intTypePromotion=1

Tài liệu hướng dẫn thực hành EVIEWS

Chia sẻ: Nguyễn Đình Vinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
693
lượt xem
209
download

Tài liệu hướng dẫn thực hành EVIEWS

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Eviews là phần mềm được thiết kế riêng cho các mô hình kinh tế lượng và chuỗi thời gian.Phần mềm này phù hợp cho giảng dạy và học tập kinh tế lượng đối tượng sinh viên đại học và sau đại học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu hướng dẫn thực hành EVIEWS

  1. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................... 3 § 1 SỐ LIỆU DÙNG TRONG EVIEWS ...................................... 7 § 2 NHẬP SỐ LIỆU TỪ BÀN PHÍM – XỬ LÝ SỐ LIỆU ....... 11 2.1 Định dạng tần suất và nhập số liệu ......................................... 12 2.2 Sửa đổi số liệu và lưu số liệu .................................................. 15 2.3 Vẽ đồ thị.................................................................................. 16 2.4 Thống kê mô tả ....................................................................... 19 2.3 Đặt biến mới ........................................................................... 21 § 3 ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH HỒI QUY ĐƠN ........................ 23 3.1 Ước lượng mô hình ................................................................. 23 3.2 Lưu kết quả hồi quy ................................................................ 26 3.3 Xem phần dư và giá trị ước lượng (giá trị tương hợp) ........... 26 § 4 HỒI QUY NHIỀU BIẾN ĐỘC LẬP .................................... 28 4.1 Mở tệp số liệu có sẵn .............................................................. 28 4.2 Đánh giá chung về các biến .................................................... 28 4.3 Hồi quy mô hình nhiều biến ................................................... 29 4.4 Phương sai, hiệp phương sai các ước lượng hệ số .................. 31 4.5 Kiểm định bỏ bớt biến ............................................................ 31 4.6 Kiểm định thêm biến............................................................... 33 4.7 Kiểm định về hai hệ số hồi quy .............................................. 34 § 5 CÁC DẠNG MÔ HÌNH ........................................................ 36 5.1 Biến xu thế thời gian ............................................................... 36 5.2 Hồi quy với biến trễ ................................................................ 37 5.3 Hồi quy mô hình dạng hàm mũ .............................................. 37 1
  2. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD § 6 MÔ HÌNH VỚI BIẾN GIẢ ................................................... 39 6.1 Xác định yếu tố định tính ........................................................ 39 6.2 Đặt biến giả ............................................................................. 40 6.3 Hồi quy mô hình có biến giả ................................................... 40 § 7 HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN .................................... 42 7.1 Đa cộng tuyến hoàn hảo.......................................................... 42 7.2 Đa cộng tuyến không hoàn hảo............................................... 42 7.3 Hồi quy phụ kiểm định đa cộng tuyến .................................... 44 § 8 HIỆN TƯỢNG PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI .......... 45 8.1 Hiện tượng .............................................................................. 45 8.2 Kiểm định White ..................................................................... 46 8.3 Lưu phần dư và giá trị ước lượng ........................................... 48 8.4 Kiểm định bằng hồi quy phụ................................................... 50 8.5 Khắc phục phương sai sai số thay đổi..................................... 51 § 9 HIỆN TƯỢNG TỰ TƯƠNG QUAN .................................... 53 9.1 Hiện tượng .............................................................................. 53 9.2 Kiểm định Breusch-Godfrey ................................................... 54 9.3 Kiểm định bằng hồi quy phụ................................................... 56 9.4 Khắc phục tự tương quan ........................................................ 57 § 10 ĐỊNH DẠNG MÔ HÌNH ..................................................... 60 10.1 Kiểm định Ramsey RESET .................................................. 60 10.2 Kiểm định nhân tử Lagrange (kiểm định χ2) ........................ 62 10.3 Khắc phục khuyết tật tổng hợp ............................................. 63 Để thực hành, có thể tải chương trình Eviews4 tại trang mạng của khoa Toán kinh tế: www.mfe.edu.vn, mục Thư viện / Dữ liệu – phần mềm / Eviews4, và giải nén. Chương trình có thể chạy trực tiếp, không yêu cầu cài đặt. 2
  3. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD MỞ ĐẦU Eviews là phần mềm được thiết kế riêng cho các mô hình kinh tế lượng và chuỗi thời gian. Phần mềm này phù hợp cho giảng dạy và học tập kinh tế lượng cho đối tượng sinh viên đại học và sau đại học. Chương trình Eviews được thiết kế để dễ sử dụng với con chuột và bàn phím, các kết quả thiết kế dưới dạng bảng, các đồ thị được lưu dưới dạng tệp có thể đưa vào các văn bản hoặc in ra dễ dàng. Cuốn sách này tập trung giới thiệu những phần thực hành tương ứng với chương trình Kinh tế lượng cơ bản giảng cho sinh viên bậc đại học, các phần thực hành nâng cao dành cho bậc cao học sẽ giới thiệu trong cuốn sách khác. Với chương trình Eviews4, không yêu cầu cài đặt chương trình, chỉ cần có đầy đủ các tệp và nhấn vào biểu tượng của Eviews là có thể chạy chương trình trực tiếp trên máy tính. Từ phiên bản Eviews5 trở đi, chương trình yêu cầu phải cài đặt. Cuốn sách này sử dụng hình ảnh của phiên bản Eviews4. Tệp chạy chương trình Eviews có biểu tượng là . Nhấn vào biểu tượng của Eviews, cửa sổ chính của chương trình xuất hiện. Cửa số chính của chương trình Eviews gồm các phần: - Thanh chức năng: với các nút để thực hiện các thao tác cơ bản đã được chương trình định sẵn, và các lựa chọn định dạng tương tự như các chương trình chạy trong môi trường Windows. - Cửa sổ lệnh: ô trắng bên dưới thanh chức năng là nơi để người sử dụng viết lệnh trực tiếp. Có thể dùng chuột để kéo rộng cửa sổ lệnh tùy ý. 3
  4. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD - Thanh chỉ dẫn: xác định đường dẫn đến thư mục và tệp đang sử dụng. - Các nút thu nhỏ, mở rộng cửa số, và thoát khỏi chương trình. Cửa Thanh Thanh Thoát sổ chức chỉ khỏi lệnh năng dẫn Eviews Cửa số chính của chương trình Eviews gồm các phần: - Thanh chức năng: với các nút để thực hiện các thao tác cơ bản đã được chương trình định sẵn, và các lựa chọn định dạng tương tự như các chương trình chạy trong môi trường Windows. - Cửa sổ lệnh: ô trắng bên dưới thanh chức năng là nơi để người sử dụng viết lệnh trực tiếp. Có thể dùng chuột để kéo rộng cửa sổ lệnh tùy ý. - Thanh chỉ dẫn: xác định đường dẫn đến thư mục và tệp đang sử dụng. - Các nút thu nhỏ, mở rộng cửa số, và thoát khỏi chương trình. Có thể không cần sử dụng chuột mà dùng bàn phím để chọn lựa các nút. Ấn và giữ phím Alt trên bàn phím, trên dòng task bar các lựa chọn 4
  5. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD sẽ tự động gạch chân các chữ cái. Khi đó phím Alt và nhấn phím tương ứng với chữ cái tương ứng sẽ cho kết quả giống như khi dùng chuột chọn nút đó. Ví dụ: Khi giữ phím Alt, gõ phím F tương đương với nhấn chuột vào nút File; chữ E tương đương với nút Edit. - Ngăn cách phần nguyên và phần thập phân của một số, Eviews dùng dấu chấm “.” Một số chủ thể cơ bản của Eviews Eviews làm việc với một số dạng chủ thể cơ bản, mỗi chủ thể có thể lưu lại và đặt tên để có thể dễ dàng sử dụng khi cần thiết. Một số chủ thể thông dụng gồm: Series: Mỗi biến là một chuỗi số liệu, do đó Eviews dùng cách gọi Series cho các biến. Group: Một nhóm biến số được lựa chọn là một Group. Group có thể gồm tất cả các biến hoặc chỉ hai biến. Graph: Một đồ thị được lưu lại dưới dạng một Graph. Đồ thị có thể gồm đồ thị của một biến, đồ thị của nhiều biến, đồ thị của các biến theo nhau. Equation: Một phương trình hồi quy được lưu lại dưới dạng một Equation. System: Một hệ gồm nhiều phương trình hồi quy được lưu lại dưới dạng một System. 5
  6. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Một số kí hiệu dùng cho thực hành : Thao tác, thực hiện thao tác yêu cầu. Ví dụ Chọn View : dùng chuột nhấn vào nút View : Kết quả của thao tác. → : Các thao tác, chọn lựa kế tiếp nhau. Ví dụ: File → Open: Chọn nút File rồi nút Open. [?] : Câu hỏi, cần nắm được lý thuyết để trả lời. Tất cả các câu hỏi kiểm định trong sách đều được thực hiện với mức ý nghĩa α là 5%. Cặp ngoặc vuông […]: do trong Eviews có thể mở nhiều cửa sổ cùng lúc, do đó cặp ngoặc vuông để xác định cửa sổ cần thực hiện thao tác. Ví dụ [Eviews] là cửa sổ chính. - Để ngắn gọn và thuận tiện về sau, các nút trên các cửa sổ được viết trong cặp dấu < >, ví dụ: , 6
  7. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD § 1 SỐ LIỆU DÙNG TRONG EVIEWS Eviews là chương trình xử lý số liệu, ước lượng phương trình hồi quy, phân tích chuỗi thời gian, do đó việc hiểu rõ về số liệu là điều cần thiết. Để hiểu rõ cấu trúc số liệu được quản lý và xử lý bởi Eviews, mở một số bộ số liệu và quan sát các số liệu sau Mở bộ số liệu có tần suất theo năm Tại cửa sổ chính, chọn File → Open Trong lựa chọn Open, có bốn dạng định dạng tệp có thể mở: - Dạng Workfile: là tệp dữ liệu và thực hiện các phân tích thông thường. Đây là dạng cơ bản, trong tệp có thể lưu số liệu, các đồ thị, các phương trình hồi quy, kết quả ước lượng. - Dạng Database: cơ sở dữ liệu, bao gồm nhiều định dạng. 7
  8. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD - Dạng Program: - Dạng Text File Chọn dạng Workfile, là dạng thông thường nhất để tính toán xử lý số liệu với Eviews. Chọn thư mục SOLIEU, tệp số liệu BT_YEAR_US, cửa sổ Workfile mở ra. Trên cửa sổ này có một số thông tin: - Dòng trên cùng: Tên của Workfile và đường dẫn - Các nút với các chức năng khác nhau, sẽ được đề cập sau - Khoảng số liệu và Mẫu từ 1899 đến 1922 Bên dưới của cửa sổ, liệt kê các chủ thể mà Workfile đang quản lý, gồm: c k l resid y. Để có thể thấy rõ hơn thông tin mà các chủ thể này chứa đựng, tại cửa sổ Workfile, nhấn vào nút Label+/-, xuất hiện các thông tin về thời gian khởi tạo các số liệu này, theo thứ tự: tháng/ngày/năm, giờ:phút, và chú thích về ba biến k, l, y. Hai chủ thể c resid không có chú thích, vì đây là hai chủ thể đặc biệt dùng để lưu các thông tin riêng. Thông tin của một biến số thông thường bao gồm: - Tên biến: Tên của biến số được đặt ngắn gọn, tối đa 24 ký tự chỉ gồm chữ và số, không có dấu cách, bắt đầu bởi chữ cái. Tên biến thường được đặt phù hợp với nội dung của biến. - Nhãn biến: Phần chú thích về ý nghĩa của biến, có thể là chuỗi ký tự với độ dài tùy ý, với các ý tự đặc biệt, dấu cách. - Tần suất biến: là tần suất của số liệu, có thể theo thời gian, không gian, hoặc số liệu hỗn hợp. 8
  9. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD - Giá trị của biến: là các đại lượng đo lường bằng số. Trong chương trình Eviews, dấu ngăn cách với phần thập phân là dấu chấm. Khi chưa có giá trị, Eviews ngầm định sử dụng chữ NA (not available) để thay thế. c : chủ thể chứa các hệ số tính được từ các phương trình hồi quy, các mô hình. Khi chưa có kết quả hồi quy từ phương trình nào, các giá trị của C được gán bằng 0 resid: là chuỗi nhận sẽ nhận giá trị là phần dư từ có được từ việc ước lượng các phương trình hồi quy. Khi chưa có phương trình hồi quy, các giá trị Resid đều chưa có. Nhấn đúp chuột trái vào c, cửa sổ [Coef C] mở ra, với cột C1 gồm các quan sát từ R1 đến R751, với các giá trị bằng 0. Nhấn đúp chuột trái vào k, cửa sổ [Series: K] mở ra. Cột ngoài cùng bên trái obs là tần suất của số liệu, từ 1899 đến 1922, các giá trị của biến K được liệt kê theo các quan sát từ cột tiếp theo trong bảng. Nhấn đúp chuột trái vào resid, cửa sổ [Series: RESID] mở ra với quan sát từ 1899 đến 1922, các giá trị đều là NA vì chưa có kết quả tính toán nào được thực hiện. Tại cửa sổ [Workfile], sử dụng chuột đánh dấu (bôi đen) các biến từ K đến Y, nháy chuột phải, chọn Open as Group, tất cả các biến đều được liệt kê trong cùng một cửa số [Group]. Mở bộ số liệu có tần suất theo Quý Mở bộ số liệu mới, tại cửa sổ [Eviews] File → New, chọn tệp Bt_Quarter. 9
  10. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Bộ số liệu được thể hiện từ 1953:1 đến 1967:4, với một chữ số sau dấu “:”. Với cách thể hiện này, số liệu là từ Quý 1 năm 1953 đến Quý 4 năm 1967. Chọn biến bất kỳ, chẳng hạn X, mở ra dưới dạng cửa sổ [Series]. Với cửa số này, tần suất biến có chu kỳ 1, 2, 3, 4, 1,… thể hiện đây là số liệu Quý. Mở bộ số liệu có tần suất theo Quý Mở bộ số liệu mới, tại cửa sổ [Eviews] File → New, chọn tệp Bt_Monthly. Bộ số liệu được thể hiện từ 1973:01 đến 1995:06, với hai chữ số sau dấu “:”, thể hiện là số liệu từ Tháng 1 năm 1973 đến Tháng 6 năm 1995. Để biết ý nghĩa các biến, chọn nút Label trên thanh chức năng của cửa sổ [Workfile]. 10
  11. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD § 2 NHẬP SỐ LIỆU TỪ BÀN PHÍM – XỬ LÝ SỐ LIỆU Số liệu dùng cho Eviews có thể là tệp có sẵn dưới các định dạng khác nhau, hoặc số liệu từ bên ngoài cần phải nhập vào máy. Bài này hướng dẫn thực hành số liệu từ bên ngoài vào máy tính, lưu số liệu, và các xử lý thông tin cơ bản cho bộ số liệu đó. Xét bộ số liệu ví dụ sau, với X là đầu tư quốc gia (Gross National Investment), Y là tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products) của Việt Nam theo các năm từ 1994 đến 2005. Cả hai biến đơn vị là nghìn tỉ VND, tính theo giá so sánh 1994. Nguồn: Tổng cục thống kê. Năm X Y 1994 53 179 1995 58 196 1996 67 214 1997 79 231 1998 76 245 1999 79 256 2000 115 274 2001 129 293 2002 148 313 2003 167 336 2004 187 362 2005 195 393 11
  12. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Thực hiện nhập số liệu và lưu lại dưới dạng một tệp số liệu của Eviews. 2.1 Định dạng tần suất và nhập số liệu Tại cửa sổ chính của Eviews, để thuận tiện, đóng cửa sổ nhỏ đang mở (nếu có) Chọn File → New : Cửa sổ [Workfile Range]: tần suất của số liệu. Frequency - tần suất của số liệu Tần suất và Ví dụ định dạng Đầu – cuối Ý nghĩa Annual Start: 1991 15 quan sát theo năm, từ năm (Năm) End: 2005 1991 đến năm 2005 yyyy Semi-annual 30 quan sát theo nửa năm, từ Start: 1991:1 (Nửa năm) nửa đầu năm 1991 đến nửa End: 2005:2 sau năm 2005 yyyy:h 12
  13. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Quarterly Start: 1991:1 60 quan sát theo quý, từ quý 1 (Quý) End: 2005:4 năm 1991 đến quý 4 năm 2005 yyyy:q Monthly 180 quan sát theo tháng, từ Start: 1991:01 (Tháng) tháng 1 năm 1991 đến tháng End: 2005:12 12 năm 2005 yyyy:mm 49 quan sát theo tuần, từ tuần Weekly Start: 01/01/2008 có ngày 1 tháng 1 năm 2008 (Tuần) End: 12/01/2008 đến tuần có ngày 1 tháng 12 mm/dd/yyyy năm 2008 Daily [5day] 22 quan sát theo ngày, từ ngày (Ngày: tuần 5 Start: 11/12/2008 12 tháng 11 năm 08 đến ngày ngày) End: 12/11/2008 11 tháng 12 năm 08, không có ngày cuối tuần mm/dd/yyyy Daily [7day] 29 quan sát theo ngày, từ ngày (Ngày: tuần 7 Start: 11/12/2008 12 tháng 11 năm 08 đến ngày ngày) End: 12/11/2008 11 tháng 12 năm 08, có ngày cuối tuần mm/dd/yyyy Undated or 30 quan sát không theo thời Start: 1 Irregular gian, hoặc theo thời gian Start: 30 (Quy tắc khác) nhưng quy tắc khác - Với tần suất theo thời gian, riêng số liệu trong giai đoạn 1930 – 2029, thì số chỉ Năm có thể dùng bởi hai chữ số, ví dụ 67 được hiểu là 1967, hoặc 12 được hiểu là 2012, với giai đoạn khác bắt buộc phải đủ 4 chữ số. - Số chỉ Ngày, Tháng với giá trị nhỏ hơn 10 có thể chỉ dùng một chữ số, ví dụ số liệu tháng, 2000:1 và 2001:01 là như nhau. - Với số liệu tần suất theo Ngày, Tuần, Eviews ngầm định sử dụng quy ước của Mỹ, là Tháng/Ngày/Năm (mm/dd/yyyy). Có thể thay 13
  14. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD đổi thứ tự này sang quy ước châu Âu là Ngày/Tháng/Năm bằng cách chọn Option > Frequency Conversion – Dates >. - Với số liệu theo Tuần, quan sát đầu tiên và cuối cùng sẽ là tuần có chứa ngày nhập vào, và lấy ngày đó làm đại diện cho tuần. Các quan sát sẽ lấy ngày có cùng Thứ với quan sát đầu tiên làm đại diện. Ví dụ nếu quan sát đầu tiên là 1/1/2008, thì toàn bộ tuần từ 30/12/2007 đến 5/1/2008 lấy ngày 1/1/2008 làm đại diện, và đại diện cho tuần từ 6/1/08 – 12/1/08 sẽ lấy ngày 8/1 làm đại diện. - Với số liệu Ngày tính cho tuần 5 ngày, nếu thời điểm bắt đầu rơi vào ngày cuối tuần, thì quan sát đầu tiên sẽ bắt đầu từ Thứ Hai của tuần tiếp theo; và nếu thời điểm cuối cùng rơi vào ngày cuối tuần, thì quan sát cuối cùng sẽ kết thúc ở Thứ Sáu của tuần trước đó. - Tần suất Undated dùng cho số liệu không thuộc các trường hợp trên; như tần suất theo giờ, theo phiên, số liệu chéo, số liệu hỗn hợp. Với bộ số liệu ví dụ trên của Việt Nam, tần suất của các biến là theo năm, từ 1994 đến 2005. Annual → Start date: 1995 → End date: 2005 : mở Frequency: cửa sổ Workfile Cửa sổ [Workfile] là cửa sổ quản lý việc nhập, lưu, xử lý số liệu. Trong cửa sổ Workfile chỉ có hai biến là các hệ số C và phần dư Resid. Cần tạo hai biến số mới và nhập số liệu. Tại cửa sổ [Eviews], chọn Quick → Empty Group (Edit Series) Mở cửa sổ [Group] Chọn ô đầu tiên bên phải ô obs, nhập tên biến là X, các ô bên dưới tự động chuyển thành NA, nhập các giá trị của biến X ứng với các năm. Tiếp tục với cột biến Y. Tại cửa sổ [Workfile], biểu tượng của hai biến X và Y xuất hiện. 14
  15. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Nhập nhãn biến Hai biến X và Y đã nhập chưa có nhãn, cần nhập nhãn để chú thích ý nghĩa của các biến. Tại cửa sổ [Workfile], nhấn chuột đúp vào biến X, mở cửa sổ [Series: X] chọn Name, mở cửa số [Object Name] Trong cửa số này, ô trống ở trên cho phép thay đổi tên biến, ô trống bên dưới để nhập nhãn biến. Với ví dụ đang xét, nhãn cho biến X là Gross National Investment. Tương tự, có thể nhập nhãn cho biến Y là Gross Domestic Products. 2.2 Sửa đổi số liệu và lưu số liệu Trường hợp cần sửa đổi số liệu, ví dụ biến X có thể thực hiện theo trình tự: Chọn biến X, mở cửa sổ [Series: X], chọn nút Edit+/- và thay đổi các giá trị cần thiết. 15
  16. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Số liệu đã nhập có thể lưu lại dưới dạng tệp chuyên dụng của Eviews, để có thể mở và sử dụng khi cần thiết. Tại cửa sổ [Eviews] Chọn File → Save (hoặc Save as) Cửa sổ [SaveAs] : Chọn vị trí và tên tệp. Các tệp có đuôi ngầm định là .wf1. Số liệu đã nhập ở phần 2.1 là số liệu thô. Để thấy được rõ hơn các thông tin chứa đưng trong các biến đó, cần thực hiện tính các thống kê với từng biến, xem xét tương quan, đồ thị mô tả về các biến và mối liên hệ giữa chúng. 2.3 Vẽ đồ thị Mô tả số liệu qua đồ thị và các thống kê đặc trưng cơ bản là xử lý ban đầu cần thiết đối với các biến số. Chọn X và Y, mở cửa sổ [Group] Vẽ đồ thị các biến theo quan sát [Group] View → Graph → Line Kết quả cho đồ thị đường của X và Y theo quan sát (theo thời gian) trên cùng một hệ tọa độ 16
  17. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Có thể chọn các loại đồ thị khác: Bar, Spike (đồ thị cột). Để vẽ đồ thị của hai biến theo nhau, mỗi biến trên một trục tọa độ, lựa chọn: [Group] View → Graph → Scatter → Simple Scatter Kết quả cho đồ thị điểm của biến Y trên trục tung và X trên trục hoành. Khi không có lựa chọn được yêu cầu, Eviews ngầm định biến xếp sau nằm trên trục tung, biến xếp trước nằm ở trục hoành. Qua đồ thị điểm, có thể thấy xu thế khá rõ giữa Y và X, có thể xác định được hình ảnh của đường hồi quy bằng cách chọn: [Group] View → Graph → Scatter → Scatter with Regression Cửa sổ [Global Fit Option], nếu không định dạng đặc biệt, chọn OK, kết quả là đồ thị điểm với đường hồi quy 17
  18. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Các lựa chọn khác cho phép vẽ đồ thị theo các dạng khác nhau. Các đồ thị sẽ tự đông điều chỉnh để khít với kích thước cửa sổ [Group]. Lưu đồ thị Có thể lưu đồ thị để chèn vào các chương trình soạn thảo văn bản Tại cửa sổ [Group] có đồ thị, nhấn tổ hợp phím Ctrl+C, mở cửa sổ [Graph Metafile], chọn OK, mở văn bản và nhấn Ctrl+V để dán đồ thị đã lưu. Thay đổi định dạng đồ thị: Tại cửa sổ [Group] có đồ thị, chọn Freeze, mở cửa sổ [Graph]. Với lựa chọn [Graph] Proc → Options : cửa sổ [Graph Option] với các lựa chọn cho định dạng. [Graph] Proc → Add text: Thêm dòng chữ vào đồ thị [Graph] Proc → Save Graph: lưu đồ thị để chèn vào văn bản [Graph] Name: lưu đồ thị dưới dạng một chủ thể, đặt tên. Ngoài ra còn nhiều lựa chọn khác với đồ thị 18
  19. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD Bên cạnh cách chọn vẽ đồ thị từ cửa sổ [Graph], có thể có cách khác để vẽ đồ thị: Cửa sổ [Eviews] Quick → Graph: chọn loại đồ thị, và thứ tự của các biến để vẽ đồ thị. Vẽ đồ thị trên nhiều hệ tọa độ Khi muốn vẽ đồ thị cho mỗi biến trên một hệ tọa độ riêng, chọn: [Group] Multiple Graphs. 2.4 Thống kê mô tả Các thống kê mô tả về các biến và tương quan giữa các biến là những thông tin cơ bản để đánh giá về biến. Thống kê mô tả của các biến Cửa sổ [Group] View → Descriptive Stats → Common Sample X Y Mean 112.7500 274.3333 Trung bình Median 97.00000 265.0000 Trung vị Maximum 195.0000 393.0000 Tối đa Minimum 53.00000 179.0000 Tối thiểu Std. Dev. 51.36523 66.98213 Độ lệch chuẩn Skewness 0.402047 0.304621 Hệ số bất đối xứng Kurtosis 1.666396 2.030123 Hệ số nhọn Jarque-Bera 1.212534 0.655918 Thống kê JB Probability 0.545383 0.720393 Mức xác suất Sum 1353.000 3292.000 Tổng Sum Sq. Dev. 29022.25 49352.67 Tổng bình phương chênh lệch Observations 12 12 Số quan sát Thống kê JB và Mức xác suất (P-value) dùng để kiểm định về cặp giả thuyết với từng biến: 19
  20. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH EVIEWS 4 - BÙI DƯƠNG HẢI - KHOA TOÁN KINH TẾ - ĐHKTQD H0: biến phân phối theo quy luật Chuẩn H1: biến không phân phối theo quy luật Chuẩn Hệ số tương quan [Group] View → Correlations → Common Sample Kết quả: X Y X 1.000000 0.982533 Y 0.982533 1.000000 Phương sai - hiệp phương sai [Group] View → Covariances → Common Sample Kết quả: X Y X 2418.521 3098.750 Y 3098.750 4112.722 Kiểm định so sánh các biến Kiểm định so sánh trung bình, trung vị, phương sai của hai biến [Group] View → Test of Equality, mở cửa sổ [Test Between Series]. Có ba lựa chọn kiểm định Kiểm định sự bằng nhau của hai trung bình: Mean Test for Equality of Means Between Series Sample: 1994 2005 Included observations: 12 Method df Value Probability t-test 22 6.631244 0.0000 Anova F-statistic (1, 22) 43.97339 0.0000 Kiểm định sự bằng nhau của hai phương sai: Variance Test for Equality of Variances Between Series Sample: 1994 2005 Included observations: 12 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2