intTypePromotion=1

Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

Chia sẻ: Nguyen Ma | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
15
lượt xem
1
download

Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)- mô hình hợp tác xã ở Việt Nam- là một trong những giải pháp quan trọng cho phát triển kinh tế- xã hội nông thôn, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi. Bên cạnh những thành tựu đạt được, hoạt động của một số QTDND thời gian qua đã bộc lộ một số yếu kém và sai phạm cần được quan tâm, xử lý để củng cố và phát triển bền vững, tránh ảnh hưởng tới danh tiếng chung của cả Hệ thống. Tổ chức đầu mối liên kết, hỗ trợ và giám sát các QTDND là QTDND Trung ương- thành lập năm 1995, đến năm 2013 chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX) Việt Nam. Tổng quan về quá trình phát triển, cũng như kết quả NHHTX thực hiện các vai trò hỗ trợ Hệ thống chứng tỏ rõ nét hơn tầm quan trọng của NHHTX đối với sự phát triển bền vững của hệ thống QTDTD. Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá vai trò của NHHTX đối với sự phát triển bền vững của hệ thống QTDND, nhóm tác giả phân tích và tổng hợp được 6 điểm mạnh, 6 điểm yếu, 7 cơ hội và 12 thách thức. Từ 2 mục tiêu chiến lược và 5 định hướng lớn được đưa ra trên cơ sở định hướng chung của ngành Ngân hàng đến 2025, tầm nhìn 2030, để tối ưu hóa các nội dung SWOT, 9 giải pháp được đề xuất, gồm 6 giải pháp nâng cao năng lực của NHHTX nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các QTDND và đẩy mạnh tài chính toàn diện; 3 giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò “ngân hàng của các QTDND thành viên”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam

Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong<br /> phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng nhân<br /> dân ở Việt Nam<br /> <br /> Lê Thanh Tâm Trần Thị Thúy An<br /> Viện Ngân hàng Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam<br /> <br /> Trương Thảo Anh<br /> Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND)- mô hình hợp tác xã<br /> <br /> <br /> Strengthening the role of Vietnam Cooperative bank for sustainable development of people's credit<br /> fund system<br /> Developing the People’s Credid Fund System (PCFs)- the cooperative model- is one of the important solutions<br /> for rural socio-economic development and for reducing loan sharking. Despite the achievements of the<br /> PCFs operations in the past, some individual PCFs revealed problematic with weaknesses, shortcomings<br /> and errors which needed to be considered and dealt with in order to strengthen the PCF system to develop<br /> sustainably, avoiding the side effects to reputation of the whole system. The apex institution for supporting<br /> and supervising PCF system was established in 1995 as the Central People’s Credit Fund and transferred into<br /> the Vietnam Cooperative Bank in 2013. The overview of Coop Bank development process, as well as the<br /> apex role implementation demonostrated the importance of Coop Bank for the sustainable development of<br /> the PCF system. Using the SWOT model for assessing the role of Coop Bank in accelerating the sustainable<br /> development of PCF system in this paper, the 6 strengths, 6 weaknesses, 7 opportunities and 12 challenges<br /> were summarized. From that, the two strategic objectives and major orientationed are developed basing on<br /> general orientation of Vietnam banking industry till 2025, vision 2030. To optimize the SWOT content, in this<br /> paper, the authors proposed 6 recommendations focusing on improving Coop Bank capacity to better meet<br /> the needs of PCFs and promote financial inclusion; and 3 recommendations for improving the role of “bank<br /> of PCFs”.<br /> Keywords: apex institutions, Cooperative Bank of Vietnam, People's Credit Funds, SWOT, sustainable<br /> development<br /> <br /> <br /> Tam Thanh Le<br /> Email: tamlt@neu.edu.vn<br /> School of Banking an Finance, National Economics University<br /> An Thi Thuy Tran<br /> Email: an.tranthuy@sbv.gov.nv<br /> Central Banking Department, State Bank of Vietnam<br /> Anh Thao Truong<br /> Email: anh.truongthao@sbv.gov.vn<br /> Central Banking Department, State Bank of Vietnam<br /> <br /> Ngày nhận: 13/08/2019 Ngày nhận bản sửa: 10/09/2019 Ngày duyệt đăng: 18/09/2019<br /> <br /> <br /> Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng © Học viện Ngân hàng<br /> Số Xuân 212+213- Tháng 1&2. 2020 16 ISSN 1859 - 011X<br /> LÊ THANH TÂM - TRẦN THỊ THÚY AN - TRƯƠNG THẢO ANH<br /> <br /> <br /> <br /> ở Việt Nam- là một trong những giải pháp quan trọng cho phát triển kinh<br /> tế- xã hội nông thôn, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi. Bên cạnh những thành<br /> tựu đạt được, hoạt động của một số QTDND thời gian qua đã bộc lộ một số<br /> yếu kém và sai phạm cần được quan tâm, xử lý để củng cố và phát triển bền<br /> vững, tránh ảnh hưởng tới danh tiếng chung của cả Hệ thống. Tổ chức đầu<br /> mối liên kết, hỗ trợ và giám sát các QTDND là QTDND Trung ương- thành<br /> lập năm 1995, đến năm 2013 chuyển đổi thành Ngân hàng Hợp tác xã<br /> (NHHTX) Việt Nam. Tổng quan về quá trình phát triển, cũng như kết quả<br /> NHHTX thực hiện các vai trò hỗ trợ Hệ thống chứng tỏ rõ nét hơn tầm quan<br /> trọng của NHHTX đối với sự phát triển bền vững của hệ thống QTDTD.<br /> Sử dụng mô hình SWOT để đánh giá vai trò của NHHTX đối với sự phát<br /> triển bền vững của hệ thống QTDND, nhóm tác giả phân tích và tổng hợp<br /> được 6 điểm mạnh, 6 điểm yếu, 7 cơ hội và 12 thách thức. Từ 2 mục tiêu<br /> chiến lược và 5 định hướng lớn được đưa ra trên cơ sở định hướng chung<br /> của ngành Ngân hàng đến 2025, tầm nhìn 2030, để tối ưu hóa các nội dung<br /> SWOT, 9 giải pháp được đề xuất, gồm 6 giải pháp nâng cao năng lực của<br /> NHHTX nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các QTDND và đẩy mạnh tài<br /> chính toàn diện; 3 giải pháp nhằm hoàn thiện vai trò “ngân hàng của các<br /> QTDND thành viên”.<br /> Từ khóa: NHHTX, phát triển bền vững, QTDND, SWOT, tổ chức đầu mối.<br /> <br /> <br /> 1. Giới thiệu thành lập ngày 05/8/1995 và năm 2013<br /> được chuyển đổi sang thành NHHTX<br /> QTDND là loại hình tổ chức tín dụng Việt Nam. NHHTX là một TCTD hợp tác<br /> (TCTD) được thành lập và hoạt động theo nhằm tương trợ và tăng cường hiệu quả<br /> mô hình hợp tác xã. Xuất hiện từ nền kinh cho hoạt động của hệ thống các QTDND;<br /> tế nông nghiệp lạc hậu sau Cách mạng làm đầu mối và giữ vai trò điều hoà vốn<br /> tháng Tám 1945, tiền thân là các tổ vay cho hệ thống QTDND. Dù xuất hiện khá<br /> mượn nông thôn, trải qua gần 70 năm hình muộn so với thời điểm các QTDND bắt<br /> thành và phát triển, QTDND đã góp phần đầu được thành lập, nhưng NHHTX, với<br /> tạo nguồn vốn phục vụ thành viên phát vai trò là “ngân hàng Trung ương của các<br /> triển sản xuất, nâng cao đời sống; tạo công QTDND” đã nỗ lực, chủ động và tích cực<br /> ăn việc làm, góp phần xóa đói, giảm nghèo hỗ trợ các QTDND khắc phục những tồn<br /> và hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở khu vực tại, vượt qua khó khăn để phát triển.<br /> nông thôn, đặc biệt ở những nơi chưa có<br /> sự hiện diện của các loại hình TCTD khác. Tính đến 30/11/2018, toàn hệ thống<br /> Vì vậy, việc quan tâm, phát triển hệ thống QTDND có 1.183 quỹ, hoạt động tại 57<br /> QTDND bền vững là yêu cầu cần thiết đối tỉnh, thành phố. Số thành viên tham gia<br /> với sự phát triển của khu vực nông nghiệp QTDND là gần 1.551.000 thành viên,<br /> nông thôn và nâng cao khả năng tiếp cận bình quân 1.311 thành viên/quỹ. Tổng<br /> tín dụng cho toàn bộ xã hội. nguồn vốn của các QTDND tiếp tục tăng<br /> trưởng, đạt gần 113.000 tỷ đồng, tăng<br /> QTDND Trung ương (QTDNDTW) được gần 10% so với 31/12/2017, nguồn vốn<br /> <br /> <br /> Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 17<br /> Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng<br /> nhân dân ở Việt Nam<br /> <br /> <br /> bình quân hơn 95 tỷ đồng/quỹ và cơ cấu hệ thống QTDND khắc phục khó khăn yếu<br /> nguồn vốn tương đối hợp lý. Tuy nhiên, kém, phát triển bền vững. Trong đó, tăng<br /> tại một số tỉnh, thành phố vẫn còn tồn tại cường vai trò của NHHTX là một trong<br /> các QTDND hoạt động chưa hiệu quả, những nội dung quan trọng.<br /> yếu kém, thậm chí vi phạm pháp luật. Tỷ<br /> lệ nợ xấu của hệ thống QTDND không Do vậy, việc đánh giá thực trạng và đề<br /> cao, nhưng tại một số QTDND, tỷ lệ này xuất một số khuyến nghị nhằm tăng cường<br /> ở mức khá cao; tỷ lệ dư nợ cho vay/huy vai trò của NHHTX đối với sự phát triển<br /> động vốn tương đối cao so với trung bình hệ thống QTDND là cần thiết trong giai<br /> toàn hệ thống TCTD, tiềm ẩn rủi ro thanh đoạn hiện nay. Bài viết tìm hiểu về vai<br /> khoản; một số quỹ vẫn còn tình trạng vi trò, đánh giá kết quả thực hiện vai trò<br /> phạm các quy định về bảo đảm an toàn, của NHHTX đối với hệ thống QTDND;<br /> có xu hướng xa rời bản chất và mục tiêu sử dụng mô hình SWOT phân tích điểm<br /> của mô hình QTDND, không còn tính liên mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của<br /> kết cộng đồng và chạy theo mục tiêu lợi NHHTX trong vai trò đầu mối liên kết các<br /> nhuận. Tính đến cuối năm 2018, toàn hệ QTDND. Từ đó, bài viết đưa ra các giải<br /> thống vẫn còn 64 QTDND yếu kém (trong pháp nhằm giúp NHHTX tăng cường vai<br /> đó có 24 quỹ bị đặt trong tình trạng kiểm trò của mình trong việc giúp các QTDND<br /> soát đặc biệt (Nhuệ Mẫn, 2018). phát triển bền vững.<br /> <br /> Trước những tồn tại trong hoạt động của 2. Giới thiệu về hệ thống Ngân hàng<br /> hệ thống QTDND, Thủ tướng Chính phủ Hợp tác xã và các quĩ tín dụng nhân dân<br /> đã đặt ra mục tiêu và định hướng phát<br /> triển cho NHHTX và QTDND trong Hệ thống NHHTX và các QTDND đã trải<br /> Chiến lược Phát triển ngành Ngân hàng qua nhiều thăng trầm trong quá trình hình<br /> Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến thành và phát triển. Các QTDND, từng có<br /> năm 2030 ban hành kèm Quyết định 986/ tên gọi là hợp tác xã tín dụng (HTXTD),<br /> QĐ-TTg ngày 08/8/2018. Trong đó, một được thành lập từ năm 1951 trong nền<br /> trong mục tiêu đặt ra đối với NHHTX là kinh tế nông nghiệp lạc hậu, trong khi đó<br /> “hoàn thiện việc xây dựng NHHTX thành NHHTX, tiền thân là QTDNDTW ra đời<br /> Ngân hàng của tất cả các QTDND nhằm khoảng năm 1995, muộn hơn nhiều so<br /> mục tiêu chủ yếu là liên kết, đảm bảo an với hệ thống QTDND, nhưng sau đó đã<br /> toàn của hệ thống qua việc hỗ trợ tài chính trở thành tổ chức đứng đầu của hệ thống<br /> và giám sát hoạt động của các QTDND”. QTDND tại Việt Nam. Bảng 1 cho thấy<br /> Đối với các QTDND, mục tiêu Thủ tướng những dấu mốc phát triển quan trọng của<br /> Chính phủ đặt ra là: “Xây dựng và triển toàn Hệ thống.<br /> khai Đề án củng cố và phát triển hệ thống<br /> QTDND đến năm 2020 và định hướng đến NHHTX được thành lập từ việc chuyển<br /> năm 2030 nhằm đảm bảo cho các QTDND đổi QTDNDTW, là kết quả của việc thực<br /> hoạt động an toàn, hiệu quả bền vững” hiện các điều khoản về NHHTX trong<br /> (Chính phủ, 2018). Ngân hàng Nhà nước Luật Các TCTD 2010 và là một phần của<br /> Việt Nam (NHNN) cũng có nhiều chỉ đạo, toàn bộ quá trình tái cơ cấu TCTD theo<br /> định hướng cụ thể và quyết liệt đối với các Quyết định số 254/2012/QĐ-TTg của Thủ<br /> cơ quan có liên quan khác nhau để hỗ trợ tướng Chính phủ. Trong Luật Các TCTD<br /> <br /> <br /> 18 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020<br /> LÊ THANH TÂM - TRẦN THỊ THÚY AN - TRƯƠNG THẢO ANH<br /> <br /> <br /> <br /> 2010 được Quốc hội thông qua, không mối trung tâm cho toàn hệ thống. Bên cạnh<br /> có quy định về QTDNDTW, mà chỉ có đó, Quyết định số 254/2012/QĐ-TTg của<br /> khái niệm về NHHTX: “NHHTX là ngân Thủ tướng Chính phủ đã đặt ra định hướng<br /> hàng của tất cả các QTDND, được thành cho toàn bộ hệ thống NHHTX/QTDND và<br /> lập trên cơ sở góp vốn từ các QTDND giải pháp chuyển đổi mô hình QTDNDTW<br /> và pháp nhân theo quy định của Luật với thành NHHTX. Vì vậy, NHHTX đã được<br /> mục đích chính là liên kết hệ thống, hỗ trợ Thống đốc NHNN cho phép chuyển đổi<br /> tài chính và điều hòa vốn trong hệ thống chính thức từ QTDNDTW vào năm 2013,<br /> QTDND” (Luật Các TCTD, 2010, Điều theo Giấy phép số 166/GP-NHNN ngày<br /> 4, Khoản 7). Do đó, trong ý tưởng của các 04/6/2013 với Trụ sở chính đặt tại Hà Nội,<br /> cơ quan hoạch định chính sách, NHHTX có 32 chi nhánh và hơn 70 đơn vị giao dịch<br /> được thành lập để trở thành tổ chức đầu có mặt tại 56 tỉnh, thành phố của Việt Nam.<br /> <br /> Bảng 1. Các mốc phát triển quan trọng của hệ thống QTDNDTW/NHHTX và QTDND<br /> STT Giai đoạn Sự kiện<br /> 1 1951- 1957 Thành lập các tổ vay mượn nông thôn- tiền thân của các HTXTD.<br /> Hơn 1.000 HTXTD được thành lập, 71% hộ gia đình nông thôn tham gia<br /> 2 1957- 1965<br /> HTX.<br /> 3 1966- 1985 Hơn 7.000 HTX hoạt động theo nền kinh tế kế hoạch tập trung.<br /> Một số HTXTD sụp đổ do vấn đề thanh khoản trong cải cách kinh tế, gây ra<br /> 4 1986- 1991<br /> rủi ro hệ thống cho mô hình HTXTD theo kế hoạch tập trung kiểu cũ.<br /> Bắt đầu Dự án thí điểm thành lập QTDND; 179 QTD đầu tiên được thành<br /> 5 7/1993<br /> lập trong giai đoạn 1993-1994.<br /> QTDNDTW được thành lập, cùng với số lượng ngày càng tăng của Quỹ tín<br /> 6 1995<br /> dụng nhân dân khu vực (QTDNDKV).<br /> Đánh giá và củng cố mạng lưới QTNDN; gần 100 QTDND đã đóng cửa vào<br /> 7 1999<br /> giai đoạn 1999- 2002.<br /> Kết thúc giai đoạn thí điểm vào tháng 3/2000; mạng lưới được tổ chức lại<br /> thành hai cấp, QTDND cơ sở và QTDNDTW; QTDNDTW đã tiếp quản và<br /> 8 2000- 2001<br /> sáp nhập 21 QTDNDKV vào QTDNDTW và mở một số chi nhánh mới tại<br /> các tỉnh không có QTDNDKV trước đây.<br /> 9 2003 Tiếp tục mở rộng Hệ thống.<br /> 10 2006 Thành lập Hiệp hội QTDND Việt Nam (VAPCF).<br /> QTDNDTW nhận được nhiều vốn điều lệ hơn, số lượng QTDND tăng lên<br /> 11 2008- 2009<br /> 1.044.<br /> Thực hiện tổng đánh giá về hệ thống QTDND theo Chỉ thị số 57/BCT của<br /> 12 2012- 2013<br /> Bộ Chính trị.<br /> QTDNDTW chính thức chuyển đổi thành NHHTX với vốn điều lệ 3.000 tỷ<br /> 13 2013<br /> đồng.<br /> Thực hiện tái cấu trúc QTDND và NHHTX, theo một số quy định chính<br /> 14 2014- 2015 Thông tư NHNN 03/2014/TT-NHNN về an toàn; Thông tư 04/2015/TT-<br /> NHNN về QTDND.<br /> Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định<br /> 15 2018<br /> hướng đến năm 2030, trong đó có NHHTX và hệ thống QTDND.<br /> Nguồn: Hans Dieter Seibel (2008); ADB (2010); Lê Thanh Tâm (2016); NHHTX (2017 & 2018), Chính<br /> phủ (2018)<br /> <br /> <br /> Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 19<br /> Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng<br /> nhân dân ở Việt Nam<br /> <br /> <br /> NHHTX là TCTD được tổ chức theo mô (ii) Hướng dẫn và hỗ trợ kiểm toán nội bộ<br /> hình hợp tác. Cơ cấu của Ngân hàng bao theo quy định của pháp luật;<br /> gồm: Đại hội đồng QTDND; Hội đồng (iii) Giám sát các hoạt động của QTDND<br /> Quản trị; Ban kiểm soát; Kiểm toán nội để cung cấp và có các biện pháp hỗ trợ<br /> bộ; Ban Tổng Giám đốc; Các bộ phận phù hợp cho các hoạt động của QTDND<br /> chức năng, các đơn vị trực thuộc và các (ví dụ: tài chính, thanh khoản và quản<br /> chi nhánh. Hội đồng Quản trị gồm bảy (7) trị)…<br /> thành viên: ba (3) đại diện từ mạng lưới<br /> QTDND và hai (2) thành viên Hội đồng 3. Phân tích kết quả thực hiện vai trò<br /> Quản trị (gồm: Tổng giám đốc và Phó của Ngân hàng Hợp tác xã với hệ thống<br /> Tổng giám đốc- do NHNN đề cử). Quĩ Tín dụng nhân dân<br /> <br /> NHHTX, với vai trò là đầu mối trung Kể từ khi thành lập năm 2013, qua hơn 06<br /> tâm, giúp điều hòa vốn và hỗ trợ cho toàn năm hoạt động, NHHTX đã và đang thể<br /> bộ hệ thống QTDND thông qua các hoạt hiện vai trò đầu mối, là “ngân hàng của<br /> động được quy định tại Điều 41, Thông tư các QTDND” như mục tiêu và định hướng<br /> 09/2016/TT-NHNN và Điều 40, Thông tư hoạt động mà các cơ quan quản lý đã đặt<br /> 04/2015/TT-NHNN, cụ thể như sau: ra. Vai trò của NHHTX đối với hệ thống<br /> - Nhận tiền gửi điều hòa vốn và cho vay QTDND được nhóm tác giả phân tích,<br /> điều hòa vốn với các QTDND. đánh giá thông qua các hoạt động chính<br /> - Cho vay QTDND thành viên để xử lý khó như nhận tiền gửi điều hòa; cho vay điều<br /> khăn tạm thời về thanh khoản. hòa và hỗ trợ thanh khoản; và một số các<br /> - Mở tài khoản thanh toán, cung cấp các hoạt động hỗ trợ khác.<br /> phương tiện thanh toán cho các QTDND<br /> thành viên. 3.1. Hoạt động nhận tiền gửi điều hòa<br /> - Xây dựng, phát triển và ứng dụng các<br /> sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động Hoạt động điều hoà vốn của NHHTX đối<br /> của QTDND thành viên đáp ứng nhu cầu với các QTDND bao gồm hoạt động nhận<br /> của các thành viên QTDND và phục vụ tiền gửi điều hòa và cho vay điều hoà<br /> phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn. vốn (theo cơ chế điều hòa vốn đã được<br /> - Thực hiện các hoạt động ngân hàng NHHTX xây dựng) nhằm điều chuyển<br /> khác theo quy định của pháp luật đối với vốn giữa các QTDND có tiền gửi nhàn rỗi<br /> QTDND thành viên. và các QTDND có nhu cầu về vốn để mở<br /> - Các nhiệm vụ khác do NHHTX thực hiện rộng hoạt động tín dụng.<br /> đối với hệ thống QTDND, ngoài hoạt động<br /> điều hòa vốn, theo quy định tại Điều lệ Bảng 2 cho thấy tiền gửi từ các QTDND<br /> của NHHTX và pháp luật. ngày càng đóng vai trò quan trọng trong<br /> tổng nguồn vốn của NHHTX, thường<br /> Điều 40 của Thông tư 04/2015/TT-NHNN xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cấu<br /> của NHNN yêu cầu NHHTX hỗ trợ các trúc nguồn vốn và có tốc độ tăng trưởng<br /> hoạt động ngân hàng cho QTDND thông mạnh trong thời gian qua, từ 31% năm<br /> qua: 2012 lên khoảng 44% trong năm 2018.