intTypePromotion=3

THỦY ĐẬU (CHICKENPOX)

Chia sẻ: Nguyen Phong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
53
lượt xem
4
download

THỦY ĐẬU (CHICKENPOX)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, chủ yếu gặp ở trẻ em, dễ thành dịch, do VR thủy đậu Varicella Zoster Virus(VZV) ; VZV có ái tính với da , niêm mạc và hệ thần kinh; Bệnh lành tính( trừ trường hợp có viêm não); Triệu chứng chủ yếu là sốt

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THỦY ĐẬU (CHICKENPOX)

  1. THỦY ĐẬU (CHICKENPOX) I - ĐẠI CƯƠNG: 1/ Dịch tể học: Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, chủ yếu gặp ở trẻ em, dễ th ành dịch, do VR thủy đậu Varicella Zoster Virus(VZV) ; VZV có ái tính với da , ni êm mạc và hệ thần kinh; Bệnh lành tính( trừ trường hợp có viêm não); Triệu chứng chủ yếu là Sốt, phát ban và mụn nước trên da và niêm mạc, ban mọc nhiều đợt cách nhau 3-4 ngày 2/ Mầm bệnh: Do VR thủy đậu Varicella Zoster Virus(VZV); VR này gây ra 2 bệnh ( Thủy đậu và zôna) 3/ Nguồn bệnh:
  2. BN thủy đậu: có khả năng lây bệnh từ cuối thờ kỳ nung bệnh tới khi bong vẩy 4/ Đường lây: Qua đường hô hấp: qua nước bọt BN khi BN ho , hắt hơi 5/ Sức thụ bệnh: Tất cả mội lứa tuổi, lứa tuổi dễ mắc là 6 tháng -7 tuổi; hay gặp vào mùa lạnh II- LÂM SÀNG: 1/ Thể thông thường điển hình: 1.1/ Thời kỳ nung bệnh:14-21ngày 1.2/ Thời kỳ khởi phát: đột ngột Thường ngắn khoảng 1 ngày, triệu chứng không rõ : có thể sốt nhẹ, đau, mệt mỏi, trẻ không chịu chơi, quấy khóc, mê sảng… 1.3/ Thời kỳ mọc ban: Ban xuất hiện nhanh, có khi ngay ngày đầu của bệnh; Ban có đặc điểm: + Vị trí:Ban mọc rải rác toàn thân
  3. + Tổn thương có bản: Thoạt đầu là ban đỏ, sau và giờ thành phỏng nước trong ( nếu có nhiễm khuẩn thì dịch sẽ đục và mủ), rất nông như đặt trên mặt da; sau 24-48h thì ngả vàng; khi đó nốt thủy đậu trở thành hình cầu, đường kính khoảng 5mm, nổi gờ trên mặt da khoảng 1-2mm; xung quanh có nền da đỏ rộng ra khoảng 1mm; một số nốt phỏng lõm ở giữa. - Ban mọc không thứ tự vì vậy trên một vùng da có đủ các nốt ban có độ tuổi khác nhau, giữa các ban là vùng da lành. - Trong niêm mạc má, vòm họng đôi khi củng có phỏng nước khi vỡ thành nốt loét nông, tròn, chảy dãi, đau + Cơ năng :Bệnh nhân ngứa nhiều trong giai đoạn mọc ban -> gãi làm vỡ phỏng nước-> Bội nhiễm + Nốt thủy đậu diễn biến chậm nhất sau 4-6 ngày là khô, đóng vảy màu nâu sẫm, bong đi sau 1 tuần, không để lại sẹo ( trừ trường hợp gãi loét và bội nhiễm) + XN:BC có thể giảm; Bạch cầu ái toan giảm ; Lympho tăng; Vss tăng cao 2/ Một số thể khác : - Nốt thủy đậu có thể có máu ở những BN có bệnh máu, trẻ em suy mòn thì nốt thủy đậu có thể bị hoại tử gây loét sâu, có dịch màu xám
  4. - Nốt thủy đậu có thể bội nhiễm( tụ cầu, liên cầu), gây mủ dễ nhầm với đậu mùa III - CHẨN ĐOÁN: 1/ Chẩn đoán xác định: - Bệnh khởi phát đột ngột - Triệu chứng toàn thân nhẹ - Ban mọc ngay ngày đầu của bệnh, chỉ có nốt phỏng nước không có mụn mủ ( trừ khi bội nhiễm) - Ban mọc không tuần tự, mọc nhiều đợt, cách nhau 3- 4 ngày, ban mọc trong cả chân tóc; trên một vùng da có ban nhiều lứa tuổi . - Khi ban lặn không để lại sẹo - BC giảm; Lympho tăng - Bệnh thường gặp ở trẻ em - Dịch tể: Có dịch thủy đậu 2/ Chẩn đoán phân biệt: - Đậu mùa thể nhẹ và thể cụt: Mụn mọc theo thứ tự từ trên đầu xuống chân, cùng lứa tuổi trên cùng một vùng da, ban mọc có 2 giai đọan: tiền ban và mụn đậu mọc,
  5. mụn đậu mọc vào này thứ 4 của bệnh, sau một ngày nỗi phỏng nước và hóa mủ từ ngày thứ 7 của bệnh, triệu chứng toàn thân nặng và hay bị bội nhiễm. - Ngưu đậu toàn thân: Ban mọc cùng lúc, có nhiều lứa tuổi dạng phỏng nước, không có mủ, sau 3 ngày bắt đầu khô, không để lại sẹo, xuất hiện sau tiêm chủng 8-10 ngày. - Chốc lở. IV - TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG: 1/ Tiến triển: - Nhìn chung Thủy đậu là bênh lành tính; bệnh diễn biến sau 2-3 tuần thì lành, nhưng dấu vết ban có thể tồn tại sau vài tháng đến vài năm 2/ Biến chứng: - Viêm niêm mạc miệng, viêm tai giữa và tai ngoài, viêm thanh quản - Viêm thận, viêm phổi, viêm cơ tim, viêm hạch lympho; Viêm khớp tràn dịch. - Bệnh kết hợp: Bạch hầu, ho gà, lao, phế quản phế viêm - Biến chứng thần kinh: viêm não biểu hiện là sốt cao liên tục, nhức đầu, nôn, li bì, co giật; khám thấy H/C màng não (+); Babinski(+)
  6. XN dịch não tủy: AL tăng; số lượng tế bào tăng vừa có khi tới 100 tb/mm³; phần nhiều tb lympho. Protein hơi tăng, Glucose hơi tăng; tỷ lệ tử vong 5%. V - ĐIỀU TRỊ: 1/ Nguyên tắc: - Cách ly đề phòng lây lan, cách ly đến khi ban hết mọc, vẩy đã bong hết. - Không có thuốc đặc hiệu; chỉ điều trị triệu chứng, giải độc - Xử lý tốt các phỏng nước, phòng bội nhiễm 2/ Điều trị tại chổ: Bôi dung dịch thuốc màu:Xanh Methylen, Castellani, Millian, Glicerin borat. 3/ Toàn thân: - Acyclovir0,2 x 5v/24h chia làm 5 lần x 5-7 ngày dùng tốt nhất trong tuần đầu của bệnh - Hạ sốt: Paracetamol - An thần, chống co giật:Gacdenal, Seduxen, Canxi bromua 3% - Kháng sinh khi có bội nhiễm:Cephalexin, Doxyxilin, Minocin
  7. - Sinh tố nhóm B, C - Hộ lý: . BN nằm buồng thoáng, tránh gió lùa . Vệ sinh răng miệng bằng nước muối sinh lý, dịch Acid Boric 1% . Vệ sinh tai mũi họng . Không gãi. BS. Nguyễn Văn Thanh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản