B N Đ C VI T
PR TRONG HO T Đ NG C A CHÍNH
PH
TS TR N TH THANH TH Y
H c vi n Hành chính
PR là gì?
PR (Public Relations) nghĩa quan h công chúng, v n m t
thu t ng r t quen thu c trong kinh doanh. Tuy nhiên, th kh ng
đ nh r ng đó không ph i lãnh đ a riêng c a khu v c kinh doanh
cũng nh ng các chính ph nói chung Chính ph Vi t nam nói
riêng v n đang th c hi n.
Trên th gi i, PR đã l ch s lâu dài, đ c nhìn nh n nh m tế ượ ư
lý thuy t, h giá tr chuyên ngành, m t lo i t ch c chuyên nghi p phátế
tri n, ki u văn hóa chuyên ngành, m t lo i ngành ngh tiêu chu n
và đ o đ c riêng và m t chuyên ngành đào t o, b i d ng trong xã h i. ưỡ
Vi t Nam, PR còn là m t lĩnh v c m i tuy đang d n đ c nhìn nh n ượ
nh m t lo i ngành, ngh , các thuy t liên quan ch không cònư ế
ch đ n thu n là các kĩ thu t đ n l . ơ ơ
Chính ph m c đ nào đó, cũng th đ c xem nh m t ượ ư
th ng hi u v i qui mô, ph m vi cách th c ho t đ ng đ c thù đươ
t o ra các tác đ ng, các hi u ng đ c bi t v m t chính tr , kinh t , văn ế
hóa, môi tr ng trong xã h i mà không có b t c m t doanh nghi p nàoườ
th so sánh. Tr c th c ti n suy gi m, xói mòn ni m tin đ i v i ư
chính ph nhi u qu c gia hi n nay, PR c n đ c chính ph quan tâm ượ
m t cách thích đáng nh m giúp t o d ng m t hình nh tích c c
ni m tin đ i v i chính ph , tăng s h tr , tr c h t t chính công ướ ế
chúng, r i đ n các đ i t ng quan tâm khác; nh m thu hút đ u t ế ượ ư
quan tr ng h n t o áp l c cho nh ng đ i m i trong chính n i b ơ
chính ph .
Theo WorldBusiness Encyclopedia, PR m t ho t đ ng nh m
tăng c ng kh năng truy n thông và s hi u bi t l n nhau gi a các tườ ế
ch c/cá nhân v i m t hay nhi u nhóm đ c g i là công chúng. ượ
th quan ni m v PR thông qua so sánh PR v i các thu t ng
liên quan. Trên th c t , cùng m t ki u ho t đ ng nh nhau nh ng ế ư ư
các d ng t ch c khác nhau, v i m c tiêu khác nhau, chúng tên g i
g n v i b n ch t khác nhau. Các khái ni m liên quan đ n PR th ế
đ c chia thành hai nhóm, đó là: nhóm liên quan đ n ho t đ ng kinhượ ế
doanh, m c đích th ng m i, bao g m: qu ng cáo, marketing, xúc ươ
ti n th ng m i nhóm liên quan đ n ho t đ ng hành chính chínhế ươ ế
tr , bao g m: dân v n, tuyên truy n, v n đ ng.
c ho t đ ng trên đây PR các đi m chung ch m t d ng
ho t đ ng; nh m thi t l p duy t s k t n i v i công chúng c a t ế ế
ch c thông qua các ho t đ ng truy n thông; nh m thu hút s chú ý, quan
tâm; nh m tác đ ng đi u ch nh nh n th c hành đ ng c a công
chúng.
M t vài s khác bi t: m t là, PR m t n l c t ng h p h
th ng, mang tính m t ti n trình h n so v i giao ti p, qu ng cáo. Hai ế ơ ế
là, ch th th c hi n PRchính c quan, t ch c đó. Ba là, PR h ng ơ ướ
công chúng t i t ng th t ch c thay m t ho c m t vài s n ph m
hay d ch v riêng l .
T các l p lu n trên, có th quan ni m: PR là nh ng n l c giao
ti p h th ng, k ho ch c a m t nhân hay t ch c nh m t oế ế
d ng hình nh tích c c v t ch c thi t l p, duy trì, phát tri n ế
nh ng m i quan h có l i v i công chúng c a nó.
Nh v y, xét v b n ch t, PR là m t quá trình có nh ng đ c đi mư
sau:
M t là, PR g n v i thông tin, giao ti p qu n lý. Tuy nhiên, ế
không nên nh m l n PR giao ti p. Giao ti p m t ph n c a các t ế ế
ch c, th di n ra m t cách ng u h ng, t phát. Trong khi đó, PR
giao ti p mang tính ch đ ng, m c đích ràng, h th ng đ cế ượ
qu n lý. H n n a, giao ti p, k c giao ti p công v cũng th di n ơ ế ế
ra ki u đ c tho i, m t chi u, còn PR l i t p trung vào đ i tho i. Bên
c nh đó, PR h ng t i m i quan h v i bên ngoài trong khi các quan ư
h n i b t ch c ch giao ti p ch không bao gi đ c g i PR. ế ượ
Ngoài ra, PR cũng không đ n thu n thuy t ph c thuy t ph c chơ ế ế
h ng t i v n đ ng công chúng làm cái mà t ch c mu n. ướ
Hai là, PR g n v i công chúng. C n phân bi t gi a nhóm công
dân nào đó v i công chúng. S khác bi t gi a hai đ i t ng này ượ
m c đ liên quan. Công chúng c a chính ph khác v i khách hàng c a
doanh nghi p b i doanh nghi p th l a ch n l y m t nhóm riêng
l khách hàng nào đó ti m năng nh t trong vi c s d ng d ch v
hàng hóa c a h . Chính ph , trái l i, không l a ch n đ c công chúng ư
c a mình, ít ra đ i v i công dân - nhóm ch ch t trong công chúng.
Công chúng c a chính ph bao g m công dân và đ i tác. C th là công
dân t ch c, doanh nghi p, khách. Nh v y, so v i các ch th PR ư
khác trong h i, công chúng c a chính ph nh đ c thù toàn b
công dân trong h i. Đi u này h t s c quan tr ng cách th c PR ế
cũng nh nh t c nh t đ ng c a chính ph nh h ng r ng l n đ nư ưở ế
đ i s ng nhân dân...
Công chúng c a chính ph còn các đ i tác, các bên h u quan
nh h ng ho c b nh h ng b i nh ng hành đ ng, quy t đ nh, chính ưở ưở ế
sách hay m c tiêu c a chính ph . Công chúng c a chính ph còn bao
g m gi i truy n thông đ i chúng (tuy nhiên, đây cũng công c ,
ph ng pháp và là đ i t ng tác đ ng c a chính ph ). ươ ượ
Ba là, PR trong chính ph g n v i qu n hình nh c a chính
ph v i t cách là m t h th ng và t ng t ch c thành viên c a nó. ư
Ph m vi c a PR
Quan h v i công chúng bao g m ba m ng n i dung chính:
1. Xác đ nh công chúng chi n l c ế ượ
2. Th c hi n c ho t đ ng PR h ng t i ng chúng và công ư
chúng
Các ho t đ ng PR c th trong chính ph bao g m:
- Đ t tên t ch c.
- Thi t l p m ng l i đ ti p xúc v i công dân, doanh nghi p;ế ướ ế
th c hi n các cu c vi ng thăm, các câu l c b ... ế
- Th hi n trách nhi m xã h i (ho t đ ng t thi n, quyên góp, t
ch c hi n máu nhân đ o). ế
- Phát ngôn d ng văn b n (theo quy đ nh v th m quy n, hình
th c...) ho c d ng kh u ng (các tuyên b , đ i tho i...).
- Cung c p thông tin: h p báo, di n đàn; t v n tr c tuy n, qua ư ế
đi n tho i.
- T ch c các phong trào s ki n: tìm hi u v l ch s , truy n
th ng, v lãnh t (h c t p làm theo t m g ng đ o đ c H Chí ươ
Minh), v các v n đ chính tr - h i (c i cách hành chính...), các k
ni m ngày thành l p, các h i di n, tri n lãm, các gi i th ng (thi tay ưở
ngh gi i, khéo tay hay làm, thi đ u th thao) các chi n d ch thông tin ế
(ch ng hút thu c lá, h n ch sinh nhi u con, an toàn giao thông, v sinh ế
an toàn th c ph m, dinh d ng, phòng ch ng AIDS...). ưỡ
- Thi t k các hình nh (lôgô), thi t k ki n trúc tr s .ế ế ế ế ế
- Gi i quy t ho c qu n lý kh ng ho ng. ế
3. Đánh giá m i quan h hình nh c a t ch c hay chính ph
nói chung trong lòng công chúng
Các ho t đ ng trên đ c th c hi n d i các hình th c đa d ng ượ ướ
nh : truy n th ng hay hi n đ i (truy n kh u, h i h p, công nghư
thông tin và truy n thông, s d ng nhân v t n i ti ng); tĩnh - đ ng (văn ế
b n, tài li u in n, các báo cáo, t r i, thuy t trình, video clips, h i ơ ế
ngh , h i th o, các cu c vi ng thăm, các phóng s truy n thông, các l ế
k ni m, h p báo, giao l u, các gi i th ng...) ho c t ng h p (email, ư ưở
tr ng bày, tri n lãm), tr c ti p - gián ti p (truy n thông đ i chúng -ư ế ế
truy n thông tr c ti p); ngôn t - phi ngôn t ; đ nh kỳ và đ t xu t... ế
PR ngày càng tr nên quan tr ng h n ơ
a. Trong xã h i nói chung
- Nhu c u t ng tác: t n t i trong c ng đ ng, các nhân, nhóm ươ
t ch cm t nhu c u t nhiên bi t v ng i khác đ ng i ế ườ ườ
khác bi t đ nnh nhu c u mang tính b n ch t c a v n v t sinhế ế
t n. S t ng tác trong m t th gi i c c kỳ r ng l n cho th y không ươ ế
d gì t nhiên công chúng bi t đ n m t ai đó, m t t ch c nào đó, hi u ế ế
nó, hành đ ng c ng tác v i nó(1). PR, v i n n t ng giao ti p ế
m t hình th c đ k t n i v i th gi i bên ngoài, đ “th hi n mình ế ế
bi t ng i”(2). ế ườ
- Áp l c c nh tranh: c nh tranh trong cu c s ng ngày càng tr
nên kh c li t h n, không ch riêng trong kinh doanh mà còn trong nhi u ơ
lĩnh v c khác c a cu c s ng. Đ dành đ c đ m b o th ph n ượ
th ng tr ng, nguyên “h u x t nhiên h ng” không còn luônươ ườ ươ
đúng n a trong m t th tr ng quá nhi u l i chào bán. Chínhv y, ườ
các nhân, t ch c c n h c đ c cách qu n th ng hi u. Chính ượ ươ
ph , m t m c đ nào đó, th đ c xem nh là m t “siêu th ng ượ ư ươ
hi u” do tính ph c t p v b n ch t c a m c tiêu và nhi m v , s r ng
l n v qui mô, ph m vi m c đ nh h ng cũng nh s l ng ưở ư ượ
ng i tham gia. H n n a, uy tín, hi u qu c a th ng hi u này quy tườ ơ ươ ế
đ nh ho c nh h ng s ng còn đ n ph n l n các th ng hi u còn l i ư ế ươ
trong xã h i và th tr ng. ư
- Phát tri n công ngh thông tin: h i nh p và toàn c u hóa làm th ế
gi i tr nên m r ng h n r t nhi u; trong khi công ngh thông tin ơ
truy n thông làm cho th gi i tr nên “ph ng” h n(3), v i r t ít, th m ế ơ
chí không còn ranh gi i. Chúng ta đang s ng m t th i đ i mà thông tin
có th đ c c p nh t ngay l p t c, do v y, thông tin đãho c b ng ượ
quên có th t o nên nguy c v vi c m t th ph n ho c hi u nh m. Bên ơ
c nh đó, th gi i o c a Internet cũng đang t o ra m t khuôn kh pha ế
tr n gi a th t o, gi a h th c, bu c các nhân t ch c c n ư
ch đ ng đ kh ng đ nh ho c tái đ nh v v trí, hình nh c a mình trong
lòng công cng.
- Toàn c u hóa và h i nh p: xu h ng du l ch và tái đ nh c qu c ướ ư
t đang ngày càng tr nên ph bi n cũng m t đ ng l c quan tr ngế ế
c a PR, nh t là trong chính ph .
Tóm l i, trong m t th gi i quá r ng l n không ng ng thay ế
đ i, PR tr nên ngày càng quan tr ng h n đ i v i các t ch c cũng nh ơ ư
chính ph , giúp đáp ng nhu c u th hi n b n thân m t cách chuyên
nghi p, cung c p cho nhân t ch c m t th “quy n l c m m”
g n v i s hi u bi t và n t ng t phía công chúng. ế ượ
b. Đ i v i t ch c