<br /> (i) Hướng dẫn, đào tạo nghiệp vụ ngân<br /> hàng và công nghệ thông tin; Sự gia tăng của tổng nguồn vốn, cũng như<br /> <br /> <br /> 20 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020<br /> LÊ THANH TÂM - TRẦN THỊ THÚY AN - TRƯƠNG THẢO ANH<br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 2. Nguồn vốn của Ngân hàng Hợp tác xã, giai đoạn 2012-2018<br /> Đơn vị: Tỷ đồng, %<br /> Nguồn vốn 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018<br /> Vốn chủ sở hữu 2.409 2.534 2.604 3.474 3.608 3.617 3.763<br /> Tiền gửi từ Quỹ tín dụng nhân dân 4.634 5.355 8.968 10.193 12.116 12.803 14.905<br /> Gửi tiền từ các khách hàng khác<br /> 4.664 5.524 5.240 5.516 6.964 10.062 11.550<br /> (doanh nghiệp và cá nhân)<br /> Vốn vay 2.195 3.250 2.926 2.086 3.066 1.764 1.238<br /> Khác 970 956 998 1.121 1.315 1.697 2.268<br /> Tổng 14.871 17.619 20.737 22.389 27.068 29.906 33.724<br /> Cấu trúc nguồn vốn (%)<br /> Vốn chủ sở hữu 16 14 13 16 13 12 11<br /> Tiền gửi từ Quỹ tín dụng nhân dân 31 30 43 46 45 43 44<br /> Gửi tiền từ các khách hàng khác (tập<br /> 31 31 25 25 26 34 34<br /> thể và cá nhân)<br /> Vốn vay 15 18 14 9 11 6 4<br /> Khác 7 5 5 5 5 6 7<br /> Nguồn: Trích từ báo cáo thường niên của NHHTX (2012- 2017) và Báo cáo tình hình hoạt động của<br /> NHHTX năm 2018<br /> <br /> vốn chủ sở hữu và các tài sản nợ khác Theo số liệu về khối lượng và mục đích<br /> của NHHTX cho thấy Ngân hàng đã và sử dụng vốn của NHHTX giai đoạn 2012-<br /> đang làm tốt công tác huy động vốn từ 2018, trong số các tài sản của NHHTX,<br /> mọi nguồn lực, đặc biệt là từ các QTDND. cho vay các khách hàng khác (bao gồm<br /> Điều đó cũng phản ánh rằng các QTDND cả doanh nghiệp và cá nhân) tăng nhẹ từ<br /> đã thực hiện tốt việc huy động tiền gửi 45% lên 49%, trong khi cho vay đối với<br /> giai đoạn 2012- 2018, khi huy động được QTDND giảm từ 30% trong năm 2012<br /> nhiều hơn cho vay và gửi số tiền chưa sử xuống 22% năm 2018. Điều đó cho thấy<br /> dụng vào NHHTX, dù lãi suất tiền gửi nhu cầu vay điều hoà vốn và vay hỗ trợ<br /> nhận được thấp hơn lãi suất nếu cho vay thanh khoản của các QTDND giảm, và<br /> trên thị trường. điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế là<br /> tiền gửi của các QTDND vào NHHTX có<br /> 3.2. Hoạt động cho vay xu hướng tăng.<br /> <br /> Bên cạnh hoạt động nhận tiền gửi điều Xu hướng khác nhau giữa huy động vốn từ<br /> hòa vốn đối với các QTDND, NHHTX QTDND (tăng) và cho vay đối với QTDND<br /> còn thực hiện các hoạt động cho vay đối (giảm) có thể đến từ những lý do sau:<br /> với các QTDND nhằm 02 mục đích chính:<br /> (i) cho vay điều hòa đối với các QTDND Thứ nhất, các QTDND huy động được<br /> muốn mở rộng tín dụng; (ii) cho vay hỗ vốn nhiều hơn cho vay, vì: (i) Nhu cầu<br /> trợ các QTDND gặp khó khăn về thanh vay vốn của các khách hàng của QTDND<br /> khoản nhằm giúp các QTDND vượt qua giảm trong giai đoạn 2012- 2018; (ii) Thay<br /> khó khăn và nâng cao hiệu quả hoạt động. đổi quy định về việc cho vay của QTDND<br /> <br /> <br /> Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 21<br /> Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng<br /> nhân dân ở Việt Nam<br /> <br /> <br /> Bảng 3. Khối lượng và mục đích sử dụng vốn của NHHTX, giai đoạn 2012- 2018<br /> Đơn vị: Tỷ đồng, %<br /> Mục đích sử dụng vốn 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018<br /> Cho QTDND vay 4.392 5.803 4.532 4.579 4.866 5.821 7.429<br /> Cho vay các khách hàng khác<br /> 6.741 8.061 9.945 11.506 13.329 14.780 16.446<br /> (doanh nghiệp và cá nhân)<br /> Đầu tư vào tín phiếu và trái phiếu 460 649 3.800 3.547 5.789 6.146 6.679<br /> Khác 3.278 3.106 2.460 2.756 3.084 3.159 3.170<br /> Tổng 14.871 17.619 20.737 22.389 27.068 29.906 33.724<br /> Cấu trúc đầu tư nguồn vốn (%)          <br /> Cho QTDND vay 30 33 22 20 18 19 22<br /> Cho vay các khách hàng khác<br /> 45 46 48 51 49 49 49<br /> (tập thể và cá nhân)<br /> Đầu tư vào tín phiếu và trái phiếu 3 4 18 16 21 21 20<br /> Khác 22 18 12 12 11 11 9<br /> Nguồn: Trích từ báo cáo thường niên của NHHTX (2012- 2017) và Báo cáo tình hình hoạt động của<br /> NHHTX năm 2018<br /> <br /> Hình 1. Tỷ lệ huy động và cho vay đối với QTDND của NHHTX<br /> Đơn vị: %<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Nguồn: Tính từ báo cáo thường niên của NHHTX (2012- 2017) và Báo cáo tình hình hoạt động của<br /> NHHTX năm 2018<br /> <br /> khách hàng là các thành viên và không được cải thiện và còn gặp nhiều khó<br /> phải thành viên theo Thông tư 04/2015/ khăn. Ngoài ra, NHHTX cũng chưa có bộ<br /> TT-NHNN của NHNN. phận chuyên biệt phục vụ cho hệ thống<br /> QTDND, đến nay, mới chỉ có Bộ phận tín<br /> Thứ hai, NHHTX hiện vẫn chưa có dụng riêng biệt. Một số bộ phận khác phục<br /> phương án tiếp cận toàn diện hệ thống vụ cả hoạt động thương mại và hoạt động<br /> QTDND, vì vậy, việc cho vay và các của QTDND, như: Bộ phận kiểm soát,<br /> dịch vụ khác đối với các QTDND chưa Ban Nguồn vốn, Bộ phận đào tạo…<br /> <br /> <br /> 22 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020<br /> LÊ THANH TÂM - TRẦN THỊ THÚY AN - TRƯƠNG THẢO ANH<br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 5. Giao dịch của quĩ tín dụng nhân dân qua hệ thống Ngân hàng điện tử CF-ebank,<br /> giai đoạn 2015- 2018<br /> Tiêu chí Đơn vị 2015 2016 2017 2018<br /> Giao dịch chuyển tiền đi của các QTDND Món 104.160 173.600 246.654 292.456<br /> Doanh số chuyển đi của các QTDND Tỷ đồng 5.806 8.933 11.015 14.148<br /> Giao dịch chuyển tiền đến của các QTDND Món 13.938 19.631 28.506 34.738<br /> Doanh số chuyển tiền đến của các QTDND Tỷ đồng 1.128 1.240 1.987 -<br /> Nguồn: Trích báo cáo thường niên của NHHTX (2015- 2017) và Báo cáo tình hình hoạt động của NHHTX<br /> năm 2018<br /> <br /> <br /> 3.3. Các hoạt động hỗ trợ khác hàng Thành phố Hồ Chí Minh để nâng<br /> cao chất lượng giảng dạy và thu hút hơn<br /> Một trong những nhiệm vụ quan trọng nữa nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp<br /> khác của NHHTX, với vai trò là đầu mối ứng sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống<br /> hỗ trợ hệ thống QTDND, là xây dựng, NHHTX và QTDND trong tương lai.<br /> phát triển và ứng dụng các sản phẩm,<br /> dịch vụ mới trong hoạt động của QTDND Hiện nay, các phần mềm đang được vận<br /> nhằm đáp ứng nhu cầu của các QTDND hành trong hệ thống như: BMS, Minicore,<br /> thành viên và phục vụ phát triển lợi ích CF_eBank, CEeMIS, CBeMIS, TT36,<br /> cộng đồng trên địa bàn. TT49, Xếp hạng tín dụng nội bộ, CIC,<br /> TSĐB, hệ thống thẻ… đều nhận được phản<br /> Về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông hồi tích cực từ các QTDND và khách hàng<br /> tin, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách về sự thân thiện với người dùng, độ ổn định<br /> hàng, các QTDND và nâng cao năng lực của ứng dụng và chất lượng của dịch vụ.<br /> cạnh tranh trên thị trường, NHHTX đã<br /> không ngừng cải tiến hệ thống phần mềm Về dịch vụ thanh toán, NHHTX luôn duy<br /> nghiệp vụ, thông tin báo cáo thống kê để trì hệ thống chuyển tiền nội bộ hoạt động<br /> đáp ứng hoạt động giao dịch hàng ngày ổn định, phục vụ tốt cho công tác điều hòa<br /> cũng như cung cấp thông tin quản trị điều vốn trong hệ thống ngân hàng và công tác<br /> hành, báo cáo thống kê của toàn hệ thống điều hòa vốn giữa NHHTX với QTDND<br /> NHHTX. qua các kênh: Thanh toán điện tử liên ngân<br /> hàng, thanh toán đa phương, thanh toán<br /> Bên cạnh đó, Ngân hàng cũng đẩy mạnh bù trừ điện tử; đồng thời cung ứng dịch vụ<br /> công tác đào tạo, chuyển giao nhằm nâng chuyển tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán của<br /> cao trình độ công nghệ cho các QTDND. QTDND thành viên và khách hàng. Dự án<br /> Không chỉ tập trung đào tạo nghiệp vụ ngân hàng điện tử CF-eBank kết nối đến<br /> chuyên môn, kỹ năng ứng dụng công nghệ các QTDND đã và đang được NHHTX tiếp<br /> thông tin, Trung tâm đào tạo của NHHTX tục triển khai. Đến cuối 2018, mạng lưới<br /> luôn tích cực mở rộng mối quan hệ để thanh toán của hệ thống CF-eBank có 584<br /> xây dựng các mô hình liên kết đào tạo với điểm, gồm: 32 Chi nhánh, 62 Phòng giao<br /> các trường đại học khối kinh tế, Học viện dịch và 490 QTDND.<br /> Ngân hàng, Trường Đào tạo và Bồi dưỡng<br /> cán bộ ngân hàng, Trường đại học Ngân Giao dịch chuyển tiền đi và đến của các<br /> <br /> <br /> Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 23<br /> Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng<br /> nhân dân ở Việt Nam<br /> <br /> <br /> QTDND qua Hệ thống ngân hàng điện Xuất phát từ yêu cầu của các cơ quan quản<br /> tử CF-ebank của NHHTX đều có chuyển lý và yêu cầu thực tiễn về nâng cao vai<br /> biến tích cực về cả số lượng và doanh số trò, trách nhiệm của NHHTX trong điều<br /> giao dịch. Trong giai đoạn 2015- 2018, hoà vốn, liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính<br /> tổng doanh số giao dịch chuyển tiền đi của và giám sát hoạt động của các QTDND…<br /> các QTDND qua hệ thống tăng bình quân nhằm phát triển hệ thống QTDND bền<br /> 35%/năm với số lượng giao dịch tăng vững, trên cơ sở phân tích SWOT về điểm<br /> gần gấp 3, từ 104.160 món (năm 2015) mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức<br /> lên 292.456 món (năm 2018). Giao dịch của NHHTX trong vai trò đầu mối của hệ<br /> chuyển tiền đến của các QTDND có doanh thống QTDND, nhóm tác giả đề xuất một<br /> số thấp hơn, nhưng cũng có mức tăng số nội dung sau:<br /> trưởng đều, khoảng trên 30%/năm trong<br /> giai đoạn 2015- 2017. 5.1. Xác định mục tiêu chiến lược<br /> <br /> Việc cung cấp dịch vụ và mở rộng mạng Để hỗ trợ hệ thống QTDND phát triển<br /> lưới thanh toán giúp tăng cường mối liên bền vững, nhóm tác giả cho rằng NHHTX<br /> kết giữa NHHTX và các QTDND, tạo cần có năng lực nội tại tốt, từ đó mới hoàn<br /> điều kiện để các thành viên của hệ thống thành vai trò hỗ trợ hệ thống QTDND tốt<br /> QTDND và dân cư tại các vùng nông thôn, hơn. Do vậy, hai mục tiêu chiến lược của<br /> vùng sâu, vùng xa được tiếp cận với các NHHTX là: (i) nâng cao năng lực của<br /> dịch vụ ngân hàng hiện đại, an toàn, thuận NHHTX nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu<br /> tiện với chi phí hợp lý, từ đó, uy tín và vị của các QTDND và đẩy mạnh tài chính<br /> thế của các QTDND cũng được nâng cao. toàn diện; và (ii) hoàn thiện vai trò “ngân<br /> hàng của các QTDND thành viên”.<br /> 4. Đánh giá vai trò của Ngân hàng Hợp<br /> tác xã đối với sự phát triển bền vững 5.2. Định hướng hoạt động<br /> của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân<br /> bằng mô hình SWOT Để thực hiện được 02 mục tiêu chiến lược<br /> nêu trên, NHHTX cần tập trung vào 05<br /> Để phát huy hơn nữa vai trò của NHHTX định hướng chính sau: Thứ nhất, hợp tác<br /> trong việc hỗ trợ, giám sát và là đầu mối và phát triển đối với cả hệ thống; Thứ<br /> liên kết các QTDND, thì việc tìm hiểu hai, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ cho thành<br /> điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách viên là các QTDND; Thứ ba, quản trị và<br /> thức của NHHTX khi thực hiện các vai giám sát rủi ro; Thứ tư, đổi mới sáng tạo/<br /> trò trên đối với sự phát triển bền vững tăng trưởng/bền vững; Thứ năm, phát triển<br /> của hệ thống QTDND là vô cùng quan nguồn nhân lực.<br /> trọng. Bảng 6 tóm tắt phân tích SWOT về<br /> NHHTX trong vai trò là tổ chức đầu mối 5.3. Giải pháp<br /> cho các QTDND.<br /> 5.3.1. Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu<br /> 5. Giải pháp tăng cường vai trò của nâng cao năng lực của NHHTX nhằm đáp<br /> Ngân hàng Hợp tác xã trong phát ứng tốt hơn nhu cầu của các QTDND và<br /> triển bền vững hệ thống Quĩ tín dụng đẩy mạnh tài chính toàn diện.<br /> nhân dân<br /> <br /> <br /> 24 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020<br /> LÊ THANH TÂM - TRẦN THỊ THÚY AN - TRƯƠNG THẢO ANH<br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 6. Phân tích SWOT về NHHTX với vai trò là tổ chức đầu mối của hệ thống QTDND<br /> Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)<br /> W1: Cách tiếp cận để tăng sự chia sẻ từ phía các<br /> S1: Có tiềm lực vốn tốt hơn và chuyên<br /> QTDND chưa thực sự hoàn thiện (ít truyền thông,<br /> nghiệp hơn so với mô hình hoạt động thời<br /> cung cấp hỗ trợ thay vì phục vụ đối tượng khách<br /> kỳ là QTDND TW;<br /> hàng quan trọng nhất; chưa phân tích chi phí và lợi<br /> S2: Thủ tục giao dịch nhanh gọn/đơn giản<br /> ích đối với QTDND khi tham gia hệ thống…);<br /> và thuận tiện, do đó, phí giao dịch thấp<br /> W2: Các hoạt động hỗ trợ phi tài chính (công nghệ<br /> hơn, các QTDND tiếp cận dễ dàng hơn;<br /> thông tin, đào tạo, huấn luyện) đối với các QTDND<br /> S3: Quản lý hiệu quả rủi ro tín dụng trong<br /> còn tương đối hạn chế; chưa đào tạo QTDND về<br /> việc cho các QTDND vay vốn (tỷ lệ nợ<br /> các nghiệp vụ liên quan tới giới và môi trường;<br /> xấu 0,87%);<br /> W3: Thương hiệu còn mới và chưa được biết đến<br /> S4: Một số sản phẩm và dịch vụ chuyên<br /> nhiều trên thị trường (mới chuyển đổi năm 2013);<br /> biệt, rất phù hợp đối với các QTDND;<br /> W4: Quy mô vốn chủ sở hữu thấp (> 3.000 tỷ đồng);<br /> S5: Ban lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm<br /> W5: Ít kinh nghiệm về xây dựng và thực hiện ngân<br /> trong quản lý và hiểu rõ hệ thống QTDND;<br /> hàng xanh;<br /> S6: Có quan hệ tốt với các nhà tài trợ<br /> W6: Chưa chủ động trong ứng dụng fintech và phát<br /> và uy tín cao, thu hút sự hỗ trợ từ phía<br /> triển tiền di động (mobile money);<br /> cộng đồng quốc tế (chỉ xếp thứ hai sau<br /> W7: Chưa có tầm nhìn thể chế về hướng lồng ghép<br /> Agribank, gồm ADB, AfD WB, DID, JBIC-<br /> các tiêu chí môi trường và xã hội, bình đẳng giới<br /> JICA, UNEP…).<br /> trong các cấu phần nghiệp vụ.<br /> Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)<br /> O1: Môi trường chính trị ổn định, hệ thống T1: Sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ phía các tổ<br /> QTDND nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ từ chức tài chính chính thống và các đơn vị cung cấp<br /> hệ thống chính trị; tiềm năng;<br /> O2: Bối cảnh kinh tế Việt Nam nói chung T2: Áp lực trong việc phải cân bằng giữa nguyên tắc<br /> đang trên đà phát triển; tương trợ thành viên và phát triển bền vững cũng<br /> O3: Bối cảnh ứng dụng về công nghệ như sinh lời trong hoạt động;<br /> thông tin đang phát triển mạnh mẽ; T3: Mức độ chuẩn hóa áp dụng công nghệ thông<br /> O4: NHNN ban hành các cơ chế, chính tin trong hệ thống QTDND thấp, gây khó khăn cho<br /> sách để tăng cường/nâng cao vai trò đầu NHHTX trong việc thực hiện vai trò đầu mối của<br /> mối của NHHTX về mặt pháp lý; mình;<br /> O5: Có kế hoạch hành động của NHHTX T4: Mức độ tự nguyện của các QTDND chưa cao<br /> về bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ trong việc tham gia vào hệ thống;<br /> nữ; T5: Vai trò đầu mối của NHHTX chỉ tập trung vào<br /> O6: Các nỗ lực đáng kể của Chính phủ vấn đề hỗ trợ và giám sát việc sử dụng vốn vay đối<br /> trong định hướng phát triển bền vững và với các QTDND, điều này không theo thông lệ quốc<br /> ứng phó với biến đổi khí hậu; tế về TCTD hợp tác đầu mối;<br /> O7: Điểm yếu của hệ thống QTDND T6: Các QTDND đóng góp với tỷ lệ thấp vào vốn<br /> (quản trị, quản lý, kế toán)- là cơ hội và chủ sở hữu của NHHTX theo quy định, dẫn đến<br /> thách thức; NHHTX khó tăng vốn;<br /> T7: NHHTX thiếu tiếp cận với thông tin của các<br /> QTDND theo quy định, dẫn đến khó khăn cho<br /> NHHTX trong đánh giá và giám sát các QTDND đầy<br /> đủ;<br /> T8: Quan điểm về đơn vị “đầu mối” hay “đứng đầu”<br /> (apex) không thống nhất trên cả kinh nghiệm quốc<br /> tế và tại Việt Nam;<br /> T9: Nhu cầu của các QTDND về các sản phẩm phi<br /> tài chính ngày càng gia tăng;<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 25<br /> Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng<br /> nhân dân ở Việt Nam<br /> <br /> <br /> Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)<br /> T10: Việc phát triển tiền di động (mobile money)<br /> trong hệ thống khó khả thi do QTDND không được<br /> mở tài khoản thanh toán cho khách hàng;<br /> T11: Vốn ODAs ngày càng ít với lãi suất cao hơn,<br /> nợ công tăng cao, vì vậy NHHTX: (i) khó tiếp cận<br /> hơn với các nguồn vốn rẻ, dài hạn, ổn định từ ODA;<br /> (ii) gánh nặng thuế khóa, lệ phí;<br /> T12: Điểm yếu của hệ thống QTDND (quản trị, quản<br /> lý, kế toán).<br /> Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giả<br /> <br /> Giải pháp 1 (W4 + T1,4,5 + O2): Tăng NHHTX nên đề xuất với NHNN sửa đổi<br /> vốn chủ sở hữu nhằm tăng cường năng Thông tư 31/2012/TT-NHNN cho phép<br /> lực tài chính; từ đó, nâng cao năng lực tăng mức góp vốn cổ phần của QTDND<br /> cạnh tranh để tận dụng các cơ hội phát theo từng giai đoạn để tăng mức góp<br /> triển của thị trường mới nổi và tăng ý thức vốn cổ phần của họ hằng năm từ 1-2<br /> sở hữu từ các QTDND thành viên. triệu đồng trong giai đoạn 2020- 2025 và<br /> hơn thế nữa từ năm 2026. Điều này hoàn<br /> Căn cứ vốn điều lệ của NHHTX năm 2017 toàn phù hợp với thông lệ quốc tế và kinh<br /> là 3.026,1 tỷ đồng, nhóm tác giả đề xuất nghiệm của Canada, Hà Lan, vốn chủ sở<br /> mức tăng vốn điều lệ đạt 4.000 tỷ đồng hữu của NHHTX dần dần sẽ chủ yếu do<br /> vào năm 2025. Lý do: (i) Đây là quy mô các QTDND đóng góp, tỷ lệ vốn từ ngân<br /> mục tiêu mong đợi của bản thân NHHTX; sách giảm đi (Lê Thanh Tâm, 2016). Mức<br /> (ii) theo định hướng của Chính phủ đến đóng góp hiện nay tối thiểu 10 triệu đồng/<br /> 2025 và tầm nhìn 2030, NHHTX thành QTDND ban đầu và thường niên 1 triệu<br /> ngân hàng của tất cả các QTDND (Chính đồng hiện tương đối thấp so với năng lực<br /> Phủ, 2018). Do vậy, quy mô vốn điều lệ tài chính của các QTDND. Đối với các hoạt<br /> tăng lên để NHHTX có đủ năng lực tài động của HNHTX, căn cứ kết quả kinh<br /> chính thực hiện trọng trách này; (iii) mức doanh khả quan, NHHTX có thể đề xuất<br /> vốn 4.000 tỷ (tương đương 171 triệu USD) với NHNN và Bộ Tài chính chấp thuận yêu<br /> hiện nay là tương đối nhỏ so với hệ thống cầu giảm bớt phần trăm cổ tức nộp lại cho<br /> ngân hàng thương mại, nhưng quy mô Nhà nước để tăng vốn chủ sở hữu.<br /> này phù hợp cho hệ thống QTDND và so<br /> với một số quốc gia trong khu vực như Giải pháp 2 (S1 + W1,4 + T1 + O2):<br /> Phillipines (10 triệu Peso, tương đương Tăng huy động tiền gửi và các nguồn<br /> 191 triệu USD) (BSP, 2010); và (iv) mức tài trợ ổn định cho NHHTX để đẩy mạnh<br /> tăng thêm 200-250 tỷ/năm thông qua ba hơn năng lực nhận diện thương hiệu của<br /> nguồn là có tính khả thi. khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh<br /> tranh, tận dụng cơ hội phát triển của thị<br /> NHHTX có thể tăng vốn chủ sở hữu trường mới nổi và có khả năng tài chính<br /> bằng việc tăng mức đóng góp quỹ của mạnh hơn để hỗ trợ toàn bộ hệ thống.<br /> các QTDND thành viên, từ lợi nhuận để NHHTX có thể tăng huy động vốn từ<br /> lại hoặc từ quỹ dự phòng tăng vốn điều cả các QTDND và nguồn khác bằng các<br /> lệ của ngân hàng. Đối với các QTDND, cách: (i) Tăng cường sử dụng phương thức<br /> <br /> <br /> 26 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020<br /> LÊ THANH TÂM - TRẦN THỊ THÚY AN - TRƯƠNG THẢO ANH<br /> <br /> <br /> <br /> 7Ps trong tiếp thị; (ii) Tập trung vào đa để hỗ trợ tốt hơn cho các QTDND nhằm<br /> dạng hóa số lượng và cải thiện chất lượng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng,<br /> sản phẩm tiền gửi; (iii) Tận dụng các quan đảm bảo sự đổi mới, tăng trưởng và bền<br /> hệ công chúng và các chiến dịch quảng vững cũng như tăng quản lý rủi ro và phát<br /> bá để tăng uy tín của NHHTX và của hệ triển đúng theo định hướng ngân hàng<br /> thống QTDND với cộng đồng. Ngoài ra, hiện đại của NHHTX. NHHTX có thể áp<br /> NHHTX cũng cần tập trung vào khai thác dụng một số biện pháp cụ thể, như:<br /> các phân khúc thị trường mà các QTDND<br /> không thể tiếp cận. (i) Đa dạng hóa và điều chỉnh các sản<br /> phẩm hiện có bằng cách phát triển thêm<br /> Giải pháp 3 (S6 + W3,5 + O5,6 + mục đích cho vay (tiêu dùng, sản xuất),<br /> T11,12): Chủ động tìm kiếm các hỗ trợ đa dạng hóa các phương thức thanh toán<br /> bên ngoài (ODA, tổ chức quốc tế, khu cho vay (trả góp hàng tháng, trả góp dòng<br /> vực tư nhân hay các cá nhân quan tâm đến tiền…) và tăng cho vay đối với khu vực<br /> sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn nông nghiệp và nông thôn (nuôi trồng thủy<br /> và tài chính toàn diện). sản, thủ công mỹ nghệ, mua, chế biến,<br /> xuất khẩu và phân phối các sản phẩm nông<br /> Việc tìm kiếm các hỗ trợ bên ngoài từ nghiệp). Đồng thời, điều chỉnh các sản<br /> các tổ chức quốc tế hay tư nhân là một phẩn cho vay hiện có (thấu chi, cho vay<br /> biện pháp hiệu quả giúp tăng uy tín của đồng tài trợ, cho vay thế chấp, tiền gửi…)<br /> hệ thống NHHTX và QTDND trong các cũng như phát triển các sản phẩm thẻ đa<br /> quyết định tài chính của khách hàng. dạng (tín dụng, ghi nợ, thông minh), đặc<br /> Những ràng buộc của tổ chức hỗ trợ vốn biệt là cho nhân viên và thành viên của<br /> đối với hoạt động của ngân hàng cũng QTDND.<br /> đảm bảo định hướng phát triển ngân hàng<br /> phù hợp với thị trường, như: phát triển (ii) Nghiên cứu, thí điểm và áp dụng sản<br /> ngân hàng xanh hay bình đẳng giới trong phẩm mới: Căn cứ nghiên cứu tìm hiểu<br /> hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, các hỗ thị hiếu và nhu cầu của QTDND và khách<br /> trợ từ bên ngoài còn củng cố thêm sự tin hàng, NHHTX có thể kết hợp với công ty<br /> tưởng của các QTDND thông qua một số công nghệ tài chính để phát triển các sản<br /> hỗ trợ kỹ thuật của các dự án. phẩm tín dụng mới như: internet banking,<br /> mobile banking, sms banking; cho vay<br /> Để chủ động tìm kiếm và sử dụng các với nhóm khách hàng có thu nhập thấp và<br /> nguồn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và người dân ở vùng sâu, vùng xa, phụ nữ,<br /> tư nhân, NHHTX nên thành lập một ban cho vay theo chuỗi giá trị, cho vay dòng<br /> nghiệp vụ tập trung vào sử dụng các hỗ tiền…; đồng thời, nghiên cứu triển khai<br /> trợ từ bên ngoài, chú ý lựa chọn những hỗ thanh toán quốc tế và chuyển tiền quốc tế<br /> trợ có chi phí rẻ hơn vay thương mại và có và phát triển thêm các sản phẩm tính phí<br /> các cam kết cũng như điều kiện hợp lý. tín dụng để đa dạng hóa và tăng thu nhập<br /> ngoài lãi.<br /> Giải pháp 4 (S3,4,5 + W3,6 + O3,7 +<br /> T1,2,10,12): Phát triển và cải tiến các (iii) Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch<br /> sản phẩm dịch vụ của NHHTX giúp vụ; cải thiện 5 khía cạnh của sản phẩm và<br /> tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng dịch vụ từ khách hàng và quan điểm của<br /> <br /> <br /> Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 27<br /> Tăng cường vai trò của Ngân hàng Hợp tác xã trong phát triển bền vững hệ thống Quỹ tín dụng<br /> nhân dân ở Việt Nam<br /> <br /> <br /> người dùng (phản ứng nhanh, đảm bảo, ứng dụng cơ sở hạ tầng công nghệ thông<br /> hữu hình, đồng cảm và tin cậy). Tiếp tục tin hiện đại và an toàn (trung tâm dữ liệu-<br /> áp dụng các tiêu chuẩn ISO hợp lý trong DC, trung tâm sao lưu- DR, mạng kết nối,<br /> việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và kênh tương tác) với mục tiêu phát triển<br /> dịch vụ. Tăng cường chính sách tín dụng ứng dụng cho hoạt động chuyên nghiệp,<br /> hiện hành cho doanh nghiệp, hợp tác xã, như: Tăng cường tích hợp với các kênh<br /> hộ gia đình, cá nhân; đảm bảo hiệu quả thanh toán đa phương/song phương; Tăng<br /> của nguyên tắc kiểm tra chéo và giảm số lượng ATM, POS, thử nghiệm ứng<br /> thiểu rủi ro đạo đức (chính sách cho vay; dụng mã QR; Phát triển cơ sở dữ liệu cho<br /> quy trình tín dụng; chính sách bảo lãnh mục đích quản lý và quản lý rủi ro; Cải<br /> cho vay; quy định làm việc nội bộ và quy thiện cho mục đích báo cáo, phát triển<br /> định về quan hệ giữa các bộ phận và nhân hệ thống báo cáo thống kê áp dụng cho<br /> viên của NHHTX). Trong thẩm định tín NHHTX và QTDND; Cập nhật các quy<br /> dụng nên bắt đầu thí điểm tích hợp các định của NHNN. Hệ thống CNTT mới<br /> tiêu chí môi trường và xã hội. phải đảm bảo cải thiện bảo mật cho thông<br /> tin nội bộ và giao dịch; quản lý và giám<br /> (iv) Thâm nhập vào các phân khúc thị sát các giao dịch điện tử; hoàn thiện cơ<br /> trường mới bằng cách đa dạng hóa các chế đảm bảo an toàn thông tin.<br /> phân khúc khách hàng khác không phải<br /> là thị trường hiện tại của QTDND (doanh Giải pháp 6 (S2 + T1,10 + O3 + W1,2,3):<br /> nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ, Phát triển và mở rộng mạng lưới nhằm<br /> hợp tác xã, chủ trang trại, giáo viên, cán bộ hỗ trợ kịp thời với chất lượng tốt hơn cho<br /> chính phủ). Đồng thời, triển khai nghiên các QTDND để tăng khả năng cạnh tranh<br /> cứu các phân khúc thị trường mới, thí điểm, và củng cố tăng trưởng bền vững của<br /> triển khai và chia sẻ kinh nghiệm với các NHHTX.<br /> QTDND về các cách áp dụng các kỹ thuật<br /> hiện đại để bán sản phẩm: Tăng kỹ thuật NHHTX cần nghiên cứu và tận dụng<br /> bán chéo, bán hàng; Thiết kế và tổng hợp thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0<br /> sản phẩm theo gói; Cung cấp cho khách để tăng tiếp cận tài chính cho khách hàng<br /> hàng toàn bộ gói giải pháp tài chính thay vì với chi phí thấp. Cùng với sự tăng trưởng<br /> bán các sản phẩm và dịch vụ riêng biệt. về số lượng các điểm giao dịch thanh toán,<br /> NHHTX cũng cần chú ý nâng cao chất<br /> Giải pháp 5 (O3 +W1,3 + T2,3,7): Tăng lượng và số lượng nguồn nhân lực nhằm<br /> cường ứng dụng và cơ sở hạ tầng công phát triển mạnh và bền vững hơn nữa để<br /> nghệ thông tin nhằm nâng cao tính an phục vụ tốt hơn cho các QTDND thành<br /> toàn và hiệu quả của toàn hệ thống bằng viên.<br /> cách tận dụng sự phát triển của cách mạng<br /> công nghiệp 4.0, tạo cơ sở để cung cấp cho 5.3.2. Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu<br /> các QTDND các dịch vụ tốt hơn, nhanh hoàn thiện vai trò “ngân hàng của các<br /> hơn, chính xác hơn với chi phí rẻ hơn. QTDND thành viên” của NHHTX.<br /> <br /> Trước hết, NHHTX cần đảm bảo sự thông Giải pháp 7 (S1,2,4,5 + W1 + O3 +<br /> suốt và ổn định của hệ thống cơ sở hạ tầng T3,4,12): Đa dạng hóa, nâng cao chất<br /> có sẵn. Sau đó, chuẩn bị tài nguyên cho lượng các sản phẩm và dịch vụ tài chính<br /> <br /> <br /> 28 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng- Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020<br /> LÊ THANH TÂM - TRẦN THỊ THÚY AN - TRƯƠNG THẢO ANH<br /> <br /> <br /> <br /> dành cho thành viên của NHHTX nhằm cho QTDND; Cung cấp hướng dẫn ứng<br /> cung cấp các sản phẩm phù hợp và chất dụng công nghệ thông tin; Cung cấp hỗ trợ<br /> lượng cao, đồng thời giành được sự tin kỹ thuật cho QTDND khi gặp khó khăn;<br /> tưởng và quan tâm hơn từ các QTDND Thường xuyên cập nhật và sửa đổi các<br /> thành viên, cũng như kết hợp với sử dụng dịch vụ phi tài chính cho QTDND để đáp<br /> công nghệ thông tin để cung cấp sản ứng nhu cầu của họ.<br /> phẩm/dịch vụ cho QTDND với chi phí<br /> hiệu quả và kịp thời. Giải pháp 9 (W1,3 + O1,2,4 + T 4,7,12):<br /> Tăng sự hợp tác và ý thức gắn kết của<br /> Giải pháp 8 (S1,2,4 + W2 + O3 + các QTDND trong hệ thống; cải thiện<br /> T1,2,4,8,9,12): Cải thiện các dịch vụ phi thương hiệu của toàn hệ thống.<br /> tài chính cho QTDND nhằm hoàn thành Để tăng cường sự hợp tác và ý thức gắn<br /> trách nhiệm trong việc hỗ trợ các QTDND kết liên kết của các QTDND trong hệ<br /> và tăng cường cảm giác thân thuộc và tin thống, NHHTX có thể thực hiện những<br /> tưởng từ các QTDND, từ đó, tăng cường chương trình hỗ trợ thiết thực, như: Trình<br /> tính bền vững của toàn hệ thống. Hợp tác bày chiến lược phát triển của NHHTX liên<br /> với Hiệp hội QTDND Việt Nam để cung quan đến hệ thống QTDND để chia sẻ và<br /> cấp cho QTDND các dịch vụ tư vấn về: cập nhật về những gì NHHTX đã làm và<br /> Quản lý rủi ro; Khám phá/phát triển các định hướng đối với hệ thống QTDND;<br /> phân khúc thị trường mới; Hướng dẫn lập Chia sẻ kinh nghiệm giữa các QTDND<br /> nhóm để thẩm định khoản vay độc lập thông qua các chuyến đi thực địa, tham<br /> nhằm cải thiện chất lượng tín dụng của quan trang web, hội thảo; Phát triển các<br /> các QTDND; Cung cấp dịch vụ kiểm toán chiến dịch truyền thông để quảng bá<br /> bên ngoài cho QTDND theo quy định; thương hiệu và danh tiếng của hệ thống<br /> Cung cấp dịch vụ tư vấn kiểm soát nội bộ QTDND ■<br /> <br /> Tài liệu tham khảo<br /> 1. ADB (2010), Socialist Republic of Viet Nam: Microfinance, Sector Development Program (Financed by the<br /> Technical Assistance Special Fund), Hanoi, Vietnam.<br /> 2. BSP (Bangko Sentral ng Pilippinas) (2010), Circular No. 682 on Rules and Regulations for Cooperative Banks,<br /> http://www.bsp.gov.ph/downloads/regulations/attachments/2010/c682.pdf<br /> 3. Chính phủ (2018), Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 8/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến<br /> lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.<br /> 4. Chính phủ (2019), Chỉ thị 06/CT-TTg về tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo an toàn hoạt động, củng cố vững<br /> chắc hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân.<br /> 5. Hans Dieter Seibel (2008), Restructuring State-owned Financial Institutions: The People’s Credit Funds of<br /> Vietnam, Asian Development Bank, 12/2008.<br /> 6. Lê Thanh Tâm (2016), Quản trị rủi ro đối với Quỹ tín dụng nhân dân: Các nguyên lý và thực tiễn tại Việt Nam, Nhà<br /> xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.<br /> 7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2012), Thông tư 31/2012/TT-NHNN quy định về NHHTX.<br /> 8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống<br /> quỹ tín dụng nhân dân.<br /> 9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2015), Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân.<br /> 10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2015), Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn<br /> trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.<br /> 11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư 09/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số<br /> 31/2012/TT-NHNN ngày 26/11/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về NHHTX.<br /> 12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2019), Quyết định 209/QĐ-NHNN về việc phê duyệt Đề án củng cố và phát triển<br /> hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.<br /> 13. NHHTX Việt Nam (2017), Báo cáo thường niên năm 2016, http://www.co-opbank.vn/wp-content/uploads/2014/08/<br /> BCTN-2016.pdf<br /> 14. NHHTX Việt Nam (2018), Báo cáo thường niên năm 2017, http://www.co-opbank.vn/wp-content/uploads/2018/09/<br /> BCTN2017CBK-final-Viet-31072018.pdf<br /> 15. Nhuệ Mẫn (2019), “Quỹ tín dụng nhân dân: Trọng tâm xử lý trong năm 2019”, Upload ngày 16/1/2019 tại https://<br /> tinnhanhchungkhoan.vn/tien-te/quy-tin-dung-nhan-dan-trong-tam-xu-ly-trong-nam-2019-254868.html<br /> <br /> <br /> Số 212+213- Tháng 1 & 2. 2020- Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 29<br />
ANTS
ANTS

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản