intTypePromotion=1

Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường và khả năng rút ngắn thời gian thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
22
lượt xem
1
download

Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường và khả năng rút ngắn thời gian thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tần suất rối loạn dung nạp glucose và khả năng rút ngắn thời gian thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose. Và nghiên cứu cắt ngang trên 98 học viên đến thực tập tại Bộ môn sinh lý học - Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường và khả năng rút ngắn thời gian thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose

Nghiên cứu Y học<br /> Specimens in APTIMA Assays. Volume 45, pages 2434-2438.<br /> Koumans EH. (2002). Comparison of Methods for Detection of<br /> Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae Using<br /> Commercially Available Nucleic Acid Amplification Tests and a<br /> Liquid Pap Smear Medium. Volume 41, Pages 1507-1511.<br /> Mahony JB, Song X, Chong S., Faught M., Salonga T., Kapala J.<br /> (2001). Evaluation of the NucliSens Basic Kit for Detection of<br /> Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae in Genital Tract<br /> Specimens Using Nucleic Acid Sequence-Based Amplification of<br /> <br /> 3.<br /> <br /> 4.<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Số 3 * 2011<br /> <br /> 5.<br /> <br /> 6.<br /> <br /> 16S rRNA. Volume 39, Pages 1429-1425.<br /> Nguyễn Hoàng Chương (2005). Xây dựng quy trình PCR phát<br /> hiện papillomavirus (hpv) trong dịch phết âm đạo. Y Học TP.<br /> Hồ Chí Minh, Tập 9, số 1.<br /> Whiley PJ, et al (2004). A new confirmatory Neisseria<br /> gonorrhoeae real-time PCR assay DM. targeting the porA<br /> pseudogene.<br /> <br /> TẦN SUẤT NGUY CƠ MẮC TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG<br /> VÀ KHẢ NĂNG RÚT NGẮN THỜI GIAN THỰC HIỆN NGHIỆM PHÁP<br /> DUNG NẠP GLUCOSE<br /> Trần Ngọc Thanh*. Nguyễn Thị Lệ**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: Việt Nam nằm trong nhóm nước có tỷ lệ bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tăng nhanh nhất trên thế<br /> giới. Theo báo cáo của Trung tâm dinh dưỡng TPHCM cho biết, có từ 40 - 50% có biến chứng ở thời điểm chẩn<br /> đoán. Trong đó, số người dưới 30 tuổi mắc bệnh ngày càng gia tăng, thậm chí có những trẻ dưới 10 tuổi cũng<br /> mắc bệnh và như vậy là tỉ lệ mắc tiền ĐTĐ còn cao hơn nữa.. Do đó, việc tầm soát tiền ĐTĐ mang lại một ích<br /> lợi quan trọng trong bối cảnh chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Nghiệm pháp dung nạp glucose đường<br /> uống là một trong ba cách giúp chẩn đoán ĐTĐ và là cách để phát hiện tiền ĐTĐ. Tuy nhiên, thời gian 2 giờ cần<br /> cho việc thực hiện nghiệm pháp là khá lâu và là một trong những rào cản đối với việc ứng dụng nghiệm pháp này<br /> trong thực tế nên cần thiết phải đánh giá khả năng cải tiến.<br /> Mục tiêu: Xác định tần suất rối loạn dung nạp glucose và khả năng rút ngắn thời gian thực hiện nghiệm<br /> pháp dung nạp glucose.<br /> Đối tượng - phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang trên 98 học viên đến thực tập tại Bộ môn<br /> sinh lý học – Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.<br /> Kết quả: Tần suất rối loạn dung nạp glucose (tiền đái tháo đường) là 26,5%. Tần suất rối loạn dung nạp<br /> glucose có liên quan với tiền căn gia đình mắc tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường. (RR= 2,69), với việc chơi<br /> thể thao (RR= 3,23); Ghi nhận tần suất này có gia tăng theo tuổi. Có khả năng rút ngắn thời gian thực hiện<br /> nghiệm pháp dung nạp glucose dành cho các đối tượng có kết quả bình thường tại thời điểm 90 phút và tỉ lệ<br /> trường hợp có thể được rút ngắn là 49%.<br /> Từ khóa: nghiệm pháp dung nạp glucose, đường huyết lúc đói, tiền đái tháo đường, rối loạn dung nạp<br /> glucose.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> PREVALENCE OF PRE-DIABETES BY ORAL GLUCOSE TOLERANCE TEST AND THE<br /> PROBABILITY OF SHORTERNING TEST TIME<br /> Tran Ngoc Thanh, Nguyen Thi Le * Y hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 – No. 3 – 2011: 176 - 182<br /> Background: Vietnam is one of the most increasing prevalence of diabetes mellitus countries. According to<br /> HCMC Center for Nutrition, approximately 40-50% diabetes patients have had complications at diagnosis. The<br /> number of under 30 year old patients is increasing with pre-diabetes. Therefore, screening and defining the<br /> * Bộ moân Sinh Lí Học, Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, ** Bộ moân Sinh Lí Học, Đại Học Y Dược TP.HCM.<br /> Tác giả liên lạc: TS. Nguyễn Thị Lệ<br /> ĐT: 0903311507.<br /> Email: bs.nguyenthile@gmail.com<br /> <br /> 178<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Số 3 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> prevalence of pre-diabetes are very important while there are few studies about it in Vietnam. Oral glucose<br /> tolerance test (OGTT)is one of the ways to diagnose diabetes diseases and pre-diabetes. 2-hour test time is too long<br /> for using this test in community and needs to be improved.<br /> Objective: To define the prevalence of pre-diabetes by using OGTT and to evaluate the probability of<br /> shortening test time.<br /> Method: Cross-sectional study on 98 students practicing at Department of Physiology in the University of<br /> Medicine and Pharmacy at HCMC.<br /> Results: The prevalence of impaired glucose tolerance (pre-diabetes) by using OGTT was 26.5%. There were<br /> correlations between this prevalence and family history of pre-diabetes, diabetes (RR=2.69) and state of playing<br /> sport (3.23). We also noted that the higher age was, the higher this prevalence was. This study showed that there<br /> was a probability of shortening test time and this might be used for people having normal result at 90th minute of<br /> test. The prevalence of people who can be stopped at 90th minute of test was 49%.<br /> Key words: oral glucose tolerance test, fasting glucose test, pre-diabetes, impaired glucose tolerance.<br /> mang lại một ích lợi quan trọng trong bối<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> cảnh chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này.<br /> Đái tháo đường (ĐTĐ) là một rối loạn<br /> Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống<br /> chuyển hóa do nhiều nguyên nhân phức tạp.<br /> là một trong ba cách giúp chẩn ĐTĐ và cũng<br /> Hậu quả của ĐTĐ là những tổn thương kéo<br /> là cách để phát hiện tiền ĐTĐ(7).<br /> dài, rối loạn và suy chức năng của các cơ<br /> Mục tiêu đề tài<br /> quan khác nhau(3,19). Hiện trên toàn thế giới có<br /> Xác định tần suất rối loạn dung nạp glucose<br /> khoảng 180 triệu người mắc bệnh ĐTĐ. Tổ<br /> và khả năng rút ngắn thời gian thực hiện<br /> chức y tế thế giới (World Health Organization<br /> nghiệm pháp dung nạp glucose.<br /> – WHO) dự báo đến năm 2030, con số này sẽ<br /> tăng lên 366 triệu người. Với tỷ lệ tăng từ 820% mỗi năm, Việt Nam nằm trong nhóm<br /> nước có tỷ lệ bệnh ĐTĐ tăng nhanh nhất trên<br /> thế giới(11). Theo báo cáo của Trung tâm dinh<br /> dưỡng TPHCM, có từ 40 - 50% bệnh nhân<br /> ĐTĐ có biến chứng ở thời điểm chẩn đoán,<br /> nguyên nhân chính là do bệnh được phát hiện<br /> muộn(5). Tỉ lệ mắc ĐTĐ còn cao, tỉ lệ phát hiện<br /> muộn còn nhiều đã làm gia tăng thêm gánh<br /> nặng cho bản thân người bệnh và xã hội. Mặt<br /> khác, trong tình hình phát triển của nền kinh<br /> tế hiện nay, chế độ dinh dưỡng nhiều chất<br /> béo, thừa năng lượng, thiếu vận động và béo<br /> phì, đây cũng là nguyên nhân gia tăng bệnh<br /> ĐTĐ ở người trẻ(12), số người dưới 30 tuổi mắc<br /> bệnh ngày càng gia tăng(15) và như vậy là tỉ lệ<br /> mắc tiền ĐTĐ còn cao hơn nữa. Tuy nhiên, có<br /> thể ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình tiến<br /> triển tiền ĐTĐ thành ĐTĐ týp 2, và thậm chí<br /> có thể trở lại mức đường huyết bình<br /> thường(10,12). Do đó, việc tầm soát tiền ĐTĐ<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Gồm 98 học viên đến thực tập tại Bộ môn<br /> sinh lý học – Đại học Y Dược thành phố Hồ<br /> Chí Minh.<br /> <br /> Tiêu chuẩn thu nhận(13)<br /> Có chế độ ăn không giới hạn (trong đó chứa<br /> ít nhất 150g carbohydrate mỗi ngày) trong ít<br /> nhất 3 ngày và có hoạt động thể lực trước khi<br /> thực hiện nghiệm pháp.<br /> Ngưng đưa năng lượng vào cơ thể tối thiểu<br /> 8 giờ trước khi thực hiện nghiệm pháp (kể cả<br /> việc hút thuốc lá và dùng cà phê).<br /> Có thể tham gia thực hiện nghiệm pháp một<br /> cách liên tục trong thời gian là 2 giờ buổi sáng.<br /> Hoàn toàn khỏe mạnh và không có dấu hiệu<br /> lo lắng hay có thai.<br /> <br /> Tiêu chuẩn loại trừ<br /> Người có bệnh lý hoặc đang điều trị bệnh lý<br /> <br /> 179<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> nội, ngoại khoa.<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Số 3 * 2011<br /> Đánh giá kết quả đo đường huyết(8,13)<br /> <br /> Đang dùng thuốc thiazide, thuốc ngừa<br /> thai đường uống, các corticoteroid hoặc<br /> các thuốc khác được biết là có ảnh hưởng<br /> đến glucose máu.<br /> Người nghiện cà phê, thuốc lá.<br /> Bệnh nhân không thu thập đủ chỉ tiêu theo<br /> thiết kế nghiên cứu<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Thiết kế nghiên cứu.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu – cắt<br /> ngang mô tả.<br /> Cỡ mẫu<br /> Cỡ mẫu được tính theo công thức:<br /> Z21-α/2 P (1 - P)<br /> n=<br /> d2<br /> (6,9)<br /> <br /> Với α = 0,05, Z = 1,96 giá trị tại độ tin cậy<br /> 95%, P = 0,65 tỷ lệ ước đoán, d = 0,05<br /> Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu này là n = 91<br /> Trong đó p = 0,65 là tỷ lệ ước đoán dựa vào<br /> kết quả nghiên cứu của Levent Odemir và cs.(12).<br /> <br /> Quy trình nghiên cứu<br /> Tất cả các đối tượng được nghiên cứu sẽ<br /> được hướng dẫn các nội dung cần tuân thủ.<br /> Các đối tượng thỏa các điều kiện sẽ được<br /> thu thập các thông tin cơ bản, nhân trắc và các<br /> thông tin về yếu tố nguy cơ của đái tháo đường,<br /> giải thích lại quy trình lấy mẩu và ghi lại kết quả<br /> thực hiện.<br /> <br /> Đo huyết áp<br /> Phân loại huyết áp theo tiêu chuẩn JNC VII.<br /> <br /> Tính chỉ số khối cơ thể (BMI)<br /> Tính BMI theo tiêu chuẩn của hiệp hội đái<br /> tháo đường Đông Nam Á.<br /> <br /> 180<br /> <br /> Đối tượng được chẩn đoán là có mắc tiền đái<br /> tháo đường khi kết quả thực hiện đo:<br /> - Glucose lúc đói là trong khoảng ≥ 100<br /> mg/dl đến < 126 mg/dl (5,6-7,0 mmol/l)<br /> - Hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose bằng<br /> đường uống từ ≥ 140mg/dl đến < 200 mg/dl. (7,811,1 mmol/l) và đường huyết lúc đói < 126 mg/dl<br /> (7,0 mmol/l)<br /> Nồng độ glucose máu toàn phần thấp hơn<br /> nồng độ glucose máu huyết thanh khoảng từ<br /> 10% đến 12%. Do đó, các đối tượng có kết quả<br /> đo glucose máu mao mạch có giá trị đường<br /> huyết ngoài mức bình thường sẽ được đánh<br /> giá là có nguy cơ mắc tiền đái tháo đường<br /> hoặc đái tháo đường.<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Phân tích số liệu: phần mềm EXCEL 2007 và<br /> SPSS 16.0<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Chúng tôi tiến hành chọn 98 học viên trên<br /> 114 học viên được mời vào nghiên cứu<br /> (đạt 92%).<br /> <br /> Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, tần suất<br /> nguy cơ mắc tiền đái tháo đường tại thời điểm<br /> đo đường huyết lúc đói (lúc 0 phút) là 23,5%,<br /> không phát hiện trường hợp nào có đái tháo<br /> đường. So với kết quả đường huyết sau thực<br /> hiện nghiệm pháp dung nạp glucose (lúc 120<br /> phút), tần suất này là 26,5% và cũng không phát<br /> hiện trường hợp nào có đái tháo đường.<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Số 3 * 2011<br /> Bảng 1. Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường<br /> và tuổi<br /> Tuổi 21-30 31-40 41-50 > 50 Tổng<br /> Kết quả<br /> Dung nạp bình<br /> 25<br /> 45<br /> 2<br /> 0<br /> 72<br /> thường<br /> 77,3% 73,8% 66,7% 0% 73,5%<br /> Tiền đái tháo<br /> 7<br /> 16<br /> 1<br /> 2<br /> 26<br /> đường<br /> 22% 26,2% 33,3% 100% 26,5%<br /> Tổng<br /> 32<br /> 61<br /> 3<br /> 2<br /> 98<br /> 100% 100% 100% 100% 100%<br /> <br /> Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường<br /> tăng theo tuổi, chưa tìm thấy sự liên quan có ý<br /> nghĩa thống kê giữa tần suất mắc tiền đái tháo<br /> đường (χ2 = 3,01, p=0,39).<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Bảng 2. Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường<br /> và giới<br /> Giới<br /> Kết quả<br /> Dung nạp bình thường<br /> Tiền đái tháo đường<br /> Tổng<br /> <br /> Nam<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 33<br /> 76,7%<br /> 10<br /> 23,3%<br /> 43<br /> 100%<br /> <br /> 39<br /> 70,9%<br /> 16<br /> 29,1%<br /> 55<br /> 100%<br /> <br /> 72<br /> 73,5%<br /> 26<br /> 26,5%<br /> 98<br /> 100%<br /> <br /> Chưa tìm thấy sự liên quan có ý nghĩa thống<br /> kê giữa tần suất mắc tiền đái tháo đường và giới<br /> trong nghiên cứu này (χ2 = 0,271, p=0.672)<br /> <br /> Bảng 3. Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường với tiền căn hút thuốc lá, cà phê và gia đình<br /> Hút thuốc lá<br /> Kết quả<br /> Không hút Có hút<br /> Tổng<br /> Dung nạp bình<br /> 59<br /> 13<br /> 72<br /> thường<br /> 69,5%<br /> 100%<br /> 73,5%<br /> Tiền đái tháo<br /> 26<br /> 0<br /> 26<br /> đường<br /> 30,5%<br /> 0%<br /> 26,5%<br /> Tổng<br /> 85<br /> 13<br /> 98<br /> 100%<br /> 100%<br /> 100%<br /> <br /> Cà phê<br /> Gia đình (mắc ĐTĐ hoặc tiền ĐTĐ)<br /> Không dùng Có dùng Tổng Không có<br /> Có<br /> Tổng<br /> 36<br /> 36<br /> 72<br /> 66<br /> 6<br /> 72<br /> 67,9%<br /> 80%<br /> 73,5%<br /> 78%<br /> 46,2%<br /> 73,5%<br /> 17<br /> 9<br /> 26<br /> 19<br /> 7<br /> 26<br /> 30,5%<br /> 20%<br /> 26,5%<br /> 20%<br /> 53,8%<br /> 26,5%<br /> 53<br /> 45<br /> 98<br /> 85<br /> 13<br /> 98<br /> 100%<br /> 100%<br /> 100%<br /> 100%<br /> 100%<br /> 100%<br /> <br /> Không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê<br /> giữa tần suất mắc tiền đái tháo đường với thuốc<br /> lá (χ2 = 3,734, p=0.672), cà phê (χ2 = 1,482,<br /> <br /> p=0.223) nhưng có sự liên quan với tiền căn gia<br /> đình (χ2 = 4,508, p=0.034) (RR=2.69)<br /> <br /> Bảng 4. Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường với hoạt động thể lực, BMI và tình trạng huyết áp<br /> Thể dục<br /> Thể dục<br /> Kết quả<br /> Không<br /> Có<br /> Dung nạp<br /> 46<br /> 26<br /> bình thường<br /> 66,7%<br /> 89,7%<br /> Tiền đái<br /> 23<br /> 3<br /> tháo đường<br /> 33,3%<br /> 10,3%<br /> Tổng<br /> 69<br /> 29<br /> 100%<br /> 100%<br /> <br /> BMI<br /> < 18.5 18.5-22.9 23- 24.9<br /> 8<br /> 46<br /> 8<br /> 72,8%<br /> 75,4%<br /> 58,2%<br /> 3<br /> 15<br /> 6<br /> 27,2%<br /> 24,6%<br /> 42,8%<br /> 11<br /> 61<br /> 14<br /> 100%<br /> 100%<br /> 100%<br /> <br /> Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường<br /> ở nhóm không có chơi hoặc tập luyện thể thao<br /> cao hơn nhóm còn lại (33,3% so với 10,3%).<br /> Có sự liên quan giữa việc chơi thể thao và tần<br /> suất mắc tiền đái tháo đường (χ2 = 4,508,<br /> p = 0,034) (RR = 3,23).<br /> Chưa tìm thấy sự liên quan có ý nghĩa<br /> thống kê giữa tần suất mắc tiền đái tháo<br /> đường và chỉ số khối cơ thể trong nghiên cứu<br /> này (γ= -0,03, p=0,901).<br /> Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường<br /> <br /> ≥ 25<br /> 10<br /> 83,3%<br /> 2<br /> 16,7%<br /> 12<br /> 100%<br /> <br /> Bình thường<br /> 43<br /> 81,1%<br /> 10<br /> 18,9%<br /> 53<br /> 100%<br /> <br /> Huyết áp<br /> Không bình thường<br /> 29<br /> 89,7%<br /> 16<br /> 35,5%<br /> 45<br /> 100%<br /> <br /> tăng theo huyết áp, từ 18,9% ở nhóm người có<br /> huyết áp bình thường đến 35,5% ở nhóm người<br /> có huyết áp vượt mức bình thường (tiền tăng<br /> huyết áp và tăng huyết áp). Chưa tìm thấy sự<br /> liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tần suất mắc<br /> tiền đái tháo đường và huyết áp trong nghiên<br /> cứu này (χ2 = 2,378, p=0,123).<br /> <br /> Khả năng rút ngắn thời gian làm nghiệm<br /> pháp dung nạp glucose<br /> Có 48 đối tượng nghiên cứu có mức đường<br /> huyết trở về bình thường ở phút thứ 90, trong<br /> <br /> 181<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Số 3 * 2011<br /> <br /> đó có 93,7% (n=42) đạt giá trị bình thường cho<br /> đến khi thực hiện xong nghiệm pháp. Chỉ số<br /> kappa khi so sánh kết quả quan sát tại thời điểm<br /> 90 phút và 120 phút là 0,393.<br /> Kết quả ở phút 90<br /> Dung nạp Dung nạp<br /> bình<br /> bất<br /> thường<br /> thường<br /> Kết quả Dung nạp bình<br /> 45<br /> 27<br /> ở phút<br /> thường<br /> 93,7%<br /> 54%<br /> 120<br /> Dung nạp bất<br /> 03<br /> 23<br /> thường<br /> 6,3%<br /> 46%<br /> Tổng<br /> 48<br /> 50<br /> 100%<br /> 100%<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 72<br /> 73,5%<br /> 26<br /> 26,5%<br /> 98<br /> 100%<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Tần suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường<br /> Tần suất nguy cơ<br /> Tỉ lệ nguy cơ mắc tiền đái đường trong mẫu<br /> nghiên cứu tại thời điểm 0 phút là 23,5%, không<br /> ghi nhận trường hợp nào có đái tháo đường.<br /> Sau khi thực hiện xong nghiệm pháp, chúng tôi<br /> xác định được tần suất nguy cơ mắc tiền đái<br /> tháo đường là 26,5%. Tần suất này tăng lên do<br /> có một số đối tượng được đánh giá là bình<br /> thường tại thời điểm 0 phút và có kết quả ngược<br /> lại sau 120 phút thực hiện nghiệm pháp. Điều<br /> này cũng phù hợp với những ghi nhận trong y<br /> văn về đánh giá hiệu quả của nghiệm pháp<br /> dung nạp glucose(8,13). Do đó, trong thực hành<br /> tầm soát tiền đái tháo đường cho các đối tượng<br /> nguy cơ cao trong cộng đồng, nghiệm pháp<br /> dung nạp glucose vẫn còn cần thiết. So với báo<br /> cáo của Trần Văn Bình(16), năm 2002, nghiên cứu<br /> đầu tiên về mật độ phân bố của đái tháo đường<br /> (ĐTĐ) tại bệnh viện nội tiết trung ương cho thấy<br /> mật độ này tại nông thôn là 2,7% và thành thị là<br /> 4,4%. Đến 2006, mật độ phân bố bệnh này là<br /> 2,6%, tỉ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%.<br /> Năm 2007, theo báo cáo của Sở Y Tế tỉnh Bình<br /> Định, rối loạn đường huyết lúc đói 20,34%, rối<br /> loạn dung nạp Glucose 11,07%. Năm 2009, Lê<br /> Quang Minh, Phạm Thị Hồng Vân, Nguyễn<br /> Minh Tuấn phát hiện 18,9% có rối loạn dung<br /> nạp glucose máu; 24,9% rối loạn glucose máu<br /> <br /> 182<br /> <br /> lúc đói; 22% nam giới và 17% nữ có rối loạn<br /> dung nạp glucose máu(4).<br /> <br /> Tần suất nguy cơ tiền đái tháo đường và một<br /> số yếu tố liên quan<br /> Về tiền căn gia đình, chúng tôi ghi nhận tần<br /> suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường ở nhóm<br /> có tiền căn gia đình (cha mẹ, anh chị em ruột,<br /> con ruột) mắc tiền đái tháo đường hoặc đái tháo<br /> đường cao hơn nhóm còn lại (53,8% so với 20%).<br /> Có sự liên quan giữa tiền căn gia đình và tần<br /> suất mắc tiền đái tháo đường (χ2 = 4,508,<br /> p=0,034)(RR=2,69). Như vậy, người có tiền căn<br /> gia đình mắc tiền đái tháo đường hoặc đái tháo<br /> đường có nguy cơ mắc tiền đái tháo đường cao<br /> gấp 2,69 lần so với người không có tiền căn này.<br /> Như vậy, tầm soát tiền đái tháo đường cần chú<br /> ý thực hiện ở đối tượng này.<br /> Về vận động thể lực, chúng tôi ghi nhận tần<br /> suất nguy cơ mắc tiền đái tháo đường ở nhóm<br /> không có chơi hoặc tập luyện thể thao hơn<br /> nhóm còn lại (33,3% so với 10,3%). Có sự liên<br /> quan giữa việc chơi thể thao và tần suất mắc tiền<br /> đái tháo đường (χ2 = 4,508, p=0,034)(RR=3,23).<br /> Như vậy, người có lối sống tĩnh tại, không tham<br /> gia các hoạt động hoặc tập luyện thể dục có<br /> nguy cơ mắc tiền đái tháo đường cao gấp 3,23<br /> lần so với người có tham gia các hoạt động này.<br /> Như vậy, tầm soát tiền đái tháo đường cần chú<br /> ý thực hiện ở đối tượng này và khuyến khích<br /> hơn nữa việc tập thể dục.<br /> Về chỉ số khối cơ thể, chúng tôi chưa tìm<br /> thấy sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tần<br /> suất mắc tiền đái tháo đường và chỉ số khối cơ<br /> thể trong nghiên cứu này (γ= -0,03, p=0,901)<br /> Về huyết áp, tần suất nguy cơ mắc tiền đái<br /> tháo đường tăng theo tình trạng huyết áp, từ<br /> 18,9% ở nhóm người có huyết áp bình thường<br /> đến 35,5% ở nhóm người có huyết áp vượt mức<br /> bình thường (theo JNC VII). Chưa tìm thấy sự<br /> liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tần suất mắc<br /> tiền đái tháo đường và tình trạng huyết áp trong<br /> nghiên cứu này (χ2 = 2,378, p=0,123). Tuy nhiên,<br /> do chúng tôi chỉ tiến hành thu nhận các trường<br /> hợp không dùng thuốc và trong quần thể<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2