intTypePromotion=1
ADSENSE

Tiết 51: THẤU KÍNH MỎNG

Chia sẻ: Kata_7 Kata_7 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

188
lượt xem
22
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các khái niệm: thấu kính, thấu kính mỏng, trục chính, các trục phụ, quang tâm, tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu điểm vật, tiêu điểm ảnh, tiêu cự và tiêu diện. Khái niệm về độ tụ và công thức tính độ tụ của thấu kính. B. Kỹ năng cơ bản: Giải thích tác dụng của thấu kính hội tụ, phân kỳ đối với chùm tia sáng song song với trục chính. Giải bài toán về hệ thức giữa tiêu cự và độ tụ của thấu kính mỏng. C. Phương pháp: Diễn giảng minh họa bằng hình vẽ (H5.6) Thấu kính: là...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tiết 51: THẤU KÍNH MỎNG

  1. Tiết 51: THẤU KÍNH MỎNG I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: A. Trọng tâm: Các khái niệm: thấu kính, thấu kính mỏng, trục chính, các trục phụ, quang tâm, tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu điểm vật, tiêu điểm ảnh, tiêu cự và tiêu diện. Khái niệm về độ tụ và công thức tính độ tụ của thấu kính. B. Kỹ năng cơ bản: Giải thích tác dụng của thấu kính hội tụ, phân kỳ đối với chùm tia sáng song song với trục chính. Giải bài toán về hệ thức giữa tiêu cự và độ tụ của thấu kính mỏng. C. Phương pháp: Diễn giảng - Học sinh xem sgk. II. CHUẨN BỊ: - GV: 2 thấu kính: thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ III. TIẾN HÀNH LÊN LỚP: A. Ổn định B. Kiểm tra: không C. Bài mới: NỘI DỤNG PHƯƠNG PHÁP - GV trình bày định nghĩa và I. Định nghĩa:
  2. Thấu kính: là một khối chất trong suốt giới hạn bởi 2 mặt minh họa bằng hình vẽ (H5.6) cong, thường là 2 mặt cầu, hoặc một trong hai mặt là mặt phẳng . Thấu kính mỏng: là thấu kính có khoảng cách giữa hai đỉnh (O1 và O2) của hai chỏm cầu là rất nhỏ so với bán kính R1R2 của mặt cầu. - Học sinh nhận xét khoảng cách Nghĩa là: O1O2
  3. * Tia sáng đi qua quang tâm sẽ truyền thẳng mà không bị khúc xạ. Tiêu điểm chính: nếu một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính thì chùm tia ló (hay đường kéo dài của tia ló) sẽ đồng quy tại một điểm trên trục chính. Điểm đó là tiêu điểm chính của thấu kính. - Theo nguyên lý về tính thuận nghịch của chiều truyền ánh sáng, nếu tia tới có hướng đi qua tiêu điểm chính thì tia ló song song với trục chính. * Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm chính nằm đối xứng nhau ở hai bên quang tâm. Ký hiệu là F và F’. Trong đó: F: tiêu điểm vật; F’: tiêu điểm ảnh. Tiêu điểm ảnh F’: tia tới song song với trục chính => tia ló qua F’ Tiêu điểm vật F: tia tới qua F => tia ló song song trục chính. - Đối với thấu kính phân kỳ thì tiêu điểm chính là tiêu điểm ảo. Tiêu cự: là khoảng cách từ quang tâm O đến các tiêu điểm chính.
  4. III. Tiêu điểm phụ – Tiêu diện của thấu kính: Tiêu điểm phụ: chiếu một chùm tia sáng tới song song * Thấu kính hội tụ cho tia ló lệch với trục phụ thì chùm tia ló sẽ hội tụ tại một điểm trên về phía trục chính hơn so với tia trục phụ (hoặc đường kéo dài của các tia ló). Điểm đó gọi tới. Ngược lại, thấu kính phân kỳ là tiêu điểm phụ. cho tia ló đi xa trục chính hơn so - Có vô số tiêu điểm phụ, thấu kính phân kỳ thì điểm này với tia tới. là điểm ảo. Tiêu diện: tập hợp các tiêu điểm chính và tiêu điểm phụ - Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm => là một mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm mỗi thấu kính có bao nhiêu tiêu chính, mặt phẳng đó gọi là tiêu diện. diện? Và vị trí của chúng như thế - Mỗi thấu kính có hai tiêu diện đối xứng nhau qua quang nào? tâm. - Theo nguyên lý về tính thuận nghịch của chiều truyền tia sáng, nếu chùm tia tới qua tiêu điểm phụ thì cho tia ló song song với trục phụ. V. Đối với công thức tính độ tụ V. Độ tụ của thấu kính: của thấu kính mỏng thì: 1 Độ tụ D: là đại lượng nghịch đảo của tiêu cự: D = f n: chiết suất của thấu kính đối với Đơn vị: [D]: (diop: dp); [f]: (m) môi trường ngoài (không khí) Quy ước dấu (1): thấu kính hội tụ: f > 0 => P > 0 R1, R2: bán kính của mặt cầu.
  5. thấu kính phân kỳ: f < 0 => P < 0 Quy ước dấu (2): Mặt cầu lồi: R > 0 Mặt cầu lõm: R
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=188

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2