩ năng : Thăm  ­ Tìm hiểu và thực hiện theo quy định khi thăm khu di tích. khu di  ­ Biết cách gìn giữ, tự hào và phát huy giá trị văn hóa của khu di tích. tích 3. Học sinh chủ động thực hiện đúng quy định với thái độ lịch thiệp khi tới các khu di   tích lịch sử. 1.  Học sinh nhận thấy cần có ý thức và thái độ  tích cực để  bảo vệ, giữ  gìn và chăm   sóc môi trường thiên nhiên. 6. 2. Học sinh có kĩ năng : Em yêu  ­ Hiểu giá trị của môi trường thiên nhiên. thiên  ­ Thực hiện những việc làm góp phần bảo vệ, giữ gìn và chăm sóc môi trường thiên   nhiên nhiên. 3. Học sinh tích cực thực hiện những việc làm bảo vệ, giữ  gìn và chăm sóc môi   trường thiên nhiên ở mọi nơi, mọi lúc. 7. 1. Học sinh nhận thấy cần tham gia giao thông với thái độ thân thiện, tích cực. Tham gia  2. Học sinh có kĩ năng : ­ Đi bộ đúng luật giao thông (đi trên hè phố hoặc đi gọn vào lề đường bên phải). giao  ­ Nhường chỗ cho cụ già, em nhỏ, phụ nữ mang thai và không chen lấn xô đẩy trên các  thông phương tiện công cộng. ­ Biết xin lỗi khi va chạm vào người khác và biết cảm ơn khi nhận được sự  nhường   nhịn, giúp đỡ của mọi người. 
  16. Bài Mức độ cần đạt ­ Có ý thức giúp đỡ  những người tham gia giao thông gặp sự  cố  trong điều kiện có  thể. 3. Học sinh tự giác thực hiện luật giao thông với thái độ thân thiện, tích cực. 1.  Học sinh nhận thấy khi đi mua đồ dùng, cần thực hiện đúng quy định của cửa hàng   với thái độ lễ phép, thân thiện. 8. 2. Học sinh có kĩ năng: ­ Tìm hiểu và thực hiện đúng quy định của các cửa hàng (vào siêu thị, cần gửi đồ  Đi mua  vào tủ, xếp hàng lần lượt, không chen lấn, ...). đồ dùng ­ Khi lựa chọn đồ dùng, không làm hỏng, làm bẩn hoặc thay đổi vị trí. ­ Biết tôn trọng người bán hàng và những người xung quanh. 3. Học sinh chủ động ứng xử thanh lịch, văn minh khi đi mua đồ dùng. VI.   ĐÁNH   GIÁ   KẾT   QUẢ   GIÁO   DỤC   NẾP   SỐNG   THANH   LỊCH,   VĂN  MINH : ­ Đánh giá kết quả việc thực hiện nếp sống thanh lịch,văn minh của học sinh  phải toàn diện về tất cả các mặt : kiến thức, thái độ, kĩ năng và hành vi ứng xử của  các em ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.      ­ Hình thức đánh giá là nhận xét.      ­ Đánh giá hành vi của học sinh phải kết hợp giữa tự đánh giá của học sinh với   đánh giá của tập thể HS, của GV, của cha mẹ học sinh và của cộng đồng nơi ở.
  17. Phần thứ ba HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY BỘ TÀI LIỆU GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH, VĂN MINH CHO HỌC SINH LỚP 4
  18.                               Thứ........... ngày........ tháng.......... năm.............. GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH      Tiết 1:                  GIỚI THIỆU VỀ TÀI LIỆU GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC I. MỤC TIÊU : 1. Giúp học sinh nhận biết được: ­ Sự cần thiết của việc thực hiện nếp sống thanh lịch, văn minh.  ­ Chương trình học của học sinh lớp 1, 2, 4, 3, 5, học sinh THCS, THPT. ­ Chương trình, thời gian học 8 bài của học sinh lớp 4. ­ Cấu trúc của từng bài học trong SHS (Đọc truyện, Trao đổi, thực hành ­ Lời   khuyên). 2. Học sinh có kĩ năng : ­ Biết sử dụng tài liệu giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh lớp  4 (đọc lời giới thiệu, chương trình, các bài học, mục lục). 3. Học sinh có thái độ  đồng tình, ủng hộ  và mong muốn học và thực hiện nếp sống   thanh lịch, văn minh. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : ­ Bộ tài liệu GD nếp sống thanh lịch, văn minh của 3 cấp (dùng cho GV). III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY : Hoạt động 1 :  Giới thiệu bài (3’) * Mục tiêu : Giúp HS định hướng về nội dung sẽ học trong tiết dạy. * Các bước tiến hành : Bước 1 :  GV giới thiệu khái quát về  tài liệu “Giáo dục nếp sống thanh lịch, văn  minh” dùng cho HS lớp 4. Bước 2 : GV giới thiệu bài học, ghi tên bài “Giới thiệu chung”.  Hoạt động 2 : Giới thiệu về tài liệu (5’)
  19. * Mục tiêu : Giúp HS nhận thấy sự cần thiết của việc thực hiện nếp sống thanh lịch,   văn minh.  * Các bước tiến hành : Bước 1 : GV nêu một số ví dụ về hành vi chưa đẹp của học sinh lớp 4, dẫn dắt đến  ý nghĩa của những hành vi đẹp, từ đó giúp HS hiểu giá trị của việc thực hiện nếp  sống thanh lịch, văn minh. Bước 2 :  GV tóm tắt nội dung lời giới thiệu, SHS trang 3. Hoạt động 3 : Giới thiệu chương trình 3 cấp (5’) * Mục tiêu : Giúp HS biết chương trình học của học sinh lớp 1, 2, 3, 4, 5, học sinh   THCS, THPT. Bước 1 : GV hướng dẫn HS đọc nội dung chương trình cấp tiểu học, SHS trang 4.  Bước 2 :   GV giới thiệu với HS chương trình của tài liệu dùng cho THCS, THPT   (giới thiệu tên các chương). Hoạt động 4 : Tìm hiểu sách học sinh lớp 4 (10’) * Mục tiêu : Giúp HS biết sơ lược nếp sống thanh lịch, văn minh đối với  HS lớp 4,  thời gian học, cấu trúc từng bài. * Các bước tiến hành :  Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu SHS theo gợi ý sau:             ­ SHS gồm có mấy bài ?             ­ Tên từng bài là gì ? ­ Mỗi bài học gồm mấy phần ? Bước 2 : HS trình bày kết quả.     GV kết luận :  ­ SHS lớp 4 gồm có 8 bài, nội dung xoay quanh chủ đề giao tiếp. Bài 1 ­ Chia sẻ với ông bà, cha mẹ Bài 2 ­ Trò chuyện với anh chị em Bài 3 ­ Đến nhà người quen Bài 4 ­ Thân thiện với xóm giềng Bài 5 ­ Nói chuyện với thầy cô giáo    Bài 6 ­ Trò chuyện với bạn bè Bài 7 ­ Giao tiếp với người lạ Bài 8 ­ Gặp người nước ngoài ­ Mỗi bài gồm 3 phần : Đọc truyện – Trao đổi, thực hành – Lời khuyên. Hoạt động 5 : Tìm hiểu các bài học liên quan tới chủ đề giao tiếp ở lớp 1, 2, 3  (15’) * Mục tiêu : Giúp HS nhận biết các bài học có nội dung liên quan tới chủ đề giao  tiếp sẽ học ở lớp 4 (các bài học ở chủ đề nói, nghe, cử chỉ ở lớp 1, 2,3) * Các bước tiến hành :  Bước 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu SHS theo gợi ý sau :
  20.             ­ Nêu tên các bài học trong chủ đề nói, nghe, cử chỉ ở lớp 1,2,3 ? Bước 2 : HS trình bày kết quả.     GV kết luận tên bài theo yêu cầu. GV tổ chức cho học sinh tìm hiểu lời  khuyên của các bài trên (nên in nội dung lời khuyên các bài và phát cho học sinh). GV có thể nêu một vài ví dụ minh hoạ về lời khuyên.     Hoạt động 6: Tổng kết bài (2’) ­ GV yêu cầu HS nêu vắn tắt về việc sử dụng tài liệu GDNSTL, VM cho HS  lớp 4. ­ GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài 1 “Chia sẻ với ông bà, cha mẹ”.                               Thứ........... ngày........ tháng.......... năm.............. GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH Tiết 2 :    Bài 1 : CHIA SẺ VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ I. MỤC TIÊU :  1. Học sinh nhận thấy nên chủ động chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của mình cùng ông   bà, cha mẹ. 2. Học sinh có kĩ năng :  ­ Biết chủ động trò chuyện với ông bà, cha mẹ với thái độ lễ phép, vui vẻ. ­ Trò chuyện đúng lúc, đúng chỗ. ­ Không nói chen ngang khi ông bà, cha mẹ đang nói chuyện. 3. Học sinh có ý thức chủ  động dành thời gian để  chia sẻ  niềm vui, nỗi buồn cùng   ông bà, cha mẹ. II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : ­ Tranh minh hoạ trong sách HS.  ­ Video clip có nội dung bài học (nếu có). ­ Đồ dùng bày tỏ ý kiến, sắm vai. III.TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :  Hoạt động 1 : Giới thiệu bài ( 5’). * Mục tiêu : Giúp HS nhớ lại kiến thức liên quan và định hướng về nội dung sẽ học. * Các bước tiến hành :

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản