intTypePromotion=3

Thành phấn loài và hiện trạng bảo tồn chi đỗ quyên (Rhododendron L.) ở Lâm Đồng

Chia sẻ: Hien Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
14
lượt xem
0
download

Thành phấn loài và hiện trạng bảo tồn chi đỗ quyên (Rhododendron L.) ở Lâm Đồng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết trình bày thành phần loài Đỗ quyên ở Lâm Đồng được nghiên cứu dựa trên mẫu vật thu được thông qua các chuyến điều tra khảo sát và dựa trên các tiêu bản lưu giữ ở các Bảo tàng thực vật trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Kết quả điều tra có 5 loài được ghi nhận ở Lâm Đồng. Hầu hết các loài Đỗ quyên phân bố rải rác ở các vùng núi cao, có độ cao từ 1.500-2.400m. Qua đánh giá hiện trạng, hầu hết các loài đang ở mức Nguy cấp (EN) và Sắp nguy cấp (VU). Nguyên nhân là do khai thác quá mức và điều kiện môi trường sống bị thay đổi, do đó cần có nhiều giải pháp cần thiết để bảo tồn và phát triển các loài có giá trị về thẩm mỹ này...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thành phấn loài và hiện trạng bảo tồn chi đỗ quyên (Rhododendron L.) ở Lâm Đồng

Tạp chí KHLN 2/2014 (3334 - 3342)<br /> ©: Viện KHLNVN - VAFS<br /> ISSN: 1859 - 0373<br /> <br /> Đăng tải tại: www.vafs.gov.vn<br /> <br /> THÀNH PHẤN LOÀI VÀ HIỆN TRẠNG BẢO TỒN<br /> CHI ĐỖ QUYÊN (Rhododendron L.) Ở LÂM ĐỒNG<br /> Nông Văn Duy1, Trần Thái Vinh1, Vũ Kim Công1, Quách Văn Hợi1,<br /> Đặng Thị Thắm1, Nguyễn Thị Huyền1, Trần Văn Tiến2 và Ngô Sỹ Long2<br /> 1<br /> Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên,<br /> Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam<br /> 2<br /> Khoa sinh học, Trường Đại học Đà Lạt<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> <br /> Từ khóa: Chi Đỗ quyên,<br /> thành phần loài, phân bố,<br /> hiện trạng bảo tồn, tỉnh<br /> Lâm Đồng<br /> <br /> Thành phần loài Đỗ quyên ở Lâm Đồng được nghiên cứu dựa trên mẫu vật<br /> thu được thông qua các chuyến điều tra khảo sát và dựa trên các tiêu bản<br /> lưu giữ ở các Bảo tàng thực vật trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Kết quả<br /> điều tra có 5 loài được ghi nhận ở Lâm Đồng. Hầu hết các loài Đỗ quyên<br /> phân bố rải rác ở các vùng núi cao, có độ cao từ 1.500 - 2.400m. Qua đánh<br /> giá hiện trạng, hầu hết các loài đang ở mức Nguy cấp (EN) và Sắp nguy cấp<br /> (VU). Nguyên nhân là do khai thác quá mức và điều kiện môi trường sống<br /> bị thay đổi, do đó cần có nhiều giải pháp cần thiết để bảo tồn và phát triển<br /> các loài có giá trị về thẩm mỹ này.<br /> <br /> A synopsis and consevation status of the genus Rhododendron L. in<br /> Lam Dong province<br /> <br /> Key words: Rhododendron,<br /> a synopsis, distribution,<br /> conservation status,<br /> Lam Dong province.<br /> <br /> 3334<br /> <br /> A synopsis of the genus Rhododendron in Lam Dong province was made by<br /> mean of a literature search, consultation of the herbaria specimens, and a<br /> survey of several localities through Lam Dong province and Western<br /> Plateau of Vietnam. Five species encounted were scatter - distributed in<br /> high mountain, at the altitude between 1,500 - 2,400m a.s.l. They were<br /> assessed at the national level as Endangered (EN) and Vulnerable (VU) due<br /> to over - exploitation and fragmented habitat. Therefore, it needs urgent in<br /> situ and ex situ protection.<br /> <br /> Nông Văn Duy et al., 2014(2)<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Chi Đỗ quyên (Rhododendron L.) thuộc họ<br /> Đỗ quyên (Ericaceae Juss.), trên thế giới có<br /> khoảng 1000 loài (Fang & Stevens, 2005).<br /> Đây là chi có phân bố rất rộng, xuất hiện ở<br /> hầu khắp Bắc bán cầu ngoại trừ các vùng<br /> khô hạn, và trải dài xuống Nam bán cầu ở<br /> Đông Nam Á và vùng Bắc Australasia. Độ<br /> đa dạng loài cao nhất được tìm thấy ở vùng<br /> núi Himalaya từ Uttarakhand (Nepal) và<br /> Sikkim (Ấn Độ) tới Vân Nam và Tứ Xuyên<br /> (Trung Quốc), ở các vùng núi khác cũng có<br /> độ đa dạng cao như ở Đông Dương, Hàn<br /> Quốc, Nhật Bản và Đài Loan. Ngoài ra, còn<br /> có nhiều loài Đỗ quyên nhiệt đới gốc Đông<br /> Nam Á và Bắc Úc. Người ta đã ghi nhận 55<br /> loài ở Borneo và 164 loài ở New Guinea.<br /> Tương đối ít loài hơn tại Bắc Mỹ và châu Âu<br /> (Argent, 2006).<br /> Ở Việt Nam, Phạm Hoàng Hộ (1999) đã mô<br /> tả 30 loài và 7 thứ. Nguyễn Tiến Bân (2003)<br /> ghi nhận có 28 loài và 6 thứ. Nguyễn Tiến<br /> Hiệp và Phạm Hoàng Hộ (2003), ghi nhận có<br /> 25 loài và 6 thứ. Nguyễn Thị Thanh Hương<br /> (2012), đã bổ sung thêm loài Rhododendron<br /> kendrickii<br /> Nutt.<br /> và<br /> Rhododendron<br /> meridionale P.C. Tam cho hệ thực vật Việt<br /> Nam. Cho đến nay, chi Đỗ quyên hiện biết có<br /> 44 loài (Nguyễn Thị Thanh Hương, 2012).<br /> Chúng phân bố chủ yếu ở các vùng núi Sa Pa<br /> (Lào Cai), Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), Bà<br /> Nà (Đà Nẵng), Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Lâm<br /> Đồng cũng là nơi có một số loài Đỗ quyên<br /> mọc tự nhiên.<br /> Các loài thuộc chi Đỗ quyên đều cho hoa đẹp,<br /> có màu sắc rực rỡ, do đó nhiều loài Đỗ quyên<br /> được khai thác triệt để trồng làm cảnh và<br /> thương mại hóa. Trong đó nhiều loài có nguy<br /> cơ suy giảm số lượng cá thể cũng như quần<br /> thể. Việc điều tra thống kê về thành phần loài,<br /> <br /> Tạp chí KHLN 2014<br /> <br /> sinh thái, phân bố và hiện trạng làm cơ sở bảo<br /> tồn và phát triển nguồn gen Đỗ quyên tại Lâm<br /> Đồng là hết sức cần thiết.<br /> II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN<br /> CỨU<br /> 2.1. Vật liệu nghiên cứu<br /> Mẫu hoa, lá của các loài Đỗ quyên phân bố<br /> trong tự nhiên ở Lâm Đồng nói riêng và các<br /> tỉnh Tây Nguyên nói chung được thu qua các<br /> đợt điều tra thực địa.<br /> 2.2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Định loại bằng phương pháp truyền thống<br /> trong nghiên cứu phân loại thực vật đó là so<br /> sánh hình thái, kết hợp với các tài liệu nghiên<br /> cứu đã công bố trong và ngoài nước (Phạm<br /> Hoàng Hộ, 1999; Fang, Stevens, 2005)... và<br /> các mẫu tiêu bản gốc lưu giữ ở các Bảo tàng<br /> thực vật ở trong và ngoài nước như: Phòng<br /> tiêu bản Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh<br /> vật (HN); Phòng tiêu bản, Viện Sinh học<br /> Nhiệt đới tp. Hồ Chí Minh (VNM); Phòng<br /> Tiêu bản Vườn thực vật Hoa Nam Quảng<br /> Châu (IBSC) và Viện Thực vật Côn Minh,<br /> Trung Quốc (KUN), Bảo tàng quốc gia Pháp<br /> ở Paris (P).<br /> Đánh hiện trạng của loài theo IUCN, phiên<br /> bản 8.0 năm 2010.<br /> III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> 3.1. Thành phần loài<br /> Qua kết quả điều tra khảo sát, có 5 loài thuộc<br /> chi Đỗ quyên (Rhododendron L.) phân bố ở<br /> Lâm Đồng (bảng 1). Các loài này thường<br /> mọc rải rác trong rừng kín thường xanh, ở độ<br /> cao 1500 - 2000m so với mực nước biển. Các<br /> loài có hoa to đẹp, màu sắc sặc sỡ có giá trị<br /> trồng làm cảnh nên được khai thác để thương<br /> mại hóa.<br /> 3335<br /> <br /> Tạp chí KHLN 2014<br /> <br /> Nông Văn Duy et al., 2014(2)<br /> <br /> Bảng 1. Danh sách các loài phân bố ở Lâm Đồng - Tây Nguyên<br /> STT<br /> <br /> Tên khoa học<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> <br /> Dạng sống và phân bố<br /> <br /> 1<br /> <br /> Rhododendron chevalieri Dop. ex A. Chev.<br /> <br /> Đỗ quyên Chevalier<br /> <br /> Phụ sinh, phân bố ở Bidoup, Hòn Giao<br /> <br /> 2<br /> <br /> Rhododendron fleuryi Dop. ex A. Chev.<br /> <br /> Đỗ quyên hoa trắng<br /> <br /> Thân gỗ, phân bố ở Lang Bian, Bidoup<br /> <br /> 3<br /> <br /> Rhododendron irroratum Franch. subsp<br /> kontumense (Sleumer) D.F.Chamb.<br /> <br /> Đỗ quyên Langbian<br /> <br /> Thân gỗ, phân bố ở Lang Bian, Bidoup<br /> <br /> 4<br /> <br /> Rhododendron moulmainense Hook. f.<br /> <br /> Đỗ quyên lá nhọn<br /> <br /> Thân gỗ, phân bố ở Hòn Nga, Bidoup,<br /> Núi Voi<br /> <br /> 5<br /> <br /> Rhododendron triumphans Yers. & Chev.<br /> <br /> Đỗ quyên rạng rỡ<br /> <br /> Phụ sinh, phân bố ở Bidoup<br /> <br /> 3.2. Khóa định loại các loài thuộc chi<br /> Rhododendron L.<br /> <br /> 3.3.1. Rhododendron chevalieri Dop ex A.<br /> Chev. - Đỗ quyên chevalier (hình 1)<br /> <br /> 1a. Cành non có vảy hình khiên, lá có vảy hay<br /> có lông.<br /> <br /> Dop in A. Chev. 1929. Rev. Bot. Appl. 9:256;<br /> Phamh. 1991. Illustr. Fl. Vietn. l: 772; N. T.<br /> Hiep, 2003. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 442.<br /> <br /> 2a. Mặt dưới lá có các đốm nâu và nhiều lông<br /> nâu, tràng hoa cao 8 - 10cm, màu đỏ gạch<br /> ..............................................1. R. triumphans<br /> 2b. Mặt dưới lá có lông tuyến hay vảy nhỏ,<br /> hoa cao dưới 6cm, màu vàng hay trắng có<br /> sọc vàng.<br /> 3a. Tràng hoa cao 2,5 - 3,5cm, màu vàng nhạt<br /> ................................................. 2. R. chevalier<br /> 3b. Tràng hoa cao 4 - 5cm, màu trắng có sọc<br /> vàng nhạt...................................... 3. R. fleuyri<br /> 1b. Cành non có lông, không có vảy hình<br /> khiên, lá không có lông.<br /> 4a. Tràng hoa cao 3cm, màu đỏ tím, cụm hoa<br /> ở chót nhánh có 7 - 15 hoa...............................<br /> ................. 4. R. irroratum subp. kontumense<br /> 4b. Tràng hoa cao 3 - 5cm, màu trắng hồng có<br /> điểm vàng nhạt, cụm hoa ở chót nhánh có 2 3 hoa............................ 5. R. moulmainense<br /> 3.3. Đặc điểm và hiện trạng bảo tồn của<br /> các loài<br /> Đặc điểm của chi thường là cây bụi hay cây<br /> gỗ nhỏ, sống ở đất, hay sống phụ sinh. Lá đơn<br /> mọc cách hay xếp theo hình xoắn ốc. Hoa nở<br /> thành chùm lớn hay hoa đơn độc, tràng hợp<br /> dạng hình chuông, nhị gấp đôi số tràng và xếp<br /> thành 2 vòng, bầu thượng.<br /> 3336<br /> <br /> Cây bụi phụ sinh, cao 1 - 2m; cành mảnh, màu<br /> xám tro, có vảy hình khiên. Lá mọc thành vòng<br /> 4 - 7 lá; phiến lá hình trứng ngược, dày, dài<br /> 4 - 5cm; mặt trên bóng, có ít lông màu vàng;<br /> mặt dưới có lông tuyến. Cụm hoa mọc ở đầu<br /> cành, 3 - 5 hoa. Đài hình đĩa, thùy dài 3 - 4mm.<br /> Tràng dài 2,5 - 3,5cm, màu vàng nhạt, không<br /> lông. Nhị 10, chỉ nhị có lông ở gốc; bao phấn 4<br /> ô. Quả nang có nắp mảnh và vặn xoắn khi mở;<br /> hạt có phần phụ dạng đuôi ở cả 2 đầu.<br /> Mẫu nghiên cứu: Vietnam, Prov. de Nha<br /> Trang, massif de Hon Ba; Chevalier 38709<br /> (holo. P!).<br /> Phân bố và sinh thái: Ở Tây Nguyên loài có<br /> phân bố ở Kon Tum (Đắk Glêi: Ngọc Linh);<br /> còn ở Lâm Đồng loài có phân bố ở Bidoup,<br /> Hòn Giao thuộc huyện Lạc Dương. Mọc phụ<br /> sinh hỗn giao trong rừng kín thường xanh, ở<br /> độ cao khoảng 1500 - 2000m so với mực<br /> nước biển. Loài thường sống phụ sinh với các<br /> loài có kích thước lớn như: Pơ mu (Fokienia<br /> hodginsii), Kha thụ (Castanopsis sp.), Côm<br /> (Elaeocarpus sp.),....<br /> Mùa hoa quả: Ra hoa tháng 8 - 9.<br /> Giá trị sử dụng: Loài có hoa màu vàng trắng,<br /> đẹp dùng trồng làm cảnh ở vườn nhà cũng<br /> như ở công viên.<br /> <br /> Nông Văn Duy et al., 2014(2)<br /> <br /> Hiện trạng và bảo tồn: Kết quả điều tra khảo<br /> sát cho thấy loài đang bị đe dọa nghiêm trọng<br /> do có hoa đẹp nên bị khai thác quá mức để<br /> thương mại hóa, ngoài ra khả năng tái sinh<br /> của loài cũng rất thấp. Theo tiêu chuẩn đánh<br /> giá của IUCN (2010): a- quần thể của loài đã<br /> suy giảm nhanh, hơn 50% trong thời gian gần<br /> đây (10 năm); b- quần thể phân bố của loài<br /> < 100km2 và hiện nay tiếp tục suy giảm số<br /> lượng cá thể trong quần thể; c- quần thể nhỏ<br /> và đang tiếp tục bị suy giảm; d- quần thể có số<br /> lượng cá thể trưởng thành rất nhỏ. Trên cơ sở<br /> đó, loài Đỗ quyên chevalier ở Lâm Đồng<br /> được xếp vào mức độ Sắp nguy cấp VU.A2a;<br /> B2b; C2b(iii, iv); D2b(iii, iv). Do đó cần phải<br /> nghiêm cấm khai thác và có biện pháp xúc<br /> tiến tái sinh, nhân giống gây trồng bảo tồn và<br /> phát triển.<br /> 3.3.2. Rhododendron fleuryi Dop ex A.<br /> Chev. - Đỗ quyên hoa trắng (hình 2)<br /> Dop in A. Chev. 1929. Rev. Bot. Appl. 9: 255;<br /> Phamh. 1991. Illustr. Fl. Vietn. 1: 770; N. T.<br /> Hiệp, 2003. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 443.<br /> Cây gỗ nhỏ, cao 1 - 3m; cành non có lông vảy<br /> hình khiên, cành già màu tía. Lá hình bầu dục<br /> nhọn, 5 - 8 × 2 - 4cm; gốc tù, chóp nhọn ở<br /> đầu; mặt dưới có vảy nhỏ, mặt trên không<br /> lông; mép cuộn lại; gân bên 4 - 7 đôi; cuống<br /> lá có rãnh mặt dưới dài 1cm, có lông dài 1 2mm, dễ rụng. Cụm hoa hình tán, ở đầu cành;<br /> 3 - 5 hoa, gần như không cuống. Đài nhỏ, mặt<br /> dưới có vảy, hình tam giác, rộng 5mm. Tràng<br /> hình ống, cong ra ngoài, cỡ 4,5 - 5cm, mặt<br /> dưới có vảy, màu trắng có sọc vàng bên trong.<br /> Nhị 10, hơi thò ra khỏi tràng; chỉ nhị mảnh, có<br /> nhiều lông ở gốc; bao phấn 4 ô. Bầu hình<br /> trứng, 5 ô, có lông; vòi nhụy dài; giá noãn hợp<br /> ở trục. Quả nang hóa gỗ, mở vách, hình trụ, cỡ<br /> 1,5 × 0,7cm, có vảy. Hạt nhiều, nhỏ, có cánh.<br /> Mẫu nghiên cứu: Annam: massif du Lang Bian:<br /> grand piton du Lang - Bian, près du village de<br /> Beneur; A. Chevalier 30896 (Type: P).<br /> <br /> Tạp chí KHLN 2014<br /> <br /> Phân bố và sinh thái: Ở Tây Nguyên loài có<br /> phân bố ở Kon Tum (Đắk Glêi: Ngọc Linh); ở<br /> Lâm Đồng loài có phân bố ở Lang Bian,<br /> Bidoup thuộc huyện Lạc Dương. Mọc rải rác<br /> trong rừng kín thường xanh, ở độ cao 2000 2400m so với mực nước biển.<br /> Mùa hoa quả: Ra hoa quả tháng 2 - 5.<br /> Giá trị sử dụng: Loài có hoa màu trắng, to,<br /> đẹp, trồng làm cảnh ở vườn nhà, công viên và<br /> đường phố.<br /> Hiện trạng và bảo tồn: Qua điều tra khảo sát<br /> thấy loài đang bị đe dọa nghiêm trọng do có<br /> hoa trắng đẹp nên bị khai thác quá mức để<br /> thương mại hóa và khả năng tái sinh của loài<br /> cũng rất thấp. Theo tiêu chuẩn đánh giá của<br /> IUCN (2010): a- quần thể của loài đã suy<br /> giảm nhanh, hơn 70% trong thời gian gần đây<br /> (10 năm); b- quần thể phân bố của loài<br /> < 100km2 và hiện nay tiếp tục suy giảm số<br /> lượng cá thể trong quần thể; c- quần thể nhỏ<br /> và đang tiếp tục bị suy giảm; d- quần thể có số<br /> lượng cá thể trưởng thành rất nhỏ. Trên cơ sở<br /> đó, loài Đỗ quyên hoa trắng ở Lâm Đồng<br /> được xếp vào mức độ Nguy cấp EN.A2a;<br /> B2b; C2b(ii, iii); D2b(ii, iii). Do đó cần phải<br /> nghiêm cấm khai thác và cần có biện pháp<br /> xúc tiến tái sinh, nhân giống gây trồng để bảo<br /> tồn và phát triển.<br /> 3.3.3. Rhododendron irroratum Franch.<br /> subsp. kontumense (Sleumer) D.F.Chamb.<br /> Đỗ quyên Langbian (hình 3)<br /> D.F.Chamb. 1978, Notes Roy. Bot. Gard.<br /> Edinburgh 36(1): 117; Phamh. 1991. Illustr.<br /> Fl. Vietn. l: 775; N.T. Hiệp, 2003. Checkl. Pl.<br /> Sp. Vietn. 2: 443.<br /> - Rhododendron kontumense Sleum. 1958,<br /> Blumea Suppl. 4: 54 - 55.<br /> - Rhododendron langbianense A. Chev. ex<br /> Dop in Lecomte, 1930. Fl. Gen. Indoch. 3:<br /> 745; Phamh. 1972. Illustr. Fl. Vietn. 2: 29; L.<br /> K. Bien, 1984, Fl. Taynguyen. Eum. 84.<br /> <br /> 3337<br /> <br /> Tạp chí KHLN 2014<br /> <br /> Cây bụi hay cây gỗ cao 3 - 7m; chồi non có<br /> lông. Lá hình mác ngược hay hình bầu dục<br /> hẹp, 7 - 14 × 2 - 4cm; gốc tròn hay hình nêm<br /> rộng; chóp có mũi nhọn; mép nguyên hay<br /> lượn sóng; hai mặt không lông khi trưởng<br /> thành; gân giữa rõ và nổi ở mặt dưới; lõm<br /> sâu ở mặt trên; gân bên 17 - 20 đôi; cuống<br /> dài 1 - 2cm, không lông. Cụm hoa mọc ở đầu<br /> cành, 7 - 15 hoa; nhánh dài 2 - 4cm, có lông<br /> tuyến màu nâu đỏ. Cuống hoa mập, dài 1 - 2cm,<br /> có lông tuyến dày, đôi khi có lông tơ. Thùy<br /> đài 5, dài 2mm, hình tròn hay hình tam giác<br /> rộng, mép có tuyến. Tràng hình ống, dài 3 - 4cm<br /> màu đỏ tím, có đốm màu xanh hay tía, có 5<br /> tuyến mật ở gốc; thùy tràng 5, hình mắt chim,<br /> 2 - 2,5 × 3cm, có khía. Nhị 10, dài 2 - 3,5cm;<br /> chỉ nhị tròn, thẳng, có lông ở gốc; bao phấn<br /> 4 ô. Bầu hình nón, dài 5 - 6mm, 8 - 10 ô, có<br /> lông tuyến dày đặc; vòi nhụy đôi khi có tuyến<br /> ở đỉnh; núm nhụy nhỏ. Quả nang mở vách,<br /> hình trụ thuôn, 1,5 - 2 × 0,6 - 1cm.<br /> Mẫu nghiên cứu: Vietnam, Prov. De Kontum,<br /> sommet de Ngoc Pang. Poilane 32176 (holo. P!).<br /> Phân bố và sinh thái: Ở Tây Nguyên loài<br /> phân bố ở Kon Tum (Đắk Glêi: Ngọc Linh); ở<br /> Lâm Đồng loài có phân bố ở đỉnh Lang Bian,<br /> Bidoup (Lạc Dương). Mọc rải rác trong rừng<br /> lùn, lá rộng thường xanh, ở độ cao 1900 2200m so với mực nước biển.<br /> Mùa hoa quả: Ra hoa tháng 1 - 4.<br /> Giá trị sử dụng: Loài thân gỗ, có hoa màu tím,<br /> to, đẹp nên trồng làm cảnh trong vườn nhà,<br /> công viên và đường phố.<br /> Hiện trạng và bảo tồn: Điều tra khảo sát cho<br /> thấy loài đang bị đe dọa nghiêm trọng vì đây<br /> là loài thường phân bố ở trên đỉnh ở các núi<br /> cao (1900 - 2200m), có nhiều sương mù, nên<br /> khi môi trường sống của loài bị thay đổi dẫn<br /> đến khả năng sống sót của loài càng thấp;<br /> ngoài ra số lượng cá thể rất ít, khả năng tái<br /> sinh thấp. Theo tiêu chuẩn đánh giá của IUCN<br /> (2010): a- quần thể của loài đã suy giảm<br /> 3338<br /> <br /> Nông Văn Duy et al., 2014(2)<br /> <br /> nhanh, hơn 70% trong thời gian gần đây (10<br /> năm); b- quần thể phân bố của loài < 100km2<br /> và hiện nay tiếp tục suy giảm số lượng cá thể<br /> trong quần thể; c- quần thể nhỏ và đang tiếp<br /> tục bị suy giảm; d- quần thể có số lượng cá<br /> thể trưởng thành rất nhỏ. Trên cơ sở đó, loài<br /> Đỗ quyên Lang Bian ở Lâm Đồng được xếp<br /> vào mức độ Nguy cấp EN.A2a; B2b; C2b(I,<br /> ii); D2b(i, ii). Do đó cần phải có biện pháp<br /> bảo tồn như: xúc tiến tái sinh tự nhiên, nhân<br /> giống và gây trồng để phát triển.<br /> 3.3.4. Rhododendron moulmainense Hook. f.<br /> - Đỗ quyên lá nhọn (hình 4)<br /> Hook. f. 1856. Bot. Mag. 82:, pl. 4904;<br /> Phamh. 1991. Illustr. Fl. Vietn. 1: 777; N. T.<br /> Hiep, 2003. Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 444;<br /> M.Y. Fang & al. 2005. Fl. China, 14: 427.<br /> - Rhododendron oxyphyllum Franch. 1898.<br /> Journ. Bot. (Morot) 12(15 - 16): 264; Dop in<br /> Lecomte, 1930. Fl. Gen. Indoch. 3: 734.<br /> - Rhododendron klossii Ridl. 1909. Journ.<br /> Fed. Malay States Mus. 4: 43; Phamh. 1991.<br /> Illustr. Fl. Vietn. l: 777; N. T. Hiệp, 2003.<br /> Checkl. Pl. Sp. Vietn. 2: 443.<br /> - Rhododendron laoticum Dop, 1930. Fl. Indo<br /> - Chine [P.H. Lecomte et al.] 3: 735.<br /> Cây bụi, sống địa sinh hay phụ sinh, cao 3 - 7m;<br /> vỏ màu nâu xám. Lá hình mác thuôn hay bầu<br /> dục - mác, 5 - 12 × 2,5 - 5cm; gốc hình nêm<br /> hay nêm rộng; chóp nhọn; mép cuộn; hai mặt<br /> không lông; cuống lá mập, dài 1 - 1,5cm,<br /> không lông. Cụm hoa mọc ở gần đầu cành;<br /> cụm hoa trên cùng nằm trên trục của lá trên<br /> cùng; 2 - 3 hoa. Cuống hoa dài 1 - 2cm, không<br /> lông. Đài 5, hơi lượn sóng, nhỏ, không lông.<br /> Tràng hình phễu hẹp, dài 4,3 - 5,5cm, màu<br /> trắng hồng có điểm vàng; ống tràng 15 - 20 ×<br /> 3 - 4mm; tràng xẻ sâu, tỏa rộng, đỉnh nguyên.<br /> Nhị 10, dài 3,5 - 4cm, hơi ngắn hơn cánh<br /> tràng; chỉ nhị dẹt, có lông màu trắng bạc ở<br /> nửa dưới; bao phấn 4 ô. Bầu hình trụ dài, thon<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản