intTypePromotion=1

Thẩm định dự án nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Quảng Nam

Chia sẻ: Nguyen Dinh Duc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:33

0
520
lượt xem
236
download

Thẩm định dự án nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Quảng Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quảng Nam là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, do địa bàn nằm cạnh Tp. Đà Nẵng một trong những trung tâm kinh tế lớn của nước ta . Dựa trên các cơ sở phân tích về điều kiện kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên chung của khu vực cũng như trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan. Việc đầu tư dự án xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy có tính khả thi cao bởi các yếu tố sau: Thực hiện chiến lược phát triển đô thị, tạo ra mô hình cụ thể phù hợp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thẩm định dự án nhà máy sản xuất giấy và bột giấy Quảng Nam

  1. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Thẩm Định: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY QUẢNG NAM Giáo Viên Hướng Dẫn: MAI CHIẾM TUYẾN Nhóm Sinh Viên Thực Hiện: 1. NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC 2. TRẦN NGUYỄN THÁI BÌNH 3. PHAN THỊ MỸ LINH 4. BÙI THỊ KIM CHI 5. PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO 6. TRẦN THỊ KHÁNH VÂN 7. NGUYỄN THỊ NHẬT PHƯƠNG BÀI TẬP NHÓM 1
  2. I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 1. Giới thiệu chủ đầu tư Tên Công Ty: Công ty TNHH Dương Chấn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3701008073 - Giấy chứng nhận đăng ký thuế, do cục thuế cấp ngày: 18-09-2008 - Trụ sở công ty: Bình Dương. - 2. Mô tả sơ bộ dự án Tên dự án : Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy, bột giấy . Địa điểm : xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. - Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới. - 3. Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Qu ốc Hội n ước CHXHCN Việt Nam; - Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội n ước CHXHCN Việt Nam; - Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Vi ệt Nam; - Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; - Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Vi ệt Nam; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. - Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 c ủa Chính Ph ủ v ề thu ế thu nh ập doanh nghiệp; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi ti ết thi hành Lu ật Thuế giá trị gia tăng; - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường; - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy đ ịnh chi ti ết và h ướng d ẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; 2
  3. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ - Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về vi ệc công b ố đ ịnh m ức d ự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng; - Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về vi ệc Quản lý d ự án đ ầu t ư và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất l ượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính ph ủ v ề vi ệc s ửa đ ổi b ổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quy ết đ ịnh s ố 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây d ựng công trình; - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng d ự toán và dự toán công trình 4. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng 4.1 Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau: - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD); - Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn k ỹ thu ật Qu ốc gia v ề Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD); : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 2737-1995 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 - TCXD 229-1999 -1995; : Thiết kế công trình chống động đất; - TCVN 375-2006 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; - TCXD 45-1978 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng; - TCVN 5760-1993 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật; - TCVN 5738-2001 : PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế; - TCVN 2622-1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí; - TCVN-62:1995 - TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy; - TCVN 6305.1-1997 : (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93); : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế; - TCVN 4760-1993 : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; - TCXD 33-1985 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật; - TCVN 5576-1991 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thi ết - TCXD 51-1984 kế; : Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải; - TCXD 188-1996 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà; - TCVN 4474-1987 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong; - TCVN 4473:1988 : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong; - TCVN 5673:1992 - TCVN 4513-1998 : Cấp nước trong nhà; : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt; - TCVN 6772 : Tiêu chuẩn nước thải đô thị; - TCVN 188-1996 : Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt; - TCVN 5502 : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm; - TCVN 5687-1992 - TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép; : Đường dây điện; - 11TCN 19-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế; - 11TCN 21-84 : Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật chung; - TCVN 5828-1994 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng; - TCXD 95-1983 BÀI TẬP NHÓM 3
  4. : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng; - TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng; - TCXD 27-1991 TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng; - : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam). - EVN II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư. 1. Quảng Nam là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, do địa bàn nằm cạnh Tp. Đà Nẵng m ột trong những trung tâm kinh tế lớn của nước ta . Dựa trên các cơ sở phân tích về điều kiện kinh tế, xã h ội, điều kiện tự nhiên chung của khu vực cũng như trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan. Vi ệc đ ầu tư dự án xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy có tính khả thi cao bởi các yếu tố sau: Thực hiện chiến lược phát triển đô thị, tạo ra mô hình cụ thể phù hợp với quy ho ạch và ch ủ tr ương chính sách chung, góp phần vào việc phát triển kinh tế của khu vực, của tỉnh nhà đặc biệt là ngành công nghiệp giấy. Thống nhất quản lý về quy hoạch và xậy dựng, phát tri ển nền kinh tế đ ồng b ộ v ới ti ến trình phát triển tổng thể của tỉnh Quảng Nam. Đồng thời dự án còn đóng góp cho xã h ội, cho n ền kinh t ế t ỉnh nhà một nền công nghiệp tiêu thụ không những một lượng lớn cây lá tràm cho các huyện lân c ận nhà máy của tỉnh, mà còn giúp người nông dân không còn lo lắng về đầu ra cho việc trồng cây lá tràm. Theo khảo sát trong những năn gần đây thời ti ết khắc nghiệt, n ền nông lâm nghi ệp c ủa n ước ta gặp nhiều khó khăn. Nhiều người nông dân đã khai phá rừng đ ể tr ồng cây lá tràm theo khuy ến khích, chủ trương của tỉnh. Tuy nhiên thời gian gần đây cây lá tràm lại m ất giá khi ến nhi ều ng ười nông dân lao đao, kèm theo đó là bão liên miên khiến họ lo lắng vì sợ cây s ẽ b ị ngã…Do đó vi ệc xây d ựng nhà máy đối với chủ đầu tư đây là một nhiệm vụ cấp thiết và cần phải thực hiện ngay không ch ỉ là quyền lợi của chủ đầu tư trong việc khai thác dự án mà còn giúp nh ững ng ười nông dân c ải thi ện đ ời s ống, từng bước thoát nghèo. Xét thấy tại khu vực Quảng Nam tuy đã có một số nhà máy sản xuất bột giấy và giấy nhưng những lo lắng, trăn trở lo âu về đầu ra cho sản phẩm cây Keo và cây B ạch đàn chưa đ ược gi ải quy ết th ỏa đáng vì giá cả của sản phẩm đầu ra còn quá thấp khiến người nông dân chán n ản, nhi ều h ộ gia đình đã phá bỏ nhiều hecta Keo và Bạch Đàn để trồng sắn. Tuy nhiên thị trường gỗ dăm trong nh ững năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực. Nước ta đang trong quá trình nâng cao công suất sản xuất bột giấy để dần loại bỏ hàng nhập khẩu và bắt đầu xuất khẩu vào năm 2015. Hiện nay, Vi ệt Nam v ẫn đang c ố gắng để đáp ứng nhu cầu trong n ước và do đó v ẫn còn nhi ều c ơ h ội đang m ở ra tr ước m ắt cho các nhà sản xuất cũng như kinh doanh trong thời gian tới. Những đi ều ki ện thu ận l ợi đ ể đ ầu t ư t ại Vi ệt Nam bao gồm lợi thế về địa lý, hệ thống chính trị và xã hội ổn định, tài nguyên r ừng, n ước và lao đ ộng d ồi dào. Tuy nhiên rủi ro và thách thức cũng tồn tại song song nh ư c ải cách hành chính ch ậm, n ạn tham nhũng tồn tại, cơ sở hạ tầng yếu kém và nhiều quy định khắt khe v ề môi tr ường là nh ững rào c ản cho những doanh nghiệp ở Việt Nam. Bên cạnh đó các công ty g ỗ dăm Vi ệt Nam đang trong giai đo ạn tái cấu trúc nhằm tới sự phát triển bền vững. Vài năm qua, nhiều dự án đã được hoàn thành và sắp tới nhiều d ự án đ ược đ ưa vào ho ạt đ ộng. Quy mô của các dự án đầu tư ngày càng lớn, thường từ 50.000 tấn/năm tới trên 300.000 t ấn/năm. Các d ự án đầu tư ở Việt Nam đã và đang sử dụng các thiết bị tiên tiến của các công ty hàng đầu thế giới trong sản xuất cũng như trong xử lý chất thải. Vật tư, hóa chất c ủa các công ty hàng đ ầu th ế gi ới cũng đang được sử dụng ở Việt Nam. Công ty TNHH Dương Chấn cũng không ngoại lệ, là công ty ho ạt đ ộng trong ngành s ản xu ất b ột giấy chúng tôi nhận thấy nhu cầu của thị trường ngày càng nhi ều mà sản phẩm đ ầu ra còn nhi ều h ạn chế do việc thiếu hụt trong thị trường nguyên liệu đầu vào. Mà cây Keo, cây lá tràm còn ch ưa đ ược khai thác đúng mức ở người nông dân, các vùng miền núi. Chính vì lẽ trên, nhận thấy cần xây dựng một nhà máy sản xuất bột giấy tại miền trung là cần thiết. Do đó, để xúc tiến việc thành lập và đầu tư xây dựng nhà máy sản xu ất b ột gi ấy. Công ty TNHH Dương Chấn đã hoàn thiện báo cáo đầu tư dự án. Dự kiến sơ bộ v ề ph ương án kinh doanh cũng nh ư kế hoạch hoàn vốn và trả lãi ngân hàng, trình lãnh đạo tỉnh Quảng Nam cùng các sở, ban ngành đ ể nh ất 4
  5. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ trí chủ trương. Đầu tư xây dựng dự án sẽ đóng góp m ột phần nhỏ phúc lợi an sinh cho xã h ội nói chung, cho tỉnh Quảng Nam nói riêng. Sự cần thiết phải đầu tư: 2 Bên cạnh các nguồn nhiên liệu như than, điện, nước, hóa chất, xăng dầu, chi phí v ận chuy ển... l ần lượt được điều chỉnh tăng cao, hiện nay, các doanh nghiệp trong ngành giấy cũng đang ph ải đ ối m ặt với giá nguyên liệu giấy tăng mạnh. Để đối phó với thực trạng này, các ngành sản xu ất sử d ụng ngu ồn nguyên liệu giấy buộc phải tăng giá sản phẩm..và tìm mọi cách để duy trì sản l ượng đầu ra và bình ổn giá. Hiện nay, nguồn nguyên liệu giấy sản xuất trong nước phụ thuộc lớn vào nguồn nhập khẩu, chi ếm gần 2/3. Số còn lại, các doanh nghiệp tự sản xuất. Tuy nhiên, do nhập khẩu kho ảng 50% nguyên li ệu cho việc tự sản xuất này nên sản xuất giấy trong nước ngày càng khó khăn. Theo d ự đoán c ủa các ngành hữu quan, đây là một trong những nguyên nhân góp phần tiếp tục đẩy giá giấy tăng cao trong thời gian tới. Hiện đang bước vào mùa kinh doanh cao điểm nên các doanh nghiệp ngành gi ấy không th ể gi ảm năng suất sản xuất. Hầu hết các doanh nghiệp đều khẳng định, n ếu giá nguyên li ệu gi ấy vẫn ti ếp t ục căng thẳng thì việc tiếp tục điều chỉnh giá sản phẩm từ gi ấy tăng trong th ời gian t ới là khó th ể tránh khỏi dù doanh nghiệp luôn nêu cao tinh thần tiết kiệm chi phí sản xuất, chấp nhận giảm lợi nhuận. Đứng trước tình hình căng thẳng của thị trường gỗ dăm như hi ện nay thì việc xây d ựng nhà máy là cần thiết. III. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 3.1 . Mô tả địa điểm xây dựng. 3.1.1 Vị trí địa lý tỉnh Quảng Nam. Tỉnh Quảng Nam nằm ở trung độ của Việt Nam (từ 14057'10'' đến 16003'50'' vĩ độ Bắc, 107012'50'' đến 108044'20'' kinh độ Đông), cách thủ đô Hà Nội 860 km về phía Nam, cách thành ph ố Hồ Chí Minh 865 km về phía Bắc. Phía Bắc giáp: Tỉnh Thừa thiên - Huế và thành phố Đà Nẵng. - Phía Nam giáp: tỉnh Quảng Ngãi. - Phía Tây giáp: tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. - Phía Đông giáp: biển Đông. - Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Tam Kỳ. Quảng Nam n ổi ti ếng v ới hai di s ản văn hóa thế giới là Hội An và Mỹ Sơn. 3.1.2 Vị trí địa lý khu vực dự án. Nhà máy sản xuất được đặt tại Khu Công Nghiệp Đông Quế Sơn, xã Quế Cường, huyện Quế S ơn, Quảng Nam. Vị trí dự án nằm ngay sát quốc lộ 1A, cách sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hay 40 Km về phía Tây. Vị trí của dự án có nhiều điểm thuận lợi: Nằm gần vùng nguyên liệu. - Nằm gần vùng nguyên liệu xây dựng. - Phát triển hạ tầng thuận lợi. - Điều kiện tự nhiên chung của khu vực dự án. 3.2. 3.2.1. Địa hình BÀI TẬP NHÓM 5
  6. Diện tích dự án khoảng 2ha, nhà máy được đặt tại KCN Đông Quế Sơn có địa hình tương đối bằng phẳng, nằm gần tuyến giao thông chính của đất nước. Giúp cho vấn đề vận chuyển các sảm phẩm t ừ miền Trung sang miền Nam – Bắc được dễ dàng cũng như vi ệc vận chuyển nguyên li ệu đầu vào t ừ các tỉnh lân cận Quảng Nam có hướng địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 ki ểu c ảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở gi ữa và d ải đ ồng b ằng ven bi ển. Vùng đ ồi núi chi ếm 72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên 2.000m như núi Lum Heo cao 2.045m, núi Tion cao 2.032m, núi Gole - Lang cao 1.855m (huyện Phước Sơn). Núi Ngọc Linh cao 2.598m n ằm gi ữa ranh giới Quảng Nam, Kon Tum là đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn. Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Duy Xuyên đến Tam Quan, Núi Thành. B ề m ặt đ ịa hình b ị chia cắt bởi hệ thống sông ngoài khá phát triển gồm sông Thu B ồn, sông Tam Kỳ và sông Tr ường Giang. 3.2.2. Khí hậu thời tiết: Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa m ưa và mùa khô, ch ịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 25,4oC, Mùa đông nhi ệt đ ộ vùng đ ồng bằng có thể xuống dưới 20oC. Độ ẩm trung bình trong không khí đ ạt 84% . L ượng m ưa trung bình 2000-2500mm, nhưng phấn bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở mi ền núi nhi ều h ơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 - 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa m ưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du mi ền núi và gây ngập lũ ở các vùng ven sông. 3.2.3. Tài nguyên rừng Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40,9%; trữ lượng gỗ của tỉnh kho ảng 30 triệu m3. Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng tr ồng là 37.118 ha. R ừng giàu ở Qu ảng Nam hi ện có có khoảng 10 nghìn ha, phân bố ở các đỉnh núi cao, diện tích rừng còn lại ch ủ yếu là r ừng nghèo, rừng trung bình và rừng tái sinh, có trữ lượng gỗ kho ảng 69 m3/ha. Các khu b ảo t ồn thiên nhiên trên đ ịa bàn tỉnh nằm ở sông Thanh thuộc huyện Nam Giang. 3.3. Hiện trạng sử dụng đất. Khu đất của dự án nằm trong khu Công Nghiệp Đông Quế S ơn, có di ện tích là 2ha. Ch ủ đ ầu t ư thuê đất với thời gian là 50 năm. Khu đất dự án nằm bên c ạnh những công ty khác trong khu công nghiệp do đó nơi đây tập trung khá nhiều công nhân. Vị trí của khu đất này tự toát lên giá trị và ti ềm năng khai thác kinh t ế hi ệu qu ả cho d ự án khi đi vào hoạt động 3.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 3.3.1. Đường giao thông Khu vực đầu tư xây dựng nhà máy có trục đường giao thông chính là tuyến Bắc Nam. Ngoài ra còn có các tuyến đường giao thông bên trong khu công nghiệp. 3.4.2. Hệ thống thoát nước mặt Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra các kênh rạch quanh khu đất. 3.4.3. Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường - Khu vực này chưa có hệ thống thoát n ước bẩn, toàn b ộ n ước th ải đ ược thoát t ự nhiên. D ự án xây dựng hệ thống thoát nước bẩn độc lập với hệ thống thoát n ước m ưa. H ệ th ống c ống s ử d ụng có đường kính D200-D300. Rác thải được thu gom và chuyển về tập trung. 3.4.4. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng. 6
  7. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ - Hiện tại khu vực có đã tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia, qua trạm 110/220 KV, dự kiến sẽ xây dựng thêm tuyến trung thế theo đường tỉnh lộ và nguồn đi ện sử dụng cho khu v ực sẽ đ ược lấy t ừ tuyến này. 3.5. Nhận xét chung về hiện trạng vị trí đầu tư dự án.   Dự án đầu tư xây dựng nhà máy của Công ty TNHH Dương Ch ấn. Đ ược đ ặt t ại KCN Đông Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam. Khu vực dự án đã được quy hoạch đúng v ới ch ức năng của một khu công nghiệp hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn về sản xuất cũng nh ư v ấn đ ề môi trường cho các công ty đầu tư sản xuất ở đây. Vị trí d ự án thuận l ợi v ề nhi ều m ặt nh ư gần vùng nguyên liệu, giao thông thông suốt, đảm b ảo quá trình s ản xu ất và ho ạt đ ộng c ủa nhà máy. IV. QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN Phạm vi và thế mạnh của dự án 4.1. - Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tại Khu Công Nghiệp Đông Quế sơn Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường giấy trong n ước, và nh ằm gi ải quyết l ượng nguyên liệu đầu vào chưa được khai thác đầu tư đúng mức. Như chúng ta đã biết các vùng lân c ận khu công nghiệp hay các huyện lân cận Quế Sơn như: Nông Sơn, Duy Xuyên, B ắc Trà My, Thăng Bình, Đại Lộc…có trồng rất nhiều cây Keo và cây lá tràm. Để khái thác tất cả các thuận lợi của vị trí khu đất cũng như các tiện ích và mang lại giá trị kinh doanh, th ương hi ệu công ty chúng tôi quy ết đ ịnh đ ầu t ư xây dựng nhà máy vào địa điểm nói trên để khai thác triệt để tìêm năng và những thuận lợi vốn có. Mô hình các hạng mục đầu tư xây dựng 4.2. Tổng diện tích xây dựng : 2ha Với tổng diện tích như trên cùng với sự tính toán và năng l ực tài chính ch ủ đ ầu t ư đ ầu t ư vào các hạng mục như sau: Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng Đơn vị: 1.000 đồng K. lượn Đơn Tổng Hạng mục xây dựng Số lượng STT g vị cộng (1đơ n vị) Các hạng mục công trình I Xây dựng văn phòng 1 m² 200 200 200 Xây tường cao 2,4m 2 m² 220.00 220 220 Xây dựng nhà xưởng 3 m² 1,000.00 1,000 1,000 Xây dựng hồ xử lý nước thải 4 m² 500.00 500 500 Xây dựng bãi để vật liệu gỗ 5 m² 700.00 700 700 Xây dựng hồ xử lý hóa chất 6 m² 200.00 200 200 Bãi đậu xe 7 m² 200.00 200 200 Phần khối lượng san lấp mặt bằng 8 m³ 1,600.00 1,600 1,600 Hệ thống điện 3 pha 9 HT 1.00 1 1 BÀI TẬP NHÓM 7
  8. 10 Xe cạp 1.00 1 1 11 Hệ thống máy nghiền, máy băm HT 1.00 1 1 12 Hệ thống cấp, thoát nước HT 1.00 1 1 13 Hệ thống PCCC HT 1.00 1 1   4.3. Công suất của nhà máy: Nguyên lý hoạt động của nhà máy: Nguyên liệu đầu vào ban đầu thu mua từ cây Keo, cây Tràm của người dân địa phương. Như vậy, theo ước tính của chủ đầu tư công suất trung bình của nhà máy trong một ngày khoảng 36 tấn keo tươi/ 1ha nhà xưởng. Tuy nhiên công suất này sẽ được tăng dần vào những năm sau. Với 36 tấn cây tươi công ty thu được khoảng 12 tấn bột nguyên li ệu, từ 12 t ấn b ột này s ẽ cho ra kho ảng 12 t ấn giấy thành phẩm. Quy trình như sau: Quy trình SX từ cây keo Dăm gỗ Nồi nấu Máy băm Bột giấy Máy khuấy Xeo Giấy Máy Xeo Phần nguyên liệu còn thừa sẽ được đưa vào kho để bảo quản dùng cho những ngày sản xu ất k ế tiếp. Lượng nước dùng để rửa làm sạch nguyên liệu đưa vào Dây chuyền được giám sát b ằng đ ồng h ồ đo lưu lượng nước. 8
  9. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Với nguyên lý hoạt động như vậy, Công ty chúng tôi đã định hướng được công suất hoạt động của nhà máy là 12 tấn sản phẩm/ngày. Tương đương 3.504 tấn thành phẩm/năm PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG V. TRÌNH 5.1 Phương án hoạt động và sử dụng người lao động BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG Tổng lương ̉ Chi phí Tông năm (có Chi phí BHXH, Chức danh Số lượng lương/ lương TT thưởng BHYT (năm) tháng tháng thêm tháng 13) Giám Đốc 1 1 6500 6,500 84,500 19,435 Phó Giám Đốc 2 1 5000 5,000 65,000 14,950 Kế toán 3 2 4000 8,000 104,000 23,920 Trưởng bộ phận 4 10 4500 45,000 585,000 134,550 Nhân công đốt lò hơi 5 6 3000 18,000 234,000 53,820 Nhân công nồi áp suất 6 12 3000 36,000 468,000 107,640 Nhân công vớt bột 7 6 3000 18,000 234,000 53,820 Nhân công tẩy trắng 8 12 3000 36,000 468,000 107,640 9 Nhân công máy băm 4 3000 12,000 156,000 35,880 Nhân công máy nghiền 10 8 3000 24,000 312,000 71,760 Nhân công máy chạy xeo 11 6 3000 18,000 234,000 53,820 Nhân công bốc vác 12 4 3000 12,000 156,000 35,880 Nhân công kỹ thuật, xe cặp 13 4 3000 12,000 156,000 35,880 Nhân công xử lý nước thải 14 3 3000 9,000 117,000 26,910 Tổng chi lương 259,500 3,373,500 775,905 5.1.1. Tiến độ thực hiện Tiến độ của dự án: - Tổng thời gian thực hiện  đầu tư  xây dựng nhà  máy 4 tháng kể  từ  tháng 12 năm  2010.  Giải pháp thi công xây dựng BÀI TẬP NHÓM 9
  10. Phương án thi công - Có hai phương án thi công chính thường được áp dụng trong xây d ựng các công trình đó là thi công đồng thời và thi công cuốn chiếu. Thi công đồng thời nghĩa là toàn b ộ các hạng m ục đ ều đ ược triển khai cùng một lúc, thi công cuốn chiếu nghĩa là thi công tuần tự các hạng mục theo tiến độ. - Khu vực xây dựng nhà máy có một diện tích rộng, hơn n ữa các hạng mục và t ổ h ợp h ạng m ục có những khoảng cách tương đối lớn mặt bằng thi công t ương đ ối r ộng nên báo cáo đ ề xu ất s ử d ụng phương án thi công đồng thời đối với dự án. - Việc triển khai cùng lúc các hạng mục xây dựng, lắp đặt sẽ đảm bảo rút ngắn th ời gian thi công, giảm chi phí quản lý, giám sát công trường, các chi phí khác, sớm đưa công trình vào s ử d ụng s ẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao. - Giải pháp thi công chung bao gồm: Thi công lắp ráp: sử dụng cho các hạng mục vì khèo thép trên không. − Thi công toàn khối: cho các hạng mục móng, bể chứa n ước, móng thi ết b ị, móng c ọc, − công trình ngầm. Thi công thủ công: cho các hạng mục cổng, tường rào, sân bãi, đường … − Vận hành thử: được thực hiện với tất cả các thiết bị, máy móc, trang bị. − - Nhà máy sản xuất cao trà vằng là dự án làm m ới nên không b ị ảnh h ưởng b ởi các công trình hiện hữu. 5.2. Sơ đồ tổ chức thi công - Báo cáo đề xuất sơ đồ tổ chức chung cho công tác thi công công trình, d ự ki ến s ẽ đ ược áp d ụng thi công, chi tiết sơ đồ tổ chức thi công sẽ được các nhà thầu thi công xây d ựng đ ưa ra trong giai đo ạn đấu thầu thi công xây lắp riêng lẻ hoặc do tổng thầu EPC lập. 5.2.1. Hạ tầng kỹ thuật  Sân bãi, đường BTXM - Để mặt bằng sân đảm bảo cho các xe nạp lưu thông, TVTK ki ến ngh ị dùng k ết c ấu hi ện h ữu bằng BTXM; - Độ dốc ngang của mặt bãi được thiết kế phù hợp phân chia lưu vực thoát n ước, c ụ th ể đ ược chia thành 2 hướng với độ dốc 1%;  Đường giao thông nội bộ BTN - Để đảm bảo giao thông quanh nhà kho, đảm bảo giao thông trong nhà máy, đảm b ảo vi ệc thoát nước mặt và thông ra cổng phụ dễ dàng: Xây bó vỉa xung quanh nhà và xung quanh tường song song hàng rào tạo khuôn đường; • Cải tạo các khuôn hố thu nước bằng BTCT; • Thảm BTN hạt mịn dày trung bình 5cm và tạo độ dốc cho thoát n ước m ưa. Đ ộ d ốc d ọc • đường là 0.5% và độ dốc ngang đường là 1.0%.  Thoát nước mưa - Căn cứ vào thực tế hệ thống thoát nước mưa: Phần thoát nước mặt: Xây 02 hố thu nước mặt ; • Hố thu bằng thép để công tác thu nước được tốt và phù hợp với m ặt b ằng và cao đ ộ m ặt • đường mới.  Bó vỉa và trồng cây xanh - Xây dựng bó vỉa phân cách giữa phần bãi BTXM, đường BTN với tường rào bao quanh. - Trồng cây xanh, cỏ nhung giữa tường rào và khu vực đường, bãi t ạo môi tr ường xanh, s ạch và mỹ quan.  Bãi đá - Đỗ đá 1x2cm dày 10cm để bảo vệ các ống nước, không cho cỏ mọc và tạo mặt bằng sạch; 5.3. Hình thức quản lý dự án Theo quy định của Luật xây dựng, căn cứ điều kiện năng lực c ủa t ổ ch ức, cá nhân, ng ười quy ết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức qu ản lý d ự án đầu tư xây dựng công trình sau đây: 10
  11. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ - Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; - Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Công ty lựa chọn hình thức trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 5.4. Thiết bị thi công chính - Để phục vụ công tác thi công xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tại tỉnh Qu ảng Nam an toàn và đạt hiệu suất cao, Báo cáo đề xuất sử dụng các thiết bị thi công sau, xem Bảng danh m ục thi ết b ị thi công. Dự kiến sơ bộ danh mục thiết bị sử dụng thi công Tên thiết bị Tên thiết bị Stt Stt Cẩu 30 tấn Máy cắt điện 1 17 Cẩu bánh hơi 30 tấn Máy cắt hơi 2 18 Búa hơi phá đường, bê tông 3 Xe kéo 19 Máy đào bánh hơi KOBECO Máy mài BOSCH lớn 4 20 Máy mài BOSCH nhỏ 5 Máy hàn TIG 21 Biến trở hàn Máy siêu âm kiểm tra mối hàn 6 22 7 Máy nén khí 23 Máy phun cát Máy phát điện Bơm cao áp 8 24 Máy bơm cao áp Máy cắt thép 9 25 Máy phun sơn Búa đóng cọc 10 26 Máy trộn bê tông Máy cắt ống 11 27 Máy đầm dùi điện Máy đầm bàn 12 28 Máy đầm dùi xăng Xe ban đất 13 29 14 Khoan bê tông 30 Coffa Cây chống thép 15 Xe ben 31 16 Palant 32 Dàn giáo thép Cung cấp điện, nước phục vụ thi công: - Cung cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia trong đ ồng th ời trang b ị 1 máy phát điện dự phòng. - Cung cấp nước: Sử dụng nguồn nước chủ yếu từ giếng khoan ngầm, … đ ể cung c ấp n ước thi công và phục vụ công trường và công tác phòng cháy chữa cháy trong quá trình thi công. Dự án thực hiện theo hình thức E.P.C từ sau giai đoạn thiết kế cơ sở thì công tác thi công xây lắp sẽ do nhà thầu trong nước có nhiều kinh nghiệm trong thi công xây dựng thì các qui trình thi công, sơ đồ tổ chức và các thiết bị phục vụ thi công sẽ do tổng thầu E.P.C đưa ra VI. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 6.1 Cơ sở lập Tổng mức đầu tư Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng nhà máy được lập d ựa trên các ph ương án trong h ồ s ơ thiết kế cơ sở của dự án và các căn cứ sau đây : BÀI TẬP NHÓM 11
  12. - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Ch ủ Nghĩa Việt Nam; - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về vi ệc Quản lý d ự án đ ầu t ư và xây dựng công trình; - Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản lý chất l ượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính ph ủ v ề vi ệc s ửa đ ổi b ổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP; - Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 27/05/2007 của Bộ Xây dựng về vi ệc “Hướng dẫn vi ệc l ập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”; - Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Lu ật thuế giá trị gia tăng; - Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ- CP; - Thông tư 130/2008/TT-BTT ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành m ột số điều của Lu ật Thu ế Thu Nhập Doanh Nghiệp. - Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 sửa đổi, bổ sung Kho ản 1 Điều 7 Ngh ị đ ịnh s ố 158/2003/NĐ-CP; - Thông tư số 02/2007/TT–BXD ngày 14/2/2007. Hướng dẫn một số n ội dung v ề: lập, th ẩm đ ịnh, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức qu ản lý d ự án đ ầu t ư xây dựng công trình; - Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quy ết đ ịnh s ố 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây d ựng công trình; - Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng m ức đầu t ư, t ổng d ự toán và d ự toán công trình. Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được lập trên cơ sở tham khảo các bản chào giá c ủa các Nhà cung cấp VTTB 6.2 Nội dung Tổng mức đầu tư Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây d ựng d ự án xây d ựng nhà s ản xuất gỗ dăm làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án. Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí v ật t ư thi ết b ị; Chi phí t ư v ấn, Chi phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí 10% và lãi vay trong thời gian xây dựng. 6.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây d ựng công trình t ạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. 6.2.2. Chi phí thiết bị Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công ngh ệ; chi phí l ắp đ ặt thi ết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan. Các thiết bị công nghệ chính. Để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm chi phí lãi vay, các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi c ần thi ết. Với phương án này không nh ững giảm chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều hành hệ thống vận chuyển nh ư chi phí qu ản lý và l ương lái xe, chi phí bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa… 6.2.3. Chi phí quản lý dự án: 12
  13. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đ ầu t ư xây d ựng công trình. Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức th ực hi ện các công vi ệc qu ản lý d ự án t ừ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử dụng, bao gồm: ­ Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư. ­ Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu t ư; chi phí t ổ ch ức th ẩm tra thi ết k ế k ỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình. ­ Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; ­ Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình; ­ Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình; ­ Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán h ợp đ ồng; thanh toán, quy ết toán v ốn đ ầu t ư xây dựng công trình; ­ Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình; ­ Chi phí khởi công, khánh thành; 6.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: ­ Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế cơ sở; ­ Chi phí khảo sát phục vụ thiết kế bản vẽ thi công; ­ Chi phí tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; ­ Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình; ­ Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà th ầu thi công xây d ựng, nhà thầu cung cấp vật tư thiết, tổng thầu xây dựng; ­ Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát lắp đặt thi ết bị; ­ Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; ­ Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: tổng m ức đầu t ư, d ự toán, đ ịnh m ức xây d ựng, đ ơn giá xây dựng công trình, hợp đồng; ­ Chi phí tư vấn quản lý dự án; 6.2.5 Chi phí khác Chi phí khác bao gồm các chi phí cần thiết không thuộc chi phí xây dựng; chi phí thi ết b ị; chi phí b ồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên: Chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; Chi phí bảo hiểm công trình; Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; Chi phí vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm m ục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình tiền chạy thử và chạy thử. 6.2.6 Dự phòng phí: Dự phòng phí bằng 10% chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí qu ản lý d ự án, chi phí t ư v ấn đ ầu tư xây dựng và chi phí khác phù hợp với Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 c ủa B ộ Xây dựng về việc “Hướng dẫn lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình”. BÀI TẬP NHÓM 13
  14. Lãi vay trong thời gian xây dựng: 6.2.7 Lãi vay trong thời gian xây dựng được tính dựa vào tỷ lệ vốn vay và tiến độ huy động vốn Năm 2010 2011 Tháng 12 Quý I Nợ đầu kỳ 2,857,336.1 2,857,336.1 Vay trong kỳ 0 4,322,194.37 33,33 Trả nợ: 6 251,284 33,33 + Lãi phát sinh 6 251,284 + Nợ gốc 2,857,336. Nợ cuối kỳ 1 7,179,530.5 KẾT QUẢ TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ Giá trị xây lắp và thiết bị Đơn vị tính: 1000 đồng Giá trị trước thuế Đơn Hạng mục xây dựng Khối lượng STT Thành vị Đơn giá tiền Các hạng mục xây dựng I công trình Xây dựng văn phòng 1 m² 200 2,500 500,000 Xây tường cao 2,4m 2 m² 220 1,000 220,000 Xây dựng nhà xưởng 3 m² 1,000 1,400 1,400,000 Xây dựng hồ xử lý nước 4 m² 500 1,400 700,000 thải Xây dựng bãi để vật liệu gỗ 5 m² 700 250 175,000 Xây dựng hồ xử lý hóa chất 6 m² 200 1,400 280,000 Bãi đậu xe 7 m² 200 250 50,000 Phần khối lượng san lấp 8 m³ 1,600 40 64,000 mặt bằng TỔNG CỘNG 3,389,000 Các hạng mục thiết bị II Xe cạp 1 1 400,000 400,000 Hệ thống điện 3 pha 2 HT 1 500,000 500,000 14
  15. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Hệ thống máy nghiền, máy 3 HT 1 3,000,000 3,000,000 băm, lò hơi, nồi áp suất Hệ thống cấp, thoát nước 4 HT 1 498,000 498,000 Hệ thống PCCC 5 HT 1 230,000 230,000 Máy phát điện 6 Cái 1 350,000 350,000 Hệ thống máy chạy giấy ceo 7 HT 1 1,500,000 1,500,000 1 lớp Máy vi tính, điện thoại 9 30,000 30,000 10 Máy in, fax, photo,… 30,000 30,000 Tủ tài liệu, bàn ghế, dụng 11 21,000 21,000 cụ văn phòng TỔNG CỘNG 6,559,000 Đơn vị tính: 1000 đồng Giá trị trước Giá trị sau Hạng mục Thuế VAT STT thuế thuế 3,389,0 338,9 3,727,9 Chi phí xây lắp I 00 00 00 6,559,0 6,559,0 Giá trị thiết bị II. 00 00 Chi phí quản dự lý án 152,9 15,2 168,1 III. =(GXL+GTB)*1,537% 01 90 91 644,7 64,4 709,1 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng IV. 25 72 97 Chi phí khảo sát lập TKBVTC 381,8 38,1 420,0 4.1 18 82 00 l ập dự Chi phí 33,4 3,3 36,8 4.2 án=(1,3*Gxlsc+GXL+GTB)*0,33% 84 48 33 thiết kế lập Chi phí 91,5 9,1 100,6 4.3 TKBVTC=GXL*2.7% 03 50 53 thẩm thiết Chi phí tra 2,2 2 2,4 4.4 kế=GXL*0,066% 37 24 60 4,5 4 4,9 4.5 Chi phí thẩm tra dự toán=GXL*0,133% 07 51 58 lập Chi phí HSMT xây 5,1 5 5,6 4.6 lắp=GXL*0,152% 51 15 66 Chi phí lập HSMT mua sắm thiết 9,3 9 10,2 4.7 bị=GTB*0,142% 14 31 45 Chi phí giám sát thi công xây 65,7 6,5 72,3 4.8 lắp=GXL*1.94% 47 75 21 Chi phí giám sát lắp đặt thiết 31,2 3,1 34,4 4.9 bị=GTB*0,477% 86 29 15 Chi phí kiểm định đông bộ hệ thống ̀ 19,6 1,9 21,6 4.10 thiết bị=GTB*0.3% 77 68 45 BÀI TẬP NHÓM 15
  16. 182,1 18,2 200,3 V Chi phí khác 79 18 97 Chi phí lán trại tạm phục vụ thi 5.1 16,9 1,6 18,6 công=GXL*0.5% 45 95 40 bảo hiểm Chi phí xây 16,9 1,6 18,6 5.3 dựng=GXL*0,5% 45 95 40 kiểm Chi phí toán = 13,7 1,3 15,1 5.4 (GXL+GTB)*0,125%*70% 89 79 68 14,5 1,4 15,9 Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết 5.5 00 50 50 toán=(GXL+GTB)*0,081% 70,0 7,0 77,0 5.6 Chi phí rà phá bom mìn… 00 00 00 Chi phí lâp bao cao đanh giá tac đông ̣ ́ ́ ́ ́ ̣ 50,0 5,0 55,0 5.7 môi trường 00 00 00 CHI PHÍ DỰ PHÒNG = (GXl+ VI 1,186,7 43,6 1,230,4 Gtb+Gqlda+Gtv+Gk)*10% 80 88 68 12,114,5 480,5 12,595,1 TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 85 68 53 VII. VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 7.1 Nguồn vốn đầu tư của dự án Tiến độ sử dụng vốn (Đvt: 1.000 đồng) Hạng mục Tổng Cộng STT Tháng 12/2010 Quý I/2011 Chi phí xây dựng (VNĐ) 1 1,355,600 2,033,400 3,389,000 Chi phí thiết bị 2 2,623,600 3,935,400 6,559,000 Chi phí tư vấn đầu tư 3 257,890 386,835 644,725 Chi phí quản lý dự án 4 45,870 107,031 152,901 5 Chi phí khác 63,763 118,416 182,179 Dự phòng phí 6 474,712 712,068 1,186,780 Cộng 7 4,821,435 7,293,150 12,114,584.69 Cấu trúc nguồn vốn thực hiện dự án (Đvt: 1.000 đồng) Hạng mục Tổng cộng Tháng 12/2010 Quý I/2011 Vốn chủ sở hữu (chiếm 40%) 1,928,573.94 2,917,259.93 4,845,834 Vốn vay ngân hàng (chiếm 2,892,860.91 4,375,889.89 7,268,751 60%) 7,293,149.8 Cộng 4,821,434.85 12,114,584.67 2 tổng mức vốn đầu tư là 12,114,585 ngàn đồng WACC = 14.0% Chi phí sử dụng vốn 14% Lãi vay 14% Phân bổ vốn đầu tư 16
  17. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Thành tiền Khoản mục chi phí Thuế VAT STT trước thuế Chi phí xây dựng (VNĐ) 1 3,389,000 338,900 Chi phí thiết bị 2 6,559,000 0 Chi phí tư vấn đầu tư 3 644,725 64,472 Chi phí quản lý dự án 4 152,901 15,290 5 Chi phí khác 182,179 18,218 Dự phòng phí 6 1,186,780 43,688 TỔNG CỘNG 12,114,585 480,568 Tổng mức đầu tư 12,114,585 480,568 Với tổng mức đầu tư 12.114.585 ngàn đồng Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 40% tổng đầu tư tương ứng với số ti ền 4.821.434 ngàn đồng. Ngoài ra công ty dự định vay của Ngân hàng 60% trên tổng v ốn đầu t ư, t ức t ổng s ố ti ền c ần vay là 7.293.149 ngàn đồng. Nguồn vốn vay này dự kiến vay trong thời gian 21 quý với lãi su ất d ự ki ến theo mức lãi suất chung hiện nay là 14%/năm. Tuy nhiên với dự án này chúng tôi hy vọng sẽ được hổ trợ với mức lãi suất ưu đãi nhất và được giải ngân trong thời gian từ tháng 12 năm 2010 đ ến quý I năm 2011. Phương thức vay vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian xây dựng, chỉ trả lãi vay theo d ư n ợ đ ầu kỳ và vốn vay trong kỳ. Bắt đầu trả nợ từ khi dự án đi vào hoạt động . Trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ. Tiến độ rút vốn vay và trả nợ vay được trình bày ở bảng sau: Năm 2010 2011 Tháng 12 Quý I Nợ đầu kỳ 2,892,860.9 2,892,86 Vay trong kỳ 0.91 4,375,889.89 3 Trả nợ: 3,750 254,406 3 + Lãi phát sinh 3,750 254,406 + Nợ gốc 2,892, Nợ cuối kỳ 860.9 7,268,750.8 Nguồn vốn : vốn chủ sơ hữu 40%, vốn vay 60%. Nhà đầu tư sẽ tăng vốn điều lệ c ủa công ty và sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn. Hiện nay lãi su ất cho vay bình quân c ủa các ngân hàng thương mại khoảng 14%/năm. Với vốn đi vay chiếm 40% nguồn vốn đầu tư của dự án, do đó nhà đầu t ư c ần có đ ịnh h ướng cho việc thu xếp vốn để không ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân đầu tháng 12/2010 m ột lần với số ti ền là 2.892.860.910 đồng và đầu tháng 1/2011 với số tiền 4.375.889.890 đồng. Trong th ời gian xây d ựng cu ối m ỗi quý s ẽ trả toàn bộ lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có nguồn doanh thu với tổng lãi vay trong thời gian xây dựng là 288.156.000 đồng. Lãi vay trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số ti ền d ự phòng phí hoặc từ nguồn vay vốn ngân hàng. Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ b ắt đầu tr ả v ốn g ốc. Th ời gian tr ả n ợ theo từng quý dự tính trong 5 năm với lãi suất 14%/năm, số ti ền phải tr ả m ỗi quý bao g ồm lãi vay và v ốn gốc với những khoản bằng nhau. BÀI TẬP NHÓM 17
  18. Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế ho ạch tr ả n ợ cho th ấy d ự án ho ạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao, mang l ại l ợi nhu ận l ớn cho nhà đ ầu t ư và các đ ối tác hợp tác như ngân hàng. Kế hoạch vay trả nợ theo các kỳ được thể hiện cụ thể qua bảng kế ho ạch vay tr ả n ợ trong ph ần phụ lục sau: 7.2 Phương án hoàn trả vốn vay Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là ph ương án tr ả lãi và n ợ g ốc đ ịnh kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn tr ả v ốn vay đ ược th ể hi ện c ụ th ể t ại b ảng sau: 7,268,750. Số tiền vay 81 Thời gian vay 5 năm Lãi vay 14.0% Lịch trả nợ - Trả nợ vay (trả nợ gốc và lãi vay trong vòng 5 năm theo phương pháp kỳ khoản giảm dần) Năm 2010 2011 Tháng 12 I Quý II III IV $0.00 $2,892,860.91 $7,268,750.80 $6,905,313.26 $6,541,875.72 Dư nợ đầu kỳ Lãi phát sinh trong $254,406.28 $241,685.96 $228,965.65 kỳ $33,750.04 $254,406.28 $33,750.04 $254,406.28 $617,843.82 $605,123.50 $592,403.19 Số tiền trả nợ - Nợ gốc đến $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 hạn $0.00 $0.00 $33,750.04 $254,406.28 $254,406.28 $241,685.96 $228,965.65 - Lãi đến hạn $2,892,860.91 $7,268,750.80 Dư nợ cuối kỳ $6,905,313.26 $6,541,875.72 $6,178,438.18 2,892,860.91 4,375,889.89 Nợ vay tăng thêm Vay theo Năm theo Quý theo Tháng Lãi vay 14% 0.035 0.0117 2012 2013 I II III IV I II $6,178,438.1 $5,815,000.6 $5,451,563.1 $5,088,125.5 $4,724,688.0 $4,361,250.48 8 4 0 6 2 $216,245.34 $203,525.02 $190,804.71 $178,084.39 $165,364.08 $152,643.77 $579,682.88 $566,962.56 $554,242.25 $541,521.93 $528,801.62 $516,081.31 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $216,245.34 $203,525.02 $190,804.71 $178,084.39 $165,364.08 $152,643.77 $5,815,000.6 $5,451,563.1 $5,088,125.5 $4,724,688.0 $4,361,250.4 4 0 6 2 8 $3,997,812.94 18
  19. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2013 2014 III IV I II III IV $2,907,500.3 $2,544,062.7 $3,997,812.94 $3,634,375.40 $3,270,937.86 $2,180,625.24 2 8 $139,923.45 $127,203.14 $114,482.83 $101,762.51 $89,042.20 $76,321.88 $503,360.99 $490,640.68 $477,920.37 $465,200.05 $452,479.74 $439,759.42 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $139,923.45 $127,203.14 $114,482.83 $101,762.51 $89,042.20 $76,321.88 $2,544,062.7 $2,180,625.2 $3,634,375.40 $3,270,937.86 $2,907,500.32 8 4 $1,817,187.70 2015 2016 I II III IV I $1,817,187.7 $1,453,750.16 $1,090,312.62 $726,875.08 $363,437.54 0 $63,601.57 $50,881.26 $38,160.94 $25,440.63 $12,720.31 $427,039.11 $414,318.80 $401,598.48 $388,878.17 $376,157.85 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $63,601.57 $50,881.26 $38,160.94 $25,440.63 $12,720.31 $1,453,750.1 6 $1,090,312.62 $726,875.08 $363,437.54 $0.00 Hằng quý chủ đầu tư phải trả vốn gốc cho số ti ền đi vay là 363.438.000 đ ồng và s ố ti ền này tr ả trong 20 quý tiếp theo còn số lãi vay chủ đầu tư sẽ trả kèm với lãi gốc dựa vào d ư n ợ đầu kỳ c ủa m ỗi quý. Theo dự kiến thì đến quý I/ 2016 chủ đầu tư sẽ hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH VIII.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế c ủa d ự án trên c ơ s ở tính toán c ủa các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài li ệu cung c ấp t ừ Ch ủ đ ầu t ư, c ụ th ể nh ư sau: - Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm, bắt đầu từ tháng 4 năm 2011. - Vốn chủ sở hữu 40%, vốn vay 60%; - Doanh thu của dự án được tính theo đơn giá cho từng loại giấy... - Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí tiếp thị, quảng cáo; chi phí đi ện, nước; chi phí bảo trì, bảo hiểm; quỹ phúc lợi; chi phí nguyên liệu đầu vào; chi phí nguyên li ệu hóa ch ất; chi phí v ận chuyển; chi phí khác... - Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, th ời gian khấu hao sẽ được tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu h ồi v ốn. Trong tính toán áp d ụng th ời gian khấu hao (xem phụ lục đính kèm). - Lãi suất vay đối với nội tệ tạm tính: 14%/năm; - Thời hạn trả nợ 5 năm, trả 1 năm 4 lần cả gốc và lãi; - Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 25%. Các thông số giả định dùng tính toán hiệu quả kinh tế VIII.2 Tính toán chi phí 8.2.1. Chi phí quảng cáo: BÀI TẬP NHÓM 19
  20. Để giới thiệu các sản phầm của công ty đến người tiêu dùng hằng năm công ty chi ra kho ảng 0.5% doanh thu. 8.2.2. Chi phí điện, nước Theo ước tính hằng ngày để sản xuất ra 12 tấn giấy thì nhà máy tiêu thụ hết 2.000.000 đồng. Do đó chi phí điện hằng năm được tính dựa trện số ngày làm vi ệc và sản l ượng gi ấy thành ph ẩm đ ược s ản xuất ra. Chi phí này được tính như sau: Chi phí điện/năm = 2.000.000 đ x Sản lượng sản xuất/ngày x 292 ngày. Với các tính trung bình dựa trên số ngày sản xuất và sản l ượng s ản ph ẩm đ ầu ra nh ư v ậy ước tính 3 quý năm 2011 khoảng 328.500 ngàn đồng, năm 2012 khoảng 511.000 ngàn đồng. 8.2.2. Chi phí bảo trì: Để máy móc, vật dụng được hoạt động tốt và bền qua thời gian, chủ đầu tư trích m ột khoảng 0,5% giá trị xây dựng, máy móc trang bị cho trường. Tương ứng với số tiền 60.573 ngàn đồng mỗi năm. 8.2.3. Chi phí bảo hiểm: Hằng năm ước tính khoảng 12.115 ngàn đồng 8.2.4. Chi phí quỹ phúc lợi, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp, khen th ưởng… Chi phí này chiếm 23% chi phí lương, ước tính khoảng 775.905 ngàn đồng/năm 8.2.5. Chi phí nguyên liệu đầu vào Dựa trên những thông tin từ thị trường gỗ dăm hiện nay thì giá của 1 t ấn keo t ươi ước tính khoảng 2.633.000 đồng/tấn. Theo kinh nghiệm của nhà đầu tư đã và đang làm trong lĩnh v ực này cho biết 3 tấn keo tươi cho ra 1 tấn thành phẩm. Do đó chi phí nguyên li ệu đ ầu vào h ằng năm ước tính 8.073.800.000 đồng/năm. Chi phí này phụ thuộc vào số lượng thành phẩm sản xuất ra của nhà máy. 8.2.6. Chi phí tiền thuê đất Dự án được xây dựng dựa trên tính khả thi của dự án, ngoài ra d ự án còn đ ược xây d ựng d ựa trên tinh thần góp phần xây dựng quê hương, chủ trương của chính quyền đ ịa ph ương và ủy ban nhân dân Huyện, Tỉnh. Do đó phần chi phí đất đi thuê được tính ưu đãi, miễn chi phí thuê đất t ừ năm 1 đ ến năm thứ tư của dự án, tứ năm thứ 4 chi phí thuê đất được tính là 2.000 đồng/m². Chi phí thuê đ ất ph ải tr ả hằng năm từ năm thứ 4 là 40.000.000 đồng/năm 8.2.7. Chi phí vận chuyển: Chủ đầu tư dự tính sẽ vận chuyển gỗ dăm từ nhà máy vào trong Tp. Hồ Chí Minh. C ứ 12 t ấn s ẽ vận chuyển một chuyến và chi phí cho 1 chuyến vận chuyển là 12.000.000 đồng. 8.2.8. Chi phí nguyên liệu hóa chất Theo ước tính của chủ đầu tư thì cứ 3 tấn keo tươi qua xử lý hệ thống và hóa chất nhà sản xuất thu được khoảng 1 tấn thành phẩm. Chi phí hóa chất để sản xuất ra 1 tấn thành phẩm là 2.400.000 đ ồng. Chi phí khoảng 7.358.400.000 đồng trong năm 2012 8.2.9. Chi phí văn phòng phẩm, điện thoại. Do đã có thị trường đầu ra nên chủ đầu tư ước tính 25.000.000 đồng/ tháng. M ỗi năm chi phí này hết 300.000.000 đồng, chi phí này tăng 2%/ năm 8.2.10. Chi phí khác Chi phí này chiếm 8% các loại chi phí khác từ dự án, tương ứng v ới s ố ti ền ph ải chi ra h ằng năm là 1.624.058.000 đồng. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản