Thuyết trình: Nghiệp vụ ngân hàng giám sát

Chia sẻ: Nguyen Lan | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:21

0
153
lượt xem
25
download

Thuyết trình: Nghiệp vụ ngân hàng giám sát

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thuyết trình: Nghiệp vụ ngân hàng giám sát trình bày về khái niệm, các nghiệp vụ của ngân hàng giám sát, nguyên tắc xác định NAV và hạn chế đối với ngân hàng giám sát. Mời bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thuyết trình: Nghiệp vụ ngân hàng giám sát

  1. NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
  2. NGÂN HÀNG GIÁM SÁT Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.
  3. NGÂN HÀNG GIÁM SÁT CƠ QUAN Cấp phép Cấp phép QUẢN LÝ Giữ tài sản Cty Quản lý quỹ Quản lý Giám sát NH Giám sát Kiểm toán Tư vấn định kỳ QUỸ ĐẦU TƯ pháp lý Cty Cty Kiểm toán Nhận Luật Đầu tư lợi tức NHÀ ĐẦU TƯ
  4. Các nghiệp vụ của Ngân hàng giám sát - Thực hiện các công việc và nghĩa vụ của một thành viên lưu ký tại Trung tâm lưu ký - Thực hiện lưu ký tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán; quản lý tách biệt tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán và các tài sản khác của ngân hàng giám sát;
  5. Các nghiệp vụ của Ngân hàng giám sát Giám sát để bảo đảm công ty quản lý quỹ quản lý quỹ đại chúng, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán quản lý tài sản của công ty tuân thủ quy định của Luật chứng khoán Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán:  Chiến lược đầu tư  Lĩnh vực ngành nghề dự kiến đầu tư  Phương pháp lựa chọn đầu tư  Các hạn chế đầu tư  Phương pháp xác định NAV……
  6. Ví dụ về chiến lược đầu tư
  7. Các nghiệp vụ của Ngân hàng giám sát – Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứng khoán liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý quỹ hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán; – Xác nhận báo cáo do công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán lập có liên quan đến quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán; – Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin của công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán;
  8. Các nghiệp vụ của Ngân hàng giám sát - Xác nhận việc xác định giá trị tài sản ròng của quỹ đầu tư Tài sản ròng của quỹ (NAV) là tổng tài sản và các khoản đầu tư của quỹ trừ đi các nghĩa vụ nợ có liên quan (phí quản lý, phí lưu ký, phí môi giới, lãi vay ngân hàng….) NAV = TỔNG TS CÓ CỦA QUỸ - TỔNG NỢ CỦA QUỸ  Đối với Cổ phiếu niêm yết thì PP xác định giá như thế nào ?  Đối với CP chưa niêm yết thì PP xác định giá như thế nào ?  Đối với các loại tài sản khác thì PP xác định giá như thế nào ?
  9. Ví dụ về nguyên tắc xác định NAV
  10. Ví dụ về nguyên tắc xác định NAV
  11. Ví dụ về nguyên tắc xác định NAV
  12. Nguyên tắc xác định NAV Đối với chứng khoán niêm yết: • Giá đóng cửa tại 1 ngày giao dịch được xác định trước • Giá bình quân của mốt số phiên giao dịch được xác định trước Ví dụ: - Giá các loại chứng khoán niêm yết được tính theo giá đóng cửa của SGDCK vào ngày thứ 5 hàng tuần (trường hợp quỹ đầu tư phải báo cáo NAV hàng tuần) - Giá các loại chứng khoán niêm yết được tính trên cơ sở bình quân của tất cả các phiên giao dịch trong tuần báo cáo
  13. Nguyên tắc xác định NAV Đối với chứng khoán chưa niêm yết: • Giá bình quân do một nhóm các công ty chứng khoán có uy tín cung cấp • Nếu chứng khoán đó không có giao dịch trên thị trường thì sử dụng PP định giá hiện đang được áp dụng phổ biến Ví dụ: Giá các loại chứng khoán chưa niêm yết được tính trên cơ sở giá trung bình của giá do 3 công ty chứng khoán SSI, ACBS, SBSC cung cấp
  14. Nguyên tắc xác định NAV Đối với các loại tài sản khác: (thường được áp dụng khi đánh giá giá trị trên thị trường BĐS) • Giá do nhà định giá độc lập cung cấp • Nhà định giá độc lập này phải được Ngân hàng giám sát và Đại hội nhà đầu tư phê chuẩn Ví dụ: - Giá BĐS đầu tư được tính theo giá do công ty Sacomreal cung cấp
  15. Nguyên tắc xác định NAV Các trường hợp khác: • Giá chứng khoán và các tài sản của Quỹ đầu tư được xác định theo phương pháp Cost Price • Cost Price : Đánh giá theo giá trị ban đầu Giá chứng khoán và các loại tài sản khác được xác định theo giá đầu tư ban đầu và không thay đổi trong suốt thời gian nắm giữ các loại tài sản đó
  16. Ví dụ về xác định NAV Tiền mặt và các công cụ tài chính khác $300.000 tương tiền Các CP nắm giữ và thị giá 10.000 CP A x $50/CP $500.000 20.000 CP B x $30/CP $600.000 40.000 CP C x $10/CP $400.000 Tổng giá thị trường $1.500.000 Tổng tài sản $1.800.000 Tổng nợ $300.000 Giá trị tài sản ròng của Quỹ (NAV) $1.500.000 Tổng số CCQ đang lưu hành 150.000 NAV của một chứng quỹ quỹ $10
  17. – Báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước khi phát hiện công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán; – Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động giao dịch của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán; – Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản