BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 04/2012/TT-BVHTTDL Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2012
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT B TẬP
LUYỆN, THI ĐẤU CỦA CÁC ĐỘI TUYỂN THỂ THAO QUỐC GIA VÀ ĐỘI TUYỂN TRTHỂ
THAO QUỐC GIA
Căn cứ Luật Quản lý và Sdụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghđnh số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý và Sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghđnh số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy đnh chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy đnh tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử
dụng trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao của các đội tuyển thể thao quốc gia và đội tuyển
trẻ thể thao quốc gia,
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng trang thiết bị tập luyện
thường xuyên, trang thiết btập luyện chuyên môn và trang thiết bị thi đấu thể thao (sau đây gọi
là trang thiết bị) đối với các vận động viên, huấn luyện viên của các đội tuyển thể thao quốc gia,
đội tuyển trẻ thể thao quốc gia (sau đây gọi là đội tuyển quốc gia) từng môn thể thao được tập
trung tập huấn và thi đấu theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao.
Điều 2. Nguyên tắc quản lý, cấp phát và sử dụng trang thiết bị
1. Việc cấp phát và sử dụng trang thiết bị phải căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức và công năng sử
dụng.
2. Việc cấp phát trang thiết bị được thực hiện theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích.
Điều 3. Nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị
1. Nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị tập luyện và thi đấu cấp cho các đội tuyển quốc gia
được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
2. Nhà nước khuyến khích các liên đoàn, hiệp hội thể thao, các đơn vị, sử dụng trang thiết bị khai
thác các nguồn trang thiết b hợp pháp khác để trang bị thêm cho vận động viên, huấn luyện
viên.
Điều 4. Tiêu chun trang thiết bị
1. Trang thiết b cấp phát cho đội tuyển quốc gia phải đảm bảo tiêu chuẩn tập luyện và thi đấu thể
thao theo quy định của Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế hoặc theo tiêu
chuẩn của Luật thi đấu môn thể thao.
2. Đối vi những môn thể thao chưa có quy định về tiêu chuẩn trang thiết b, các Trung tâm huấn
luyện thể thao quốc gia căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân ch hàng năm
để cung cấp các trang thiết bphù hợp đảm bảo điều kiện tập luyện và thi đấu cho vận động viên,
huấn luyện viên.
Điều 5. Mức cấp phát trang thiết bị thường xuyên
Định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện thường xuyên áp dụng chung cho các đội tuyển quốc
gia của tất cả các môn ththao được quy định cụ thể như sau:
Mức cấp phát
(số lượng/người/1năm)
TT
Trang b Đơn v
tính Lần 1 Lần 2
Đối tượng
được cấp Ghi chú
1 Giày tập thể lực Đôi 2 2 VĐV
2 Giày thể thao Đôi 1 1 VĐV-HLV
3 Tất Đôi 2 2 VĐV-HLV
4 Qun áo cộc B 2 2 VĐV-HLV
5 Qun áo Suveterman B 1 1 VĐV-HLV
6 Khăn tắm Chiếc 1 1 VĐV-HLV
7 Túi xách đi thi đấu Chiếc 1 VĐV-HLV
8 Còi Chiếc 1 1 HLV
9 Đồng hồ bấm giây Chiếc 1 HLV
10 Mũ mềm Chiếc 1 1 HLV
Điều 6. Định mức cấp phát trang thiết bị cho từng môn thể thao
Định mức cấp phát trang thiết bị tập luyện chuyên môn và trang thiết bthi đấu cho từng môn thể
thao được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Chế độ và thời gian cấp phát
1. Cấp phát lần 1 (một) khi vận động viên, huấn luyện viên được tập trung tập huấn theo quyết
định lần thứ nhất trong năm của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao.
2. Cấp phát lần 2 (hai) đối với các vận động viên, huấn luyện viên:
a) Tập trung tập huấn một đợt trong năm từ 183 (một tm tám mươi ba) ngày trở lên.
b) Tập trung tập huấn nhiều đợt trong năm với tổng thời gian tập trung tập huấn từ 183 (một trăm
tám mươi ba) ngày trở lên.
Điều 8. Công tác kế hoạch, lập dự toán, kiểm tra
1. Hàng năm căn cứ vào kế hoạch tập huấn, thi đấu thể thao được Tổng cục Thể dục thể thao
phê duyệt, các Trung tâm huấn luyn thể thao quốc gia phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan xây dựng kế hoạch, lập dự toán chi tiết về việc mua sắm trang bị tập cho các đội tuyển
quốc gia tập trung tại Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia trình Tổng cục Thể dục thể thao
xem xét, phê duyệt theo quy định.
2. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Văn
hóa Thể thao và Du lịch (Tổng cục Thể dục Thể thao) phân bổ và giao dự toán chi mua sắm
trang thiết b cho các đơn vị thực hiện theo quy định.
3. Khoản chi mua sắm trang thiết btập luyện và thi đấu được hạch toán theo quy định hiện
hành.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2012.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thtướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kim sát Nhân dân tối cao;
- Các B, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan trung ương ca các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tng cục TDTT;
- Các Sở VHTTDL;
- Lưu: VT, TCTDTT, PQH (400).
BỘ TRƯỞNG
Hoàng Tuấn Anh
PHỤ LỤC
ĐỊNH MỨC CẤP PHÁT TRANG THIẾT BỊ CHO TỪNG MÔN THỂ THAO
(Ban hành theo Thông tư số 04/2012/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Aerobic
Mức cấp phát
(Số lượng/người/1năm)
TT Trang b Đội
tuyển/đội trẻ Đơn vị
tính Ln 1 Lần 2
Đối tượng
được cấp Ghi chú
1 Quần ticô dài 4 chiều co dãn Tuyển & Trẻ B 2 2 VĐV
2 Quần ticô ngắn 4 chiều co dãn Tuyển & Trẻ Chiếc 2 2 VĐV
3 Sàn g tập luyện và thi đấu Tuyn & Trẻ Chiếc 2 VĐV Thi hạn sử dụng từ 8
đến 10 năm
4 Tất chuyên dùng Tuyển & Trẻ Đôi 2 2 VĐV
5 Tạ chì tay, chân, lưng Tuyển & Trẻ Chiếc 1 VĐV
6 Đệm mút Tuyển & Trẻ Chiếc 1 1 VĐV
7 Tất trắng chuyên dùng Tuyển & Trẻ Đôi 1 1 VĐV
8 Bao chì bng Tuyển & Trẻ Chiếc 1 VĐV
9 Bao chì tay Tuyển & Trẻ Chiếc 1 VĐV
10 Bao chì chân Tuyển & Trẻ Chiếc 1 VĐV
11 ng thun cổ tay Tuyển & Trẻ Chiếc 2 VĐV
12 ng thun cổ chân Tuyển & Trẻ Chiếc 2 VĐV
13 ng thun gối Tuyển & Trẻ Chiếc 2 VĐV
14 Giầy chuyên dùng thi đấu Tuyển & Trẻ Đôi 1 VĐV
15 Tất liền quần chuyên dùng thi đấu Tuyển & Trẻ B 3 VĐV
16 Qun Áo Thi Đấu Tuyển & Trẻ B 3 VĐV
17 Qun áo trình diễn Tuyển & Trẻ B 1 VĐV-HLV
18 Giầy trình diễn Tuyển & Trẻ Đôi 1 VĐV-HLV
19 Đĩa nhạc Tuyển & Trẻ Chiếc 2 VĐV
2. Bắn súng
Mức cấp phát
(Số lượng/người/1năm)
TT Trang b Đội
tuyển/đội trẻ Đơn vị
tính Lần 1 Lần 2
Đối tượng
được cấp Ghi chú
1 Quần áo bắn môn súng trường Tuyển & Trẻ B 1 VĐV Cp phát trong thời
gian sử dụng
2 Quần áo lót môn súng trường Tuyển & Trẻ B 1 VĐV Cp phát trong thời
gian sử dụng
3 Giày bắn môn súng trường Tuyển & Trẻ Đôi 1 VĐV Cp phát trong thời
gian sử dụng
4 Găng tay bắn môn súng trường Tuyển & Trẻ Đôi 1 VĐV Cp phát trong thời
gian sử dụng
5 Kính bắn môn súng ngắn Tuyển & Trẻ Chiếc 1 VĐV Cp phát trong thời
gian sử dụng
6 Giày bắn môn súng ngn Tuyển & Trẻ Đôi 1 VĐV Cp phát trong thời
gian sử dụng
7 Súng ngắn Tuyển & Trẻ Chiếc 1 VĐV Cp phát trong thời
gian sử dụng
8 Súng trường Tuyển & Trẻ Chiếc 1 VĐV Cp phát trong thời
gian sử dụng
3. Bắn cung
Mức cấp phát
(Số lượng/người/1năm)
TT Trang b Đội
tuyển/đội trẻ Đơn vị
tính Lần 1 Lần 2
Đối tượng
được cấp Ghi chú
1 Quần soóc tập luyện Tuyển & Trẻ Chiếc 2 2 VĐV Cấp phát trong thời