ĐIỆN NÃO ĐỒ CĂN BẢN: MỘT SỐ DẠNG SÓNG
CHỈ ĐỊNH CỦA ĐIỆN NÃO ĐỒ
Điện não đồ (EEG) là một công cụ hỗ trợ cho lâm sàng. EEG được dùng hữu ích
nhất trong những trường hợp sau đây:
Rối loạn ý thức: trạng thái sững sờ (stuporous), bán hôn mê (semi-
comatose) hay hôn mê (comatose states). c bệnh l ý co giật (seizure
disorders), đặc biệt là các biến thể co giật không kinh điển những bệnh
nhân những triệu chứng nguy cấp. Điện não đồ giúp chẩn đoán được
trạng thái động kinh bị che khuất (occult status epilepticus) trên một bệnh
nhân rối loạn ý thức. giúp chẩn đoán phân biệt một căn nguyên lành
tính với các căn nguyên nghiêm trọng hơn trên trẻ bị chứng co giật do sốt -
infantile febrile convulsion (điện não đồ trong bình thường thì căn
nguyên lành tính; ngược lại thì điện não đồ các hoạt động điện dạng gai
sóng chậm bất thường). Nghi ngờ khối u nếu thấy một khu trú
sóng chm.Trong chấn thương sọ não, khi các sóng chm hay tình trng
ức chế điện thế do dập não (contusion) hay do máu tdưới màng cứng.Đau
đầu, kiểu như các hội chứng migraine, khi đó thc dạng EEG
tính gợi ý. Cũ) Chẩn đoán phân biệt một bệnh l viêm lan tỏa hay khu trú,
kiểu như apxe não. (Cũ) Đánh g khả năng di căn não.Bệnh não do chuyn
hóa khi có các sóng chm 3 pha đặc trưng.
Chẩn đoán phân biệt các rối loạn hành vi do thực thể hay do chức năng
(tâm thần).
Một vài thuật ngữ
Biên độ (amplitude) là khoảng cách theo chiều thẳng đứng giữa 2 đỉnh đối chiếu
nhau qua đường đẳng điện, được tính bằng microvolts - mV (bằng 1 phần triệu của
volt).
Thoáng qua (transient) bất kỳ một sóng đơn độc (gai - spike, sóng nhọn
sharp, v.v.) nào hoặc một phức bộ ngắn nào khác biệt nổi bật lên trên nền hoạt
động điện cơ sở.
Mất cân đối, mất đối xứng (asymmetry) là khác biệt tới mức 50% hay hơn nữa
về biên độ và/hoặc về tần số của một vùng não so với vùng não tương tự ở bán cầu
bên đối diện.
Bột phát (cơn kịch phát burst) một chuỗi gồm t 2 chu kỳ hoàn chnh
(complete cycles) trlên, biên độ và/hoặc tần số khác biệt so với hoạt động
điện cơ sở.
Tần số (frequency) là slượng các sóng lặp đi lặp lại hoàn chỉnh trong một đơn
vị thời gian, tính bằng Hertz (Hz) tức là số chu kỳ trong 1 giây.
Thời khoảng (duration) là chiu dài của 1 định dạng điện não, đo bằng giây hay
mili giây (milliseconds).
Chuẩn độ là một nghiệm pháp dùng để thẩm tra lại đáp ứng qua từng bộ
khuyếch đại đối với một điện thế đã biết trước.
Chuẩn độ sinh học (Bio-Cal) một nghiệm pháp trong đó cùng 1 cặp điện cực
được nối vào tất cả các kênh của EEG.
Các dạng sóng thường gặp
CHUẨN ĐỘ (CALIBRATION)
CHUẨN ĐỘ BẰNG SINH HỌC (BIO-CAL)
Alpha nhịp sở của não người lớn. Là dạng sóng (nhịp) dễ nhận biết nhất, đi
thành chuỗi sóng 8-13 Hz với biên độ 30-50 mV, thấy có trong trạng thái thức tỉnh
và nhắm mắt. Sóng alpha định khu các vùng phía sau của đầu.