intTypePromotion=1

Tập bài giảng môn Thực vật: Phần II – GV. Nguyễn Thị Thanh Xuân

Chia sẻ: Ngọc Lựu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:56

0
404
lượt xem
157
download

Tập bài giảng môn Thực vật: Phần II – GV. Nguyễn Thị Thanh Xuân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tập bài giảng môn Thực vật: Phần II trình bày các nội dung về quả và hạt, phân loại thực vật, thực địa vườn thực vật dược liệu, làm tiêu bản. Đây là tài liệu học tập dành cho sinh viên ngành Dược sĩ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tập bài giảng môn Thực vật: Phần II – GV. Nguyễn Thị Thanh Xuân

  1. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm BÀI 7 QUẢ VÀ HẠT (Frructus &Semen) A. MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng: 1.Về kiến thức: 1.1.Trình bày được các phần của quả và hạt. 1.2. Mô tả được các loại quả và hạt 2. Về kỹ năng: 2.1. Phân biệt đúng các phần của quả và hạt; các loại quả và hạt. 2.2. Ứng dụng được lý thuyết vào thực hành và thực tế. 3. Về thái độ: 3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài. 3.2. Cẩn thận trong bảo quản, sử dụng các tiêu bản, tranh vẽ, đồ dùng học tập. B. NỘI DUNG: Sau khi sự thụ phấn xảy ra, tràng hoa, các nhị, núm nhụy và vòi nhụy héo nhỏ đi, còn bầu phát triển và biến thành quả, trong quả đựng các hạt do tiểu noãn biến thành. I. QUẢ 1. Định nghĩa: Quả là một cơ quan sinh sản hữu tính của các cây có hoa, hình thành do sự phát triển của bầu sau khi thụ phấn, trong đựng hạt do các tiểu noãn biến thành. 2. Các phần của quả: 2.1. Vỏ quả ngoài (biểu quả bì) là lớp ngoài cùng, hình thành do sự phát triển của bầu, lúc non có màu xanh, lúc chín có màu khác (quả cây Táo). Vỏ quả ngoài có thể có gai (quả Cà độc dược), có móc (quả Ké đầu ngựa), có cánh (quả Muồng trâu ) 2.2.Vỏ quả giữa (trung quả bì) sinh bởi lớp mô mền của thành bầu, có thể khó héo đi khi quả chín (quả khô) (qủa Đại hồi), hay dày lên (quả Đào), mọng nước, quả thịt (qủa cà chua). 2.3. Vỏ quả trong (nội bì) sinh bởi biểu bì trong của bầu, có thể mọng (quả cam),hoặc đầy cứng (quả hạch), (quả Mơ) có khi mọng nước hay mang lông khô. 66
  2. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm Quả cây Táo Quả Cà độc dược Quả Ké đầu ngựa. Qủa cây Ðại hồi Quả Ðào Quả Cà chua 67
  3. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm Quả Cam Quả Mơ 3. Các loại quả: 3.1. Quả đơn:là quả sinh bởi một hoa, có lá noãn hoặc nhiều lá noãn dính liền nhau. Quả đơn có hai loại: 3.1.1. Quả thịt: khi chín vỏ quả giữa mọng nước và mềm. Quả thịt có 2 thứ: + Quả hạch: là quả có vỏ trong dày và cứng, tạo thành hạch đựng hạt ở trong (quả mận) Quả Mận + Quả mọng là quả có vỏ quả trong mềm và mọng nước (quả Quýt) Quả Quýt 68
  4. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 3.1.2. Quả khô : khi chín vỏ quả khô cứng lại. Có 2 loại quả khô: 3.1.2.1. Quả khô tự mở khi chín gồm: + Quả đại cấu tạo bởi một lá noãn, khi chín nứt thành một khe dọc. Quả Đại hồi + Quả loại đậu cấu tạo bởi một lá noãn, khi chín nứt hai kẽ dọc thành hai mảnh vỏ Cây Keo dậu + Quả loại cải cấu tạo bởi hai lá noãn, khi chín nứt bởi bốn kẽ nứt thành hai mảnh vỏ. + Quả hộp có bầu một ô, khi chín nứt theo đường nứt vòng ngang qua giữa quả (quả cây Mã đề) Quả cây Mã đề 69
  5. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm + Quả nang là những quả khô tự mở không thuộc các kiểu trên. Dựa theo cách nứt ta có: * Nang cắt vách: bầu nhiều ô, khi chín mỗi vách ngăn chẻ đôi ra để tách từng lá noãn như quả cây Thuốc lá Cây Thuốc lá * Nang chẻ ô: bầu nhiều ô, khi chín cắt theo đường sống lưng để tạo thành số mảnh vỏ bằng số noãn, như cây Phù dung... * Nang vách hủy: Bầu nhiều ô khi chín các vách ngăn giữa các ô bị phá hủy như cây Cà độc dược. Cây Cà độc dược * Nang nứt lỗ: quả khi chín sẽ nứt ra các lỗ nhỏ, thường đặt ở phần trên của quả như cây Thuốc phiện. Cây Thuốc phiện 70
  6. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 3.1.2.2. Quả khô không tự mở khi chín gồm: + Quả đóng là loại quả khô có vỏ quả dai, không dính với vỏ hạt khi chín không tự mở như quả đóng một như quả cây Sen, quả đóng đôi (quả cây Ngò...), quả đóng tư (quả cây Tía tô...). + Quả thóc là loaị quả khô không tự mở có vỏ quả dính liền với vỏ hạt. Quả cây Lúa Ngoài các loại quả đơn kể trên còn có áo hạt (quả Chôm chôm), quả có lông (quả Bồ công anh), qủa có cánh (quả Chò). Quả Chôm chôm 3.2. Quả tụ là quả được hình thành từ một hoa có nhiều lá noãn rời nhau. Mỗi lá noãn sẽ tạo thành một quả riêng (quả cây Dâu tây). Quả Dâu tây 71
  7. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 3.3. Quả kép (thay quả phức) là quả được hình thành từ một cụm hoa đặc biệt, tức là sinh bởi nhiều hoa (quả cây Sung...). Quả Sung 3.4. Quả đơn tính sinh là những quả được hình thành do sự phát triển của bầu nhưng noãn không được thụ phấn. Quả đơn tính sinh có thể có hạt, có thể không có hạt (quả cây Nho...). II. HẠT 1. Định nghĩa: Hạt là cơ quan sinh sản hữu tính của cây có hoa, sinh bởi sự phát triển của tiểu noãn sau thụ phấn. 2. Các phần của hạt: 2.1. Vỏ hạt là lớp ngoài cùng của hạt. Hạt có thể chỉ có một lớp vỏ, hạt đậu phụng) có thể có hai lớp vỏ (hạt cây Gấc) Hạt có thể có vỏ mọng nước (hạt quả Lựu ), có thể mang lông cả mặt ngoài (hạt quả Bông ), có thể mang một hoặc hai mào lông (hạt quả cây Sữa), có thể có cánh (hạt quả cây Xà cừ). . Hạt cây Gấc Hạt quả Lựu 72
  8. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm Hạt quả cây Xà cừ 2.2. Nhân hạt là phần nằm trong vỏ hạt gồm; + Cây mầm có rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và 1 hoặc 2 lá mầm. + Nội nhũ là khối dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi cây khi cây mới nẩy mầm. + Ngoài nhũ cũng là khối dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi cây khi cây mới nẩy mầm nhưng có nguồn gốc khác nội nhũ. 3. Các loại hạt: 3.1. Hạt có nội nhũ, chất dự trữ ở ngoài lá mầm. 3.2. Hạt không có nội nhũ do cây mầm tiêu hóa hết nội nhũ trước khi hạt chín (chất nội nhũ chứa trong lá mầm) 3.3. Hạt có ngoại nhũ. 3.4. Hạt vừa có nội nhũ và ngoại nhũ. C. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ: 1. Phần 1: Điền khuyết 1. Hạt là (A)...............của cây có ( B)................., sinh bởi của (C ).................. 2. Quả là một cơ quan ... (A)............. có hoa, hình thành ...(B)............của bầu......(C)...... ......... trong đựng hạt do...(D).................... các tiểu noãn biến thành. 3. Quả thóc là loại quả khô ...(A)......................có ...(B)...................... với... (C)................. 4. Quả mọng là quả có vỏ...(A)... ................... và... (B).................. 5. Cây mầm có...(A)................. và ...(B)....................... hoặc...(C)................. 73
  9. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 2. Phần 2: Câu hỏi chọn câu đúng sai 6. Vỏ quả ngoài có thể có gai 7. Vỏ quả trong có thể có thể mang lông khô 8. Vỏ quả ngoài có thể khó héo đi khi quả chín 9. Hạt có nội nhũ, chất dự trữ ở ngoài lá mầm 10. Hạt không có ngoại nhũ 11. Quả bông có lông ở mặt ngoài 12. Quả bông có gai ở mặt ngoài 13. Quả đơn tính sinh ở quả Nho 14. Quả phức còn gọi là quả tụ 15. Quả phức còn gọi là quả kép 16. Quả Gấc có 2 lớp vỏ hạt 17.Quả Lạc ( Đậu phụng) có 2 lớp vỏ hạt 3. Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất 18. Quả thịt là quả: A. Sinh bởi một hoa . C.Khi chín vỏ quả ở giữa mọng nước và mềm. B. Có vỏ trong dày và cứng. D.Một lá noãn, khi chín thành một khe dọc 19. Quả đại cấu tạo bởi: A. Sinh bởi một hoa . C.Khi chín quả ở giữa mọng nước và mềm. B. Có vỏ trong dày và cứng. D.Một lá noãn, khi chín thành một khe dọc 20. Quả kép thuộc cây thực vật sau: A. Đại hồi . B. Mít. C. Chuối. D. Vải. 21. Quả đóng một ở cây thực vật: A. Sen B. Mít C. Mùi (ngò) D. Tía tô 22. Quả đóng đôi ở cây thực vật: A. Sen B. Mít C. Mùi (ngò) D. Tía tô 23. Quả đóng tư ở cây thực vật: A. Sen B. Mít C. Mùi (ngò) D. Tía tô 24. Nang cắt vách ở cây: A. Thuốc lá B. Thuốc phiện C. Phù dung D. Mã đề 74
  10. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 25. Nang chẻ ô ở cây: A. Thuốc lá B. Thuốc phiện C. Phù dung D. Mã đề 26. Nang nứt lỗ ở cây: A. Thuốc lá B. Thuốc phiện C. Phù dung D. Mã đề 27. Quả hộp ở cây: A. Thuốc lá B. Thuốc phiện C. Phù dung D. Mã đề 28. Qủa có cánh ở cây: A. Chò B. Bồ công anh C. Chôm chôm D. Hoa sữa 29. Qủa có lông ở cây: A. Chò B. Bồ công anh C. Chôm chôm D. Hoa sữa 30. Quả Quýt thuộc loại quả: A. Hạch B. Mọng C. Vách D. Đại 75
  11. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm BÀI 8 PHÂN LOẠI THỰC VẬT A. MỤC TIÊU HỌC TẬP: Sau khi học xong bài học này, học sinh có khả năng: 1.Về kiến thức: 1.1. Trình bày được đơn vị phân loại thực vật, danh pháp phân loại thực vật và bảng tóm tắt phân loại thực vật. 1. 2. Trình bày được đặc điểm chính của một số họ thực vật có cây dùng làm thuốc đã học. 2. Về kỹ năng: 2.1. Phân biệt đúng đặc điểm chính của một số họ thực vật và viết đúng một số cây thuốc chữa bệnh đã học. 2.2. Vận dụng kiến thức đã học vào trong cuộc sống và ngành dược 3. Về thái độ: 3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, chủ động, tích cực tham gia xây dựng bài. 3.2. Cẩn thận trong bảo quản, sử dụng các tiêu bản, tranh vẽ, đồ dùng học tập. B. NỘI DUNG: Phân loại thực vật (hệ thống học thực vật) là một phần của Thực vật học, chuyên nghiên cứu cách sắp xếp những thực vật giống nhau thành từng nhóm, từng loaì theo một trật tự tư nhiên để dễ nhớ đặc điểm của các cây. Hệ thống đó phản ánh quá trình tiến hoá của giới thực vật. 1. Đơn vị phân loại : Đơn vị cơ bản trong phân loại thực vật là loài (species). Loài là đơn vị phân loại tự nhiên gồm các sinh vật “họ hàng”với nhau, có quá trình lịch sử phát triển của tổ tiên chung và giống nhau nhiều hơn cả về cấu tạo và hình thái loài chỉ là giai đoạn tiến hoá của thế giới sinh vật. Nhiều loài gần nhau họp thành một chi . Nhiều chi gần nhau họp thành một họ. Nhiều họ gần nhau họp thành một bộ. Nhiều bộ gần nhau họp thành một lớp. 76
  12. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm Nhiều lớp gần nhau họp thành một ngành. Tất cả các ngành họp thành một giới. 2. Danh pháp phân loại bằng tiếng Latin: 2.1.Tên cây: Theo danh pháp quốc tế về thực vật, mỗi cây được gọi bằng hai tên Latin, tên thứ nhất là tên chi (viết hoa chữ đầu), tên thứ hai là tên loài (viết chữ thường); nếu tên loài gồm hai từ thì phải có gạch nối(-) giữa hai từ đó. Sau hai tên Latin trên là tên các tác giả (viết tắt). Ví dụ: Artemisia annua Lin. (Cây Thanh hao hoa vàng). Leucaen glauca Benth.( Cây Keo giậu). Panax pseudo- ginseng wall. (cây Tam thất). 2.2. Tên họ: Tên họ gồm hai chi chính của họ kèm theo đuôi từ- aceae (viết hoa chữ đầu). Asteraceae (họ Cúc) Fabaceae (họ đậu) Moraceae (họ Dâu tằm) 2.3. Tên bộ: Tên bộ gồm tên họ chính của bộ kèm theo đuôi từ – ales Ví dụ: Laurales (bộ Long não) Rosales (bộ Hoa hồng) 2.4. Tên lớp, phân lớp: - Tên lớp có đuôi từ- opsida Ví dụ: Magnoliopsida (lớp Ngọc lan) Liliopsida (lớp Hành) Pinopsida lớp Thông) - Tên phân lớp có đuôi từ- idae Magnoliidae (phân lớpNgọc lan) Asteridae (phân lớp Cúc) 77
  13. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 2.5. Tên ngành : Tên ngành có đuôi từ- phyta Ví dụ: Bryophyta (ngành Rêu) Pinophyta (ngành Thông) Magnoliophyta (ngành Ngọc lan) 3. Bảng phân loại thực vật: TT Loại thực vật Nhóm thực vật 1. Thực vật bậc thấp Thực vật bậc thấp có cơ thể cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào chưa phân hoá thành rễ, thân, lá, tạo thành một khối gọi là Tản thực vật, do đó thực vât bậc thấp gồm có những ngành sau: Ngành Vi khuẩn: KHÔNG MẠCH - Lớp Vi khuẩn - Lớp NiêmVi khuẩn - Lớp Xoắn khuẩn - Lớp Xạ khuẩn Ngành Tảo lam Ngành Nấm nhầy Ngành Nấm: - Phân ngành Nấm roi - Phân ngành Nấm tiếp hợp - Phân ngành Nấm hợp - Phân ngành Nấm túi - Phân ngành Nấm đảm - Phân ngành Nấm bất toàn Ngành Tảo đỏ Ngành Tảo màu: - Lớp Tảo vàng lục - Lớp Tảo vàng kim 78
  14. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm - Lớp Tảo cát - Lớp Tảo nâu - Lớp Tảo nhân lớn Ngành Tảo lục: - Lớp Tảo lục - Lớp Tảo tiến hợp - Lớp Tảo vòng Thực vật bậc cao 2. Thực vật bậc cao gồm những thực vật mà cơ thể đã phân hoá thành, rễ, thân, lá. Chúng có diệp lục cho nên sống tự dưỡng. thực vật bậc cao còn gọi nhóm Chồi thực vật và có các ngành sau: Ngành Rêu chỉ mới có thân, lá và rễ giả (lông hút), chưa có rễ CÓ MẠCH thật và mạch dẫn nhựa, chưa sinh sản bằng hoa. - Lớp Rêu sừng - Lớp Rêu tản - Lớp Rêu Ngành Quyết có rễ thân, lá và mạch dẫn nhựa nhưng chưa sinh sản bằng hoa do đó chưa có hạt. - Ngành Lá thông - Ngành Thông đá - Ngành Cỏ tháp bút - Ngành Răng dê Ngành Thông có rễ, thân, có mạch dẫn nhựa, sinh sản bằng hoa, quả hạt nhưng hạt còn nằm trần trên các noãn mở. - Lớp Tuế - Lớp Thông. - Lớp Hạt dày. Ngành Ngọc lan đă có đủ rễ, thân, lá mạch dẫn nhựa, sinh sản bằng hoa, quả, hạt và hạt được bảo vệ trong một quả khép kín. 79
  15. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm - Lớp Ngọc lan trong hạt có hai lá mầm, gân lá gặp nhau, hình lông chim hay chân vịt, hoa 4 hoặc mẫu 5, bó dẫn mở, có tầng sinh gỗ, thân và rễ có cấu tạo cấp hai, thân cây cấp một chỉ có một vòng libe- gỗ, rễ chính thường phát triển thành rễ trụ. + Phân lớp Ngọc lan + Phân lớp Hoàng liên + Phân lớp Sau sau + Phân lớp Cẩm chướng + Phân lớp Sổ. + Phân lớp Hoa hồng + Phân lớp Cúc- Lớp hành trong hạt chỉ có một lá mầm, gân lá song song, hoa mẫu 3, bó dẫn kín, không có tầng sinh gỗ, thân và rễ không có cấu tạo cấp hai( trừ ngoại lệ cây Ngọc giá, cây Lô hội, cây Huyết dụ, cây Huyết giác), thân cây cấp một có thân cây cấp một có nhiều bó libe – gỗ xếp lộn xộn, rễ chính ít phát triển thay thế bởi rễ chùm. + Phân lớp Trạch tả + Phân lớp Hành + Phân lớp Thài lài + Phân lớp Cau 4. Đặc điểm một số họ cây dùng làm thuốc 4.1. Họ long não (lauraceae): 4.1.1. Đặc điểm chính: - Cây gỗ. - Lá mọc so le, đơn nguyên, gân lá lông chim, thường có 3 gân gốc lớn. - Cụm hoa xim, cờ hay tán giả. Hoa đều, thường lưỡng tính, 3 lá đài, 3 cánh hoa rời nhau, 9 nhị xếp thành 3 vòng, đôi khi có thêm một vòng nhị lép, một lá noãn, bầu trên, 1 ô, đựng một lá noãn. Công thức của hoa: *0 K 3+3 C 0 A 3+3+3 G1 80
  16. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm Giải phẫu: trong thân, lá có tế bào tiết chất thơm - Quả mọng hình cầu đựng trong đài hoa tồn tại bao quanh như một cái chén. - Hạt không nội nhũ. 4.1.2. Một số cây trong họ: - Cây Long não (Cinnamomum camphora Nees. Et Eberm)… Cây gỗ to, cao10-15m. Lá mọc so le, phiến lá hình bầu dục, có 3 gân gốc nổi rõ, ở gốc giữa gân phụ và gân chính có một tuyến nhỏ, nổi, bóng, chứa tinh dầu. Cây Long não (Hoa nhỏ màu vàng lục, tụ họp thành xim hai ngả ngọn cành. Quả mọng hình cầu. Thân cây, lá, rễ, quả chứa tinh dầu và long não đặc. Long não dùng làm thuốc chữa ho, trợ tim. - Cây Quế thanh (Cinnamomum obtusifolium Neees. Et Lour)… Cây gỗ to, cao12- 20m. Lá mọc đối, hình trứng hai đầu nhọn, mép lá nguyên, ngoài gân giữa còn có hai gân bên nổi rõ. Hoa màu trắng xanh nhạt, mọc thành xim ở kẽ lá hay đầu cành. Quả nhỏ hình trứng, khi chín có màu nâu tím. Vỏ cây, vỏ cành, cành non dùng làm thuốc chữa tiêu chảy, ho hen, cảm lạnh. - Một số cây khác như cây Hậu phác nam (Cinnamomum iners Reinw), cây Ô dược bắc (Lindera strychnifonia Will.) cây Ô dược nam (Lindera myrrha Merr), cây Màng tang (Litsea cubeba Pers.)… Cây Long não Cây Quế thanh Cây Hậu phác nam Cây Màng tang 81
  17. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 4.2. HọTiết dê hay họ Phong kỷ (Menispermaceae): 4.2.1. Đặc điểm chính: - Dây leo, thân sần sùi có nhiều sẹo lá. - Lá mọc so le, đơn, nguyên, gân, lá hình chân vịt hay hình lọng. - Cụm hoa chùm hay xim. Hoa nhỏ, màu lục, mẫu 3, đơn tính khác gốc, kiểu vòng. Đài 6, xếp thành 2 vòng. Tràng 6, xếp thành 2 vòng. Hoa đực có 6 nhị, xếp thành 2 vòng; có khi bao phấn nằm ở mép một đĩa mật hình nấm. Hoa cái có (1)- 3- (6-32) lá noãn rời nhau. Công thức của hoa: * 0 K 3+3 C 3+3 A 3 - 6 G0 * 0 K 3+3 C 3+3 A0 G1-3(6-32) - Quả hạch hay quả mọng - Hạt hình thận có nội nhũ 4.2.2. Một số cây trong họ : - Cây Hoàng đằng (Fibaraurea tinctoria Lour và Firaraurea recisa Pierre). Dây leo. Cuống lá phình lên ở cả hai đầu, lá hình thuôn, có ba gân gốc nổi rõ. Rễ cắt ra có màu vàng thẫm và có những bó libe- gỗ cấp hai tỏa ra như nan hoa bánh xe . Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, đơn tính khác gốc, hoa đực có 6 nhị hoặc 3 nhị. Quả hạch. Thân và rễ dùng làm thuốc chữa lỵ, chữa đau mắt và thuốc bổ đắng. - Cây Bình vôi (Stephania rotunda Lour.) … Dây leo, gốc thân phát triển thành củ to, có củ nặng tới 20kg. Lá hình lọng, mọc so le. Trong thân củ có chứa alcaloid là rotundin, dùng làm thuốc trấn kinh trong các bệnh mất ngủ, làm thuốc bổ, chữa hen suyễn và chữa lỵ. - Một số cây trong họ cây Tiết dê (Diploclisia glaucescens Diels.), cây Phòng kỷ (Cocculus trilobus Dc.),dây Lõi tiền. (Strphania hernandifolia Spreng) dây Ký ninh . (Tinospora crispa Mieres.), dây Đau xương (Tinospora tomentosa Mieres.),… Cây Hoàng đằng Cây Bình vôi 82
  18. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 4.3. Họ Mao lương hay họ Hoàng liên (Ranunculaceae): 4.3.1. Đặc điểm chính: - Cây thảo, dây leo. - Rễ có thể phồng thành củ. - Lá thường mọc so le, ít khi mọc đối, bẹ lá phát triển, lá nguyên hay xẻ thùy, có khi phần cuối lá biến thành tua cuốn. - Hoa mọc đơn độc hay họp thành cụm hoa chùm, cờ. Hoa đều hoặc không đều, lưỡng tính, xếp vòng xoắn. Đế hoa lồi hình nón, 4-5 lá đài, có khi hình cánh hoa, 5 cánh hoa, nhiều nhị, xếp xoắn, nhiều lá noãn rời nhau, xếp hình sao hoặc hình xoắn ốc. Công thức của hoa: * 0 K 4-5 C5A ∞G3- ∞ - Quả tụ gồm nhiều quả đóng hay quả đại, quả nang. - Hạt có nội nhũ dầu. 4.3.2. Một số cây trong họ: - Cây Ô dầu- Phụ tử (Aconitum fortunei Hemsl)… cây thảo sống lâu năm. Rễ củ nâu đen. Lá xẻ thành 3 thùy, hình chân vịt. Hoa to, màu xanh lam, không đều. Quả tụ gồm 5 đại mỏng. Rễ củ dùng làm thuốc xoa bóp nơi nhức mỏi, sưng đau. - Cây Hoàng liên chân gà (Coptis teetaWall.). Cây thảo, có thân rễ. Lá xẻ 5 như chân gà, mọc từ thân rễ. Hoa màu trắng. Quả đại. Thân rễ dùng làm thuốc chữa lỵ chữa sốt, chữa đau mắt, kích thích tiêu hóa. - Một số cây như cây Thổ hoàng liên (Thalictrum Foliolosum DC.), Dây Ông lão (Clematis smilacifolia Wall.), Cây Hoa mẫu đơn (Paconia moutun Sims.), cây Mao lương (Ranunculus japoniucus Langasd), dây Ruột gà (Clematis sinensis Osbeck)… Cây Ô dầu- Phụ tử Cây Hoàng liên chân gà 83
  19. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm 4.4. Họ thuốc phiện hay họ A phiện (Papaverarceae): 4.4.1. Đặc điểm chính : - Cây thân cỏ. - Lá thường mọc so le, đơn, xẻ thùy, không có lá kèm. - Hoa to mọc đơn độc, đều, lưỡng tính, 2-3 lá đài rụng sớm; xếp thành 2 vòng mỗi vòng 4-6 cánh, hoa có màu sặc sỡ, nhị nhiều, nhiều lá noãn, bầu trên, 1 ô, đính noãn bên. Công thức của hoa: * 0 K 2-3 C4-6A∞ G(2- ∞) - Quả nang mở bằng lỗ ở đỉnh. - Hạt nhỏ, có nội nhủ dầu. 4.4.2. Một số cây trong họ: - Cây Thuốc phiện (Papaver somniferum Lin.). Cây thân cỏ, sống hàng năm, cao 1-2 m. Lá mọc so le, không có lá kèm. Hoa to 4 cánh hoa màu trắng, hồng hay tím. Quả nang có chứa nhựa mủ. Trong nhựa có nhiều alcaloid như morphin , codein,papaverin, Nacotin…Vỏ qủa khô (anh túc xác, cu túc xác) làm thuốc chữa lỵ, ỉa chảy , ho. - Cây Mùi cua (Argemone mexicana Tourn.)… Cây mọc hoang. Thân và lá có nhiều gai. Hoa màu vàng. Quả có nhiều gai. Nhựa mủ màu vàng, tanh như mùi cua đồng. Hạt có chất dầu để tẩy nhưng độc nên không dùng. Cây Thuốc phiện 4.5. Họ Rau răm (Polygonaceae) : 4.5.1. Đặc điểm chính: - Cây thân cỏ thân bụi hoặc thân leo. 84
  20. Biên soạn CN Nguyễn Thị Thanh Xuân Hiệu đính: BSCKII Mai Lượm - Lá thường mọc so le, đơn, nguyên hay thùy chân vịt, có bẹ chìa. - Hoa thường nhỏ, đều, lưỡng tính, ít khi đơn tính, mẫu 3. Đài 6, xếp thành 2 vòng, hay ngũ lợp xếp, màu lục, trắng hoặc đỏ, tồn tại ở quả. Nhị 6, xếp thành 2 vòng. Không cánh hoa. Bộ nhụy gồm 3 lá noãn rời hoặc liền nhau, tạo thành bầu trên, đựng một lá noãn thẳng đặt ở đáy. Công thức của hoa: * 0 K 5-6 C 0 A3+3G(3) - Quả đóng có 3 góc. - Hạt có nội nhũ bột 4.5.2. Một số cây trong họ: - Cây Cốt khí (Polygonum cuspidatum Sieb. EtZucc). Cây nhỏ sống lâu năm. Lá mọc so le, có bẹ chìa ngắn.Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở kẽ lá, cánh hoa màu trắng. Quả khô 3 cạnh. Rễ củ dùng chữa bệnh tê thấp. - Cây Hà thủ ô đỏ (Polygonum muntiflo rum Thunb.). Dây leo bằng thân quấn, lá hình tim, có bẹ chìa mỏng. Hoa nhiều nhỏ màu trắng. Quả 3 cạnh, có 3 cánh bao bọc. Rễ củ dùng làm thuốc bổ, chữa thần kinh suy nhược, làm đen râu tóc. Một số cây khác như cây Chút chít (Rumex wallichii Meissn.), cây Thồm lồm (Polygonum sinense L.), cây Rau răm (Polygonum odoratum lour.), cây Nghề (Polygonumhydropiper L.), cây Mạch ba cạnh (Fagopyrum esculentum Moench.). Cây Chút chít Cây Cốt khí Cây Hà thủ ô đỏ 4.6. Họ Bí (Cucurbitaceae) : 4.6.1. Đặc điểm chính: - Cây thân cỏ, sống hàng năm hay sống dai leo bằng tua cuốn hoặc mọc bò trên mặt đất. 85

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản