

NGỮ PHÁP 440. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “倒”
1. Ý nghĩa
Tương phản, bày tỏ thái độ
2. Cách dùng
Khi sử dụng 倒kèm với 得, thông thường người nói có sắc thái khiển trách, phê phán.
Nó giống như khi nói 'Bạn nói thì hay lắm'. Mặc dù khi dịch ra tiếng Việt, nghĩa của 倒
không thể hiện rõ ràng, nhưng ta có thể hiểu, người nói muốn thể hiện là sự thật thì
không giống với những gì người kia nói/nghĩ.
Mẫu ngữ pháp này được sử dụng phổ biến nhất với động từ 说, đôi khi với 想.
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 得+倒+ Tính từ
倒chủ yếu được sử dụng với tính từ trong trường hợp này để cho biết người nói hơi
ngạc nhiên.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 倒+ Tính từ
Một cụm từ nhỏ hữu ích để thừa nhận sự nhượng bộ là '那倒也是', có nghĩa là 'Tôi đoán
vậy/ vậy cũng có lý'.
Mô hình này được sử dụng để thúc giục ai đó phản ứng nhanh chóng.
Cấu trúc: 你+倒是 + Động từ + 呀/啊
3. Ví dụ
● VD1: 你想得倒美!不工作还想拿工资?
Nǐ xiǎng dé dào měi! Bù gōngzuò hái xiǎng ná gōngzī?
Bạn nghĩ thì hay lắm. Không làm mà lại muốn lấy lương?
● VD2: 这个小女孩倒挺勇敢的。
Zhè gè xiǎo nǚhái dào tǐng yǒnggǎn de.
Cô bé này thế mà rất dũng cảm.
● VD3: 你倒是说话呀!
Nǐ dǎoshì shuōhuà ya!
Bạn nói gì đi chứ!
2

NGỮ PHÁP 441. NHẤN MẠNH VỚI “很是”
1. Ý nghĩa
Thể hiện bằng cấp, nhấn mạnh
2. Cách dùng
很是 là một trạng từ chỉ mức độ nhấn mạnh vào câu. Nó thường được sử dụng cho văn
học hơn trong ngôn ngữ nói.
很是 thường đi với tính từ hai âm tiết hoặc đa âm tiết, nhưng cũng có thể đi với một số ít
động từ tâm lý.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 很是 + Tính từ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 很是 +会/能+ Động từ
Lưu ý rằng việc sử dụng này là hạn chế.
3. Ví dụ
● VD1: 你的工作表现让领导很是满意。
Nǐ de gōngzuò biǎoxiàn ràng lǐngdǎo hěn shì mǎnyì.
Hiệu suất công việc của bạn làm các lãnh đạo rất hài lòng.
● VD2: 这个男人很是会骗女人。
Zhège nánrén hěn shì huì piàn nǚrén.
Người đàn ông này rất giỏi nói dối phụ nữ.
● VD3: 大老板很是能喝。
Dà lǎobǎn hěn shì néng hē.
Ông chủ này thực sự có thể uống.
NGỮ PHÁP 442. THỂ HIỆN “ĐẦY ĐỦ” VỚI “足足”
1. Ý nghĩa
Nhấn mạnh một số
2. Cách dùng
Đôi khi, chúng ta có thể muốn nhấn mạnh mức độ lớn, nhỏ, dài, v.v ... của một cái gì đó.
Chúng ta đều đã nghe các câu như 'anh ta từng nặng hơn 100kg' hoặc 'anh ấy cao đến
3

cả mét bảy'. Các từ như 'hơn' và 'cả', 'đến' trong các câu này được biểu thị bằng tiếng
Trung là: 足足 (zúzú).
Bạn có thể đặt 足足 ở phía trước hoặc sau động từ. Hãy nhớ rằng 足足 thêm nhấn
mạnh vào những gì bạn đang nói, vì vậy bạn nên luôn luôn sử dụng nó với một con số.
Một số động từ thường được sử dụng với cấu trúc này là 有và 等.
Cấu trúc: 足足 + Động từ
Cấu trúc: Động từ + 足足
3. Ví dụ
● VD1: 姚明身高足足有 2.26米。
Yáomíng shēngāo zú zú yǒu 2.26 Mǐ.
Diêu Minh cao tới 2m26.
● VD2: 昨天我的约会不太顺利,她让我等了足足两个小时。
Zuótiān wǒ de yuēhuì bù tài shùnlì, tā ràng wǒ děngle zú zú liǎng gè xiǎoshí.
Cuộc hẹn hôm qua của tôi không được suôn sẻ, cô ấy để tôi đợi cả 2 tiếng đồng
hồ
● VD3: 怪不得他汉语说得那么好,他在中国住了足足十年的时间!
Guàibùdé tā hànyǔ shuō dé nàme hǎo, tā zài zhōngguó zhùle zú zú shí nián de
shíjiān!
Chả trách tiếng Trung của anh ta tốt như vậy, anh ta đã ở Trung Quốc cả 10 năm
rồi.
NGỮ PHÁP 443. THỂ HIỆN “LẶP ĐI LẶP LẠI” VỚI
“一再”
1. Ý nghĩa
Nhấn mạnh
2. Cách dùng
“一再” nghĩa là 'nhiều lần', 'năm lần bảy lượt', có thể sử dụng trong giao tiếp hằng ngày,
nhưng nếu trực tiếp bổ ngữ cho Vị ngữ, Động từ thông thường là những động từ hai âm
tiết và thường mang sắc thái văn bản nhiều hơn.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 一再 + Động từ
4

Giữa “一再” và Vị ngữ cũng có thể thêm "也“.
3. Ví dụ
● VD1: 我一再跟你说,出门在外要小心。
Wǒ yīzài gēn nǐ shuō, chūmén zàiwài yào xiǎoxīn.
Tôi dặn đi dặn lại bạn rồi, ra ngoài phải cẩn thận.
● VD2: 他总是犹犹豫豫,一再错失良机。
Tā zǒng shì yóu yóuyù yù, yīzài cuòshī liángjī.
Anh ta cứ do dự mãi, nhiều lần lỡ mất cơ hội tốt.
● VD3: 一再地提醒。
Yīzài de tíxǐng.
Nhiều lần nhắc nhở
NGỮ PHÁP 444. THỂ HIỆN “LUÔN” VỚI “向来”
1. Ý nghĩa
Thể hiện tần suất, đề cập đến quá khứ
2. Cách dùng
向来 (xiànglái) khá giống với 从来, ngoại trừ việc 从来 hầu như luôn được sử dụng với
phủ định (câu có 不hoặc 没).
向来 được sử dụng cùng cấu trúc giống với 从来. Bạn có thể sử dụng thêm 都sau 向来.
Ý nghĩa cơ bản của 向来 là một cái gì đó luôn luôn như vậy cho đến hiện tại. 一向 có
cùng ý nghĩa và cấu trúc như 向来
Cấu trúc: Chủ ngữ + 向来 +都+ Cụm động từ/ Động từ
3. Ví dụ
● VD1: 我父母向来不喜欢我跟你们一起出去玩儿。
Wǒ fùmǔ xiànglái bù xǐhuān wǒ gēn nǐmen yīqǐ chūqù wán er.
Bố mẹ tôi luôn không thích tôi đi chơi với các bạn.
● VD2: 我向来努力,所以我每一次考试都得满分。
Wǒ xiànglái nǔlì, suǒyǐ wǒ měi yīcì kǎoshì dōu dé mǎnfēn.
Tôi luôn nỗ lực, vì vậy mỗi lần làm bài kiểm tra, tôi luôn đạt điểm cao.
5

