intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tiếng Anh trong giao tiếp qua điện thoại

Chia sẻ: Pham Bibo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
308
lượt xem
162
download

Tiếng Anh trong giao tiếp qua điện thoại

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Trước hết là giới thiệu về bản thân, chẳng hạn:  This is Ken, hoặc Ken speaking. (Tôi là Ken hoặc Ken đây). 2. Hỏi xem ai đang cầm máy:  Excuse me, who is this? (Xin lỗi, ai đấy ạ?) Can I ask who is calling, please? (Tôi có thể hỏi ai đang gọi đến đó ạ?)   Is Jack in? (Đây là một thành ngữ mang tính chất suồng sã có nghĩa là: Có phải Jack đang ở đó không? 3. Đề nghị được nói chuyện với ai đó:  Can I have extension 321? (Làm ơn cho tôi nhánh số 321). Could/Can/May I speak to ….?...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiếng Anh trong giao tiếp qua điện thoại

  1. Tiếng Anh trong giao tiếp qua điện thoại 1. Trước hết là giới thiệu về bản thân, chẳng hạn: This is Ken, hoặc Ken speaking. (Tôi là Ken hoặc Ken đây).  2. Hỏi xem ai đang cầm máy: Excuse me, who is this? (Xin lỗi, ai đấy ạ?)  Can I ask who is calling, please? (Tôi có thể hỏi ai đang gọi đến đó  ạ?) Is Jack in? (Đây là một thành ngữ mang tính chất suồng sã có nghĩa  là: Có phải Jack đang ở đó không? 3. Đề nghị được nói chuyện với ai đó: Can I have extension 321? (Làm ơn cho tôi nhánh số 321).  Could/Can/May I speak to ….? (Tôi có thể nói chuyện với …..)  4. Đề nghị ai đó giữ máy để chuyển máy cho người khác:: I will put you through….(Tôi sẽ nối máy cho ….)  Can you hold the line? / Can you hold on a moment? (Bạn có thể  cầm máy một lúc được không?)
  2. 5. Nếu ai đó không có ở đó thì bạn sẽ trả lời khách như thế nào. Sau đây là một vài ví dụ: I am afraid Mr. A is not available at the moment. (Tôi rất tiếc rằng  ông A không có ở đây). The line is busy right now. (Đường dây đang bận).  Mr Jack is not in. Mr Jack is out at the moment. (Ông Jack không  có ở đây. Ông Jack vừa đi ra ngoài). 6. Nếu bạn muốn đề nghị họ để lại lời nhắn thì bạn có thể dùng một trong các cách sau: Could/ Can/ May I take a message? (Bạn có gì nhắn lại không?)  Could/ Can/ May I tell him who is calling? (Tôi có thể nhắn lại với  ông ấy rằng ai gọi đến chứ?) Would you like to leave a message? (Bạn có muốn để lại lời nhắn  không?) - Siêu khuyến mãi tuần Tuy nhiên ngày nay máy điện thoại trả lời tự động cũng ngày càng trở nên phổ biến. Vậy làm này thế nào để có thể để lại lời nhắn một cách đầy đủ - Mua thẻ học tiếng Anh ở máy trả lời tự động. Một tin nhắn qua máy ở đâu? điện thoại trả lời tự động bao giờ cũng phải gồm - Phần mềm học tiếng những phần sau:
  3. Anh Introduction (giới thiệu) - - - Hello, this is Ken. OR Hello, My name is Ken (Xin chào, tôi là Ken hoặc Xin chào, tên tôi là Ken). State the time of day and your reason for calling (nói rõ ngày và lý do gọi đến)- - - - - It's ten in the morning. I'm phoning (calling, ringing) to find out if ... / to see if ... / to let you know that ... / to tell you that ... (Bây giờ là mười giờ sáng và tôi gọi điện cho bạn là để tìm hiểu…/để biết rằng nếu …./ để cho bạn biết rằng…./ để nói với bạn rằng…). Make a request (yêu cầu) - - - Could you call (ring, telephone) me back? / Would you mind ... ? / (Bạn có thể gọi lại cho tôi được không? Bạn không phiền chứ nếu…?) Leave your telephone number (Để lại số điện thoại của bạn)- - - - My number is .... / You can reach me at .... / Call me at ... (Số điện thoại của tôi là…/ Bạn có thể gọi cho tôi theo số…). Finish (Kết thúc)- - - - Thanks a lot, bye. / I'll talk to you later, bye (Cảm ơn nhiều, tạm biệt./ Tôi sẽ nói chuyện với bạn sau, tạm biệt). Đó là trong trường hợp nói với máy, còn khi nói chuyện với người bản ngữ mà họ nói nhanh quá, bạn không thể hiểu được vì khi nói qua điện thoại cũng khó nghe hơn là nghe trực tiếp vì vậy cách tốt nhất là bạn hãy đề nghị họ nói chậm lại. Ví dụ bạn có thể nói: Can you speak slowly, please. (Bạn làm ơn nói chậm hơn được không?) Nếu bạn không nghe rõ số liệu hoặc
  4. chưa hiểu được ý của người nói thì bạn có thể đề nghị họ nhắc lại. Ví dụ: Can you repeat it? (Bạn có thể nhắc lại được không?) Ngay cả khi không có người bản ngữ nào để bạn thực hành thì bạn vẫn có thể thực hiện việc này trên lớp. Hãy rủ bạn nào đó cùng thực hành vì như vậy sẽ vui hơn rất nhiều. Hai bạn có thể ngồi đối diện nhau trên tay cầm điện thoại và thực hành bài nói chuyện của mình. Bạn luyện tập càng nhiều thì k ỹ năng tiếng Anh của bạn càng tốt.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